Quản trị chất lượng toàn diện TQM-QUẢN TRỊ CHI PHÍ
Trang 1Mục lục
I Giới thiệu chung: 3
II Định nghĩa và mục tiêu: 4
1 Định nghĩa: 4
2 Mục tiêu chính: 5
III Triết lí của TQM: 5
IV Các bước triển khai áp dụng TQM trong doanh nghiệp: 6
1 Nhận thức: (am hiểu) 6
2 Cam kết: 6
2.1 Cam kết của lãnh đạo cấp cao: 6
2.2 Cam kết của quản trị trung gian: 7
2.3 Cam kết của các thành viên (hệ thống nhân viên): 7
3 Tổ chức và phân công trách nhiệm: 7
4 Đo lường: 8
5 Hoạch định chất lượng: 8
a Lập kế hoạch cho sản phẩm: … 9
b Lập kế hoạch quản lý và tác nghiệp: 9
c Lập các kế hoạch , phương án và đề ra những quy trình cải tiến chất lượng: 9 6 Thiết kế chất lượng: 9
7 Xây dựng hệ thống chất lượng: 10
8 Theo dõi bằng thống kê: 11
9 Kiểm tra chất lượng: 11
10 Hợp tác nhóm: 12
11 Đào tạo, huấn luyện: 13
12 Thực hiện TQM: 15
V Áp dụng ISO 9000 và TQM như thế nào? 15
VI Ưu điểm và nhược điểm của TQM: 16
VII Công cụ kiểm soát chất lượng: 17
1 Sơ đồ quá trình (Flow chart) : 17
2 Phiếu kiểm tra (Checksheet) 17
3 Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram) 17
4 Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram) 18
5 Biểu đồ phân bố (Histogram) 18
6 Biểu đồ kiểm soát (Control Chart) 18
7 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram) 19
VIII Chi phí của TQM: 19
1 Chi phí phòng ngừa: 19
2 Chi phí thẩm định : 20
3 Chi phí thất bại nội bộ: 20
4 Chi phí thất bại bên ngoài : 20
Trang 2I Giới thiệu chung:
Từ 1950 đến 1980 hình thành rất nhiều quan điểm, trường phái, kỹ thuật, công cụ Quản lý chất lượng Hiện nay, trên thế giới vấn đề chất lượng và quản lý chất lượng ngày càng được quan tâm do quá trình toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ làm cho chất lượng trở thành yếu tố chính quyết định sự thành công của các tổ chức và doanh nghiệp ở bất kể môi trường nào Các doanh nghiệp ở nước ta cũng như trên thế giới đều nhận thức và đánh giá được tầm quan trọng của chất lượng trong cạnh tranh vì sản xuất và kinh doanh có chất lượng mới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với chi phí hợp lý nhất
TQM là phương pháp quản lý tập trung vào chất lượng để thỏa mãn khách hàng, dựa vào mọi thành viên, mang lại thành công lâu dài cho nhân viên, tổ chức và xã hội
Do những đặc điểm nhận thức, quan niệm ở mỗi nước khác nhau, dẫn đến phương pháp quản lý chất lượng có những đặc trưng và hiệu quả khác nhau Tiêu biểu là hai
xu hướng, hai cách tiếp cận về quản lý chất lượng của Nhật Bản, Mỹ và Tây Âu Việc lựa chọn xu thế và mô hình nào lại phụ thuộc rất nhiều vào những hoàn cảnh đặc thù của từng doanh nghiệp, từng quốc gia và những đòi hỏi từ thực tiễn
Xu hướng thứ nhất: xuất phát từ quan điểm coi vấn đề chất lượng sản
phẩm là những vấn đề kỹ thuật phụ thuộc vào các tiêu chuẩn, các yêu cầu kỹ thuật, do những yếu tố về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công nghệ.quyết định cho nên để quản lý chất lượng người ta dựa vào các phương pháp kiểm tra bằng thống kê (SQC-Statisticall Quality Control) và áp dụng các thiết bị kiểm tra tự động trong và sau sản xuất Cơ sở cho việc đối chiếu, so sánh, để quyết định nên chấp nhận hay loại bỏ sản phẩm không đạt yêu cầu
Xu hướng thứ 2: Kiểm tra không tạo ra chất lượng, mà chất lượng được
tạo ra từ toàn bộ quá trình, phải được thể hiện ngay từ khâu thiết kế, tổ chức sản xuất
và trong tiêu dùng Chất lượng phải được đảm bảo trong mọi tiến trình, mọi công việc
và liên quan đến tất cả thành viên trong tổ chức
Hầu hết phương thức quản lý chất lượng của các nước đều coi trọng vai trò con người trong quản lý chất lượng Yếu tố con người được coi là trung tâm của TQM và thường nhấn mạnh về vấn đề đào tạo, vấn đề uỷ quyền và vấn đề làm việc theo nhóm Trên thực tế, vai trò của con người trong quản lý chất lượng thường bị coi nhẹ, đây cũng
Trang 3chính là nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém về chất lượng trong mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ta Trên cơ sở khai thác các nguồn lực hiện có và các nguồn lực tiềm năng, yếu tố con người sẽ là động lực cơ bản
để kiện toàn và gia tăng các nguồn lực quản lý, công nghệ, tài chính và thông tin, nâng cao một bước đáng kể trình độ chất lượng của hàng hoá, dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trong thời kỳ mới
Trong phạm vi bài viết này chúng em xin đi sâu tìm hiểu về “Nội dung quản lý chất lượng toàn bộ TQM” và giải thích “Tại sao nói con người là yếu tố trung tâm trong TQM” và các công sụ được sử dụng trong hệ thống TQM để từ đó rút ra các ưu điểm và hạn chế khi áp dụng TQM trong doanh nghiêp
II Định nghĩa và mục tiêu:
1 Định nghĩa:
TQM: Total quality management – Quản lí chất lượng toàn diện là phương pháp quản lí của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoải mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên công ty và của xã hội
Áp dụng TQM không những nâng cao được chất lượng sản phẩm mà còn cải thiện hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống nhờ vào nguyên tắc luôn làm đúng việc đúng ngay lần đầu
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, hưởng ứng cuộc vận động lớn về thập niên chất lượng 1996-2005, tiến tới sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao mang nhãn hiệu sản xuất tại Việt Nam, tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đã có khuyến cáo rằng: “Để hòa nhập với hệ thống quản lí chất lượng và hệ thống tiêu chuẩn hóa khu vực ASEAN, ở Việt Nam cần thiết phải đưa mô hình quản lí TQM vào
áp dụng trong các doanh nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng và vượt qua hàng rào TBT” Tổng cục cũng đã thành lập Ban chuyên ngành quản lí chất lượng đồng bộ theo quyết định số 115/TĐC-QĐ ngày 20/4/1996, nhằm tạo động lực thúc đẩy việc triển khai áp dụng TQM ở Việt Nam
TQM là một phương pháp quản lí chất lượng mới, liên quan đến nhiều cấp, nhiều
bộ phận coc chức năng khác nhau, nhưng lại đòi hỏi một sự hợp tác đồng bộ
Trang 42 Mục tiêu chính:
Trong TQM mục tiêu quan trọng nhất là coi chất lượng là số một, chính sách chất lượng phải hướng tới khách hàng Đáp ứng nhu cầu của khách hàng được hiểu là thỏa mãn mọi mong muốn của khách hàng, chứ không phải việc cố gắng đạt được một số tiêu chuẩn chất lượng là một trong những hoạt động quan trọng của TQM, phải làm sao cho sản phẩm làm ra được thực hiện với chất lượng tốt, đồng thời phải giảm chi phí sản xuất, tăng năng xuất lao động, rút ngắn thời gian giao hàng, giao hàng đúng lúc
III Triết lí của TQM:
Hệ thống quản lí chất lượng theo mô hình TQM là một hệ thống quản lí được xây dựng trên cơ sở các triết lí sau:
Không thể đảm bảo chất lượng, làm chủ chất lượng nếu chỉ tiến hành quản lí đầu ra của quá trình mà phải là một hệ thống quản lí bao trùm, tác động lên toàn
bộ quá trình
Trách nhiệm về chất lượng phải thuộc về lãnh đạo cao nhất của tổ chức Để có được chính sách chất lượng phù hợp, hiệu quả, cần có sự thay đổi sâu sắc về quan niệm của ban lãnh đạo về cách tiếp cận mới đối với chất lượng Cần có sự cam kết nhất trí của lãnh đạo về những hoạt động chất lượng Điều này rất quan trọng trong công tác quản lí chất lượng của bất kì tổ chức nào Muốn cải tiến chất lượng trước hết phải cải tiến công tác quản trị hành chính và các hoạt động
hỗ trợ khác
Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng con người, yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố hình thành nên chất lượng sản phẩm Đào tạo, huấn luyện phải là nhiệm vụ có tầm chiến lược hàng đầu trong các chương trình nâng cao chất lượng
Chất lượng phải là mối quan tâm của mọi thành viên trong tổ chức Do vậy hệ thống quản lí chất lượng phải được xây dựng trên cơ sở sự thông hiểu lẫn nhau, gắn bó cam kết vì mục tiêu chung là chất lượng công việc, điều này sẽ tạo điều kiện tốt cho việc xây dựng các phong trào nhóm chất lượng trong tổ chức, qua
đó lôi kéo mọi người vào các hoạt động sáng tạo và cải tiến chất lượng
Trang 5 Hướng tới sự phòng ngừa, tránh lập lại sai lầm trong quá trình sản xuất, tác nghiệp thông qua việc khai thác tốt các công cụ thống kê để tìm ra nguyên nhân chủ yếu để có các biện pháp khắc phục, điều chỉnh kịp thời và chính xác
Để tránh những tổn thất kinh tế, phải triệt để thực hiện nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu
IV Các bước triển khai áp dụng TQM trong doanh nghiệp:
1 Nhận thức: (am hiểu)
Muốn áp dụng TQM một cách có hiệu quả, trước hết cần phải nhận thức đúng đắn, am hiểu về những vấn đề liên quan đến chất lượng, những nguyên tắc kĩ thuật quản lí Cần xác định rõ mục tiêu, vai trò, vị trí của TQM trong doanh nghiệp, các phương pháp quản lí và kiểm tra, kiểm soát được áp dụng, việc tiêu chuẩn hóa, đánh giá chất lượng
Sự am hiểu đó cũng phải được mở rộng ra khắp tổ chức bằng các biện pháp giáo dục tuyên truyền thích hợp nhằm tạo ý thức trách nhiệm của từng người về chất lượng TQM chỉ thực sự khởi động được nếu như mọi người trong doanh nghiệp am hiểu và có những quan niệm đúng đắn về vấn đề chất lượng, nhất là sự thông hiểu của Ban lãnh đạo trong doanh nghiệp
Tuy nhiên, có sự am hiểu vẫn chưa đủ những yếu tố làm nên sức mạnh về chất lượng, mà cần thiết phải có 1 sự cam kết bền bỉ, quyết tâm theo đuổi các chương trình, mục tiêu về chất lượng và mỗi cấp quản lí cần có một mức độ cam kết khác nhau
2 Cam kết:
2.1 Cam kết của lãnh đạo cấp cao:
Sự cam kết của các lãnh đạo cấp cao có vai trò rất quan trọng, tạo ra môi trường thuận lợi cho các hoạt động chất lượng trong doanh nghiệp, thể hiện mối quan tâm và trách nhiệm của họ đối với các hoạt động chất lượng Từ đó lôi kéo mọi thành viên tham gia một cách tích cực vào các chương trình chất lượng, sự cam kết này cần được thể hiện thông qua các chính sách chất lượng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp không thẻ áp dụng được TQM nếu thiếu sự quan tâm và cam kết của các giám đốc Họ cần phải am hiểu về chất lượng, quản lý chất lượng và quyết tâm thực hiện các mục tiêu, chính sách chất lượng đã vạch ra
Trang 62.2 Cam kết của quản trị trung gian:
Sự cam kết của cán bộ cấp trung gian ( trưởng phòng, quản đốc, tổ trưởng…) nhằm đảm bảo phát triển các chương trình chất lượng trong các phòng ban và các bộ phận, liên kết các nhiệm vụ được giao và các mối quan hệ dọc, ngang trong tổ chức,
là cầu nối giữa việc thực thi các chính sách của lãnh đạo cấp cao và người thừa hành
Sự cam kết của các quản trị trung gian là chất xúc tác quan trọng trong các hoạt động quản lí chất lượng trong doanh nghiệp
Trong điều kiện của chúng ta hiện nay, khi trình độ của công nhân còn hạn chế thì vai trò của cán bộ quản lý cấp trung gian là vô cùng quan trọng Nhiệm vụ của họ không chỉ là kiểm tra, theo dõi mà còn bao gồm cả việc huấn luyện, kèm cặp tay nghề
và hướng dẫn các hoạt động cải tiến chất lượng trong doanh nghiệp Họ cần được uỷ quyền của giám đốc để chủ động giải quyết những vân đề này sinh trong sản xuất Chính vì vậy sự cam kết của họ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các nhóm chất lượng trong phân xưởng
2.3 Cam kết của các thành viên (hệ thống nhân viên):
Đây là lực lượng chủ yếu của các hoạt động chất lượng Kết quả hoạt của TQM phụ thuộc rất nhiều vào sự cam kết của các thành viên ở các phòng ban, phân xưởng trog doanh nghiệp Nếu họ không cam kết đảm bảo chất lượng ở từng công việc (thoã mãn khách hàng nội bộ) thì mọi cố gắng của các cấp quản lí trên không thể đạt được kết quả nhu mong muốn
Tất cả các bản cam kết thường được thành lập một cách tự nguyện, công khai và lưu trữ trong hồ sơ chất lượng
3 Tổ chức và phân công trách nhiệm:
Để đảm bảo việc thực hiện TQM cần phải có một mô hình quản lý chức năng chéo Các hoạt động của các bộ phận chức năng trong tổ chức phải vượt ra khỏi các công đoạn, các chức năng để vượt tới toàn bộ quá trình nhằm mục đích khai thác được sức mạnh tổng hợp cảu chúng nhờ việc kế hoạch, phối hợp đồng đồng bộ, hiệu quả
Lãnh đạo cấp cao: Tuy không trực tiếp sản xuất, nhưng đây là bộ phận quyết định hiệu quả của cả hệ thống Có thể xem đây là giám đốc phụ trách các khâu khác như giám đốc marketing, sản xuất Cấp quản lí ở khâu này phụ thuộc phòng đảm bảo chất
Trang 7lượng phải nhận trách nhiệm, soạn thảo và chỉ huy rành mạch đường lối chất lượng đến mọi người thuộc cấp lãnh đạo cao nhất của nhất của tổ chức
Cấp lãnh đạo trung gian: Là những người phụ trách việc quan sát tiến trình thực hiện hoạt động chất lượng của tổ chức hay còn gọi là quan sát viên thực tế tại chỗ Họ
có điều kiện nắm vững những hoạt động thực tiễn, diễn biến tốt hay xấu của cả hai bên: cung ứng và khách hàng, từ đó có những tác động điều chỉnh Cấp quản lý này
có trách nhiệm hướng dẫn thuộc cấp những phương pháp và thủ tục phù hợp, chỉ ra những nguyên nhân gây hư hỏng và biện pháp ngăn chặn
Đối với các thành viên trong hệ thống: Trọng tâm của TQM là sự phát triển, lôi kéo tham gia và gây dựng lòng tin, gắn bó, khuyến khích óc sang tạo cho nhân viên TQM đòi hỏi sự uỷ quyền cho nhân viên kết hợp với một hệ thống thiết kế tốt và công nghệ có năng lực Chính vì vậy, để tiến hành TQM cần thiết phải có một chiến lược dài hạn, cụ thể đối với con người thông qua đào tạo, huấn luyện, uỷ quyền, khuyến khích trên căn bản một sự giáo dục thường xuyên và phải có tinh thần trách nhiệm, ý thưc cộng đồng
4 Đo lường :
Việc đo lường chất lượng trong TQM là việc đánh giá về mặt định lượng những
cố gắng cải tiến, hoàn thiện chất lượng cũng những chi phía không chất lượng trong
hệ thống Nếu chú ý đến chỉ tiêu chi phí và hiệu quả, chúng ta sẽ nhận ra lợi ích đầu tiên có thể thu được đó là chi phí cho chất lượng
Việc giảm chi phí không thể do cơ quan quản lý ra lệnh mà cần tiến hành thông qua các quá trình quản lý chất lượng đồng bộ, với sự hiểu biết và ý thức của mọi thành viên trong doanh nghiệp
Tóm lại, xác định được được các chi phí chất lượng ta mới có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của các hoạt động cải tiến chất lượng Đây là một trong các doanh nghiệp, cần phải được kiểm soát, theo dõi và điều chỉnh Chất Lượng công việc quyết định chi phí và chi phí, lợi nhuân là thước đo của chất lượng Công
5 Hoạch định chất lượng:
Hoạch định chất lượng là một bộ phận của kế hoạch chung, phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Công tác hoạch định chất lượng là một chức năng quan trọng nhằm thực hiện các chính sách chất lượng được vạch ra, bao gồm
Trang 8các hoạt động thiết lập mục tiêu và các yêu cầu về việc áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lượng Công tác hoạch định chất lượng trong doanh nghiệp cần thiết phải
đề cập tới các vấn đề chủ yếu sau:
a Lập kế hoạch cho sản phẩm: Để đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất,
cần thiết phải xác đinh, phân loại và xem xét mức độ quan trọng của các đặc trưng chất lượng, các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho từng chi tiết, từng sản phẩm một cách rõ ràng, bằng các sơ đồ, hình vẽ, kích thước …, cũng như các hướng dẫn, những điều bắt buộc phải thực hiện nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng bên trong cũng như bên ngoài Các yêu cầu về nguyên liệu được cung cấp, thời hạn hoàn thành hợp đồng…
b Lập kế hoạch quản lý và tác nghiệp: Để có thể quản lý, tác độngvào qui trình,
người ta phải lập kế hoạch tỉ mỹ mọi công việc liên quan đến từng chức năng, nhiệm
vụ dựa trên hoạt động thực tế của hệ thống Thông thường doanh nghiệp phải lập sơ
đồ khối và lưu sơ đồ để mô tả toàn diện về những công việc cần phải quản lý.Thông qua sơ đồ mọi thành viên trong tổ chức hiểu rõ vai trò, vị trí và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận, phòng ban chức năng trong toàn hệ thống chất lượng của doanh nghiệp và trên trên cơ sở đó tỏ chức, bố trí, hợp lý hoá các bước cần thieeys cho việc phối hợp đồng bộ các chức năng của hệ thống Đồng thời việc này sẽ giúp hình thành
và phát triển hoạt động đồng bộ, tạo điều kiện để cải tiến qui trình, nâng cao chất lượng công việc
Việc xây dựng sơ đồ để quản lí có thể cho các yếu tố sản xuất như: con người, vật liệu, thiết bị, thông tin…
c Lập các kế hoạch , phương án và đề ra những quy trình cải tiến chất lượng:
Chương trình cải tiến hệ thống chất lượng và công tác quản lý chất lượng, cải tiến chất lượng cong việc trong toàn doanh nghiệp
6 Thiết kế chất lượng :
Đây là một công việc quan trọng, nó không chỉ hoạt động thiết kế sản phẩm, dịch
vụ một cách đơn thuần, mà còn là việc thiết kế, tổ chức một quá trình nhằm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng Việc tổ chức thiết kế chính xác, khoa học dựa vào các thông tin bên trong, bên ngoài và khả năng cảu các doanh nghiệp có ảnh hưởng to lớn đối với kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
Trang 9a Nghiên cứu : nghiên cứu thị trường, tìm ra những kỹ thuật, phương pháp,
thông tin các sản phẩm mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và thoã mãn những nhu cầu nagyf càng cao của khách hàng
b Phát triển: nghiên cứu cải tiến , hoàn thiện những vấn đề kỹ thuât, các
phương pháp hoặc hệ thống hiện có nhằm khai thác một cách hợp lý, tiết kiện và hiệu quả những nguồn lực của doanh nghiệp
c Thiết kế: Thể hiện cho được những yêu cầu của khách hàng theo một hình
thức thích hợp với những điều kiện tác nghiệp, sản xuất và những đặc điểm khi khai thác và sử dụng sản phẩm Từ những nhu cầu của khách hàng, xây dựng ccs tiêu chuẩn kỹ thuật, các qui cách cụ thể cho từng sản phẩm, dịch vụ Công việc thiết kế cần phải được tổ chức và quản lý cẩn thận Qua trình thiết kế chất lượng đòi hỏi những kỹ năng chuyên môn và một sự am hiểu sâu sắc về quy trình, sản phẩm Chất lượng khâu thiết khiết chất lượng sẽ quyết định chất lượng sản phẩm, năng suất và giá thành của các dịch vụ và sản phẩm cuối cùng
d, Thẩm định thiết kế : là hoạt động nhằm xác định để đảm bảo rằng quá trình
thiết kế có thể đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu nhất Các kỹ thuật phân tích giá trị, độ tin cậy, các phương pháp thử nghiệm, đánh giá được ghi thành biên bản và đưa vào hệ thống hồ sơ chất lượng
7 Xây dựng hệ thống chất lượng:
Để cạnh tranh và duy trì được chất lượng với hiệu quả kinh tế cao, doanh nghiệp không thể áp dụng các biện pháp riêng lẻ mà phải có cơ chế quản lý cụ thể và có hiệu lực theo ngôn ngữ chung hiện nay là xây dựng hệ thống chất lượng Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 về hệ thống chất lượng là tập hợp những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục và nguồn lực để thực hiện quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng những yêu cầu sau:
Xác định rõ số sản phẩm và dịch vụ cùng với những quy trình kỹ thuật nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng
Điều hành việc quản lý các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ( con người, phương tiện, ) một cách có hệ thống và theo kế hoạch đã định, hướng về giảm thiểu, loại trừ, ngăn ngừa các điểm không phù hợp
Kết hợp việc kiểm soát với cải tiến chất lượng
Trang 10Hệ thống chất lượng giúp cho việc quả lý hài hòa các nguồn lực sẽ đạt được mục tiêu chung của tổ chức và đảm bảo thõa mãn các yêu cầu của các khách hàng
8 Theo dõi bằng thống kê:
Để thực hiện các mục tiêu của công tác quản lý và nâng cao chất lượng, TQM đòi hỏi không ngừng cải tiến quy trình bằng cách theo dõi và làm giảm tính biến động của nó nhằm:
Xác định khả năng đáp ứng được các yêu cầu của quy trình
Khả năng hoạt động thường xuyên theo yêu cầu
Tìm ra những nguyên nhân gấy ra những biến động trong quy trình để tránh lặp lại và xây dựng những biện pháp phòng ngừa
Thực hiện các biện pháp chính lý đúng đắn cho quy trình hoặc các đầu vào của nó khi có các vấn đề trục trặc ảnh hưởng đến chất lượng
9 Kiểm tra chất lượng:
Đây là quá trình được tiến hành liên tục bao gồm các giai đoạn sau:
9.1 Kiểm tra chất lượng trước khi sản xuất:
Kiểm tra tình trạng chất lượng và việc cung cấp các hồ sơ tài liệu thiết kế, công nghệ
Kiểm tra tình trạng các phương tiện đo lường, kiểm nghiệm
Kiểm tra tình trạng thiết bị công nghệ
Kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng khác
Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm nhập
Kiểm tra phân tích thử nghiệm
9.2 Kiểm tra trong quá trình sản xuất:
Kiểm tra tiêu thụ sản phẩm
Kiểm tra phòng ngừa phế phẩm
Thống kê, phân tích các chỉ tiêu chất lượng
Thống kê, phân tích các dạng và cac nguyên nhân gây khuyết tật trên sản phẩm và trục trặc trong quy trình
9.3 Kiểm tra thăm dò chất lượng trong quá trình sử dụng:
Các hình thức thử nghiệm trên các môi trường, điều kiện sử dụng khác nhau
để kiểm chứng và cải tiến chất lượng