1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 16 trả bài tập làm văn số 3

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trả bài tập làm văn số 3
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài tập làm văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 20,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 16 Tiết 80, bài 16 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 Ngày dạy I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Ôn tập củng cố kiến thức về VB tự sự Đánh giá, ưu điểm, nhược điểm của bài viết cụ thể 2 Kĩ năng Rèn luyện cách[.]

Trang 1

Tuần 16: Tiết 80, bài 16 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

Ngày dạy:

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Ôn tập củng cố kiến thức về VB tự sự

- Đánh giá, ưu điểm, nhược điểm của bài viết cụ thể

2.Kĩ năng:

Rèn luyện cách viết bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận

3.Thái độ:

Tự giác, sửa lại bài viết của mình một cách hoàn chỉnh

II.CHUẨN BỊ:

-GV: Sách GK, giáo án

-HS: Chuẩn bị ý kiến

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:*Vào bài:

*HĐ1: Tìm hiểu đề-lập dàn ý

ĐỀ: Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 1: Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong bài thơ

“Ánh trăng” của Nguyễn Duy, em hãy kể lại dòng cảm nghĩ trong

bài thơ thành một bài văn bằng lời của mình (Bài làm có kết hợp

sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm)

HƯỚNG DẪN CHẤM A.YÊU CẦU CHUNG:

-Viết đúng kiểu bài tự sự theo yêu cầu, có kết hợp sử dụng yếu

tố nghị luận và miêu tả nội tâm

-Bài viết có bố cục ba phần rõ ràng, mạch lạc tự nhiên, giàu

cảm xúc, sáng tạo

-Không mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt

B.YÊU CẦU CỤ THỂ:

I.Mở bài: (Học sinh có thể giới thiệu câu chuyện bằng

nhiều tình huống)

-Giới thiệu tình huống câu chuyện: Kết thúc chiến tranh, bước

vào cuộc sống hoà bình với bao tiện nghi hiện đại, không phải ai cũng

còn nhớ đến thời gian lao mà tình nghĩa…

-Tôi cũng đã một lần “giật mình” trước cái điều vô tình dễ có

ấy…

II.Thân bài:

Dựa vào bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy, kể lại dòng

tâm sự của mình theo trình tự thời gian: (Học sinh có thể kể bằng

nhiều hình thức khác nhau, nhưng cơ bản phải đảm bảo các ý sau)

a.”Tôi” gắng bó với vầng trăng trong quá khứ nghĩa tình:

-Tuổi thơ: ở đồng, sông, bể…; hồi chiến tranh: ở rừng,…

-Vầng trăng là hình ảnh thiên nhiên tươi mát, là kỉ niệm đẹp, là

I Tìm hiểu đề-lập dàn ý

1.Tìm hiểu đề 2.Tìm ý 3.Lập dàn ý 3.Đáp án

Trang 2

người bạn tri kỉ thân thiết, nghĩa tình, gắn bó với “tôi” ngỡ không bao

giờ quên “cái vầng trăng tình nghĩa”

b.”Tôi” xem trăng “như người dưng”, lạnh nhạt, vô tình:

-Kể từ khi rời khỏi núi rừng, về thành phố, cuộc sống thay đổi,

“tôi” quen với ánh điện, cửa gương, quen với phồn hoa đô thị, …

-Tôi là người vong tình, bội nghĩa, quên hẳn người bạn tri kỉ

của một thời gian khổ hi sinh,…

c.Tình huống bất ngờ: thành phố cúp điện, phòng

buyn-đinh tối om, “tôi” gặp lại vầng trăng tròn.

-Trăng làm thức dậy kỉ niệm tri kỉ: mặt nhìn mặt, tôi thấy mình

có lỗi, mình đã thành con người khác… tôi rưng rưng có nhớ

(đồng, rừng,…), có cả ân hận…

-Bộc lộ cảm xúc (miêu tả nội tâm kết hợp nghị luận)

d.Trăng vẫn nghĩa tình, vẹn toàn, trong sáng, “tôi” phải

“giật mình”- cái giật mình thấm thía làm đẹp con người.

-Trăng luôn tròn đầy bất diệt, bất chấp sự vô tình, lãng quên

của con người…

-“Tôi” xấu hổ, thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những

năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước

bình dị, hiền hậu,…

(miêu tả nội tâm kết hợp nghị luận)

đ.Rút ra bài học:

-Bài học về lẽ sống “Uống nước nhớ nguồn”, ân tình, thuỷ

chung sau trước

-Bài học về lẽ sống chung thuỷ với chính mình

III.Kết bài:

-Kết thúc dòng tâm sự -Lời khuyên, lời nhắn nhủ với mọi

người

-Liên hệ bản thân, suy nghĩ về cách sống của mình trong tương

lai

C.BIỂU ĐIỂM:

Điểm: 8-10: Đạt các yêu cầu của bài văn tự sự, diễn đạt mạch

lạc, có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận hợp lí, kể đúng

ngôi kể, mắc không quá 5 lỗi dùng từ, chính tả

Điểm 6.5-7.5: Đạt các yêu cầu của bài văn tự sự, có sử dụng

yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận hợp lí, kể đúng ngôi kể, có thể

còn thiếu sót một vài ý, văn viết suôn sẻ, mắc không quá 7 lỗi dùng

từ, chính tả

Điểm 5-6: Đạt các yêu cầu của bài văn tự sự, có sử dụng yếu

tố miêu tả nội tâm và nghị luận, kể đúng ngôi kể, còn sơ lược, mắc

không quá 10 lỗi dùng từ, chính tả

Điểm 3-4.5: Bài viết có nhiều yếu kém, chưa đạt các yêu cầu

trên

Điểm: 0-2.5 Bài làm lạc đề, không đạt các yêu cầu trên Bài

viết bộc lộ quá nhiều yếu kém Không làm bài

Đề 2: Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với

người lính lái xe trong tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính

của Phạm Tiến Duật Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò

II.Nhận xét đánh giá

1.Nhận xét chung -Ưu

-Khuyết

2.Kết quả cụ thể

3.Trả bài rút kinh nghiệm

Trang 3

chuyện đó (Bài làm có kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận và miêu

tả nội tâm)

HƯỚNG DẪN CHẤM A.YÊU CẦU CHUNG:

-Viết đúng kiểu bài tự sự theo yêu cầu, có kết hợp các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm

-Bài viết có bố cục ba phần rõ ràng, mạch lạc tự nhiên, giàu cảm xúc, sáng tạo

-Không mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt

B.YÊU CẦU CỤ THỂ:

I.Mở bài:

Giới thiệu về câu chuyện kể Trong đó, xác định tình huống của cuộc gặp gỡ (trong một giấc mơ, trong một chuyến thăm đài liệt

sĩ, dự Lễ truyền thống ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam,

…)

II.Thân bài: Tập trung kể các nội dung sau:

-Miêu tả được người lái xe (tuỳ theo tình huống cuộc gặp) về giọng nói, nụ cười, khuôn mặt, trang phục; không gian, cảnh vật, địa điểm, với ai,…

-Trong cuộc gặp gỡ, trao đổi, tái hiện:

+Hiện thực khốc liệt của cuộc chiến tranh qua: Hình ảnh những chiếc xe không kính, những nguyên nhân những chiếc xe trở nên như vậy

+Sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ qua: Tư thế ung dung hiên ngang; thái độ, tình cảm lạc quan, tràn đầy niềm tin chiến thắng; tình đồng chí đồng đội, như anh em, như gia đình trên đường Nam tiến của họ

*Các yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm: là miêu tả những

suy nghĩ, tình cảm của em khi gặp người chiến sĩ; những suy nghĩ của

em về chiến tranh và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với quá khứ lịch

sử của cha anh, cũng như đối với hiện tại (Làm thế nào để không có chiến tranh? Làm thế nào để giữ hoà bình?)

III.Kết bài:

-Nêu suy nghĩ về hiện thực khốc liệt của chiến tranh và tinh thần của người chiến sĩ lái xe Trường Sơn

-Bài học bản thân

*HĐ2: Nhận xét đánh giá:

1/Nhận xét chung: GV nhận xét khái quát toàn bộ bài kiểm tra.

*Ưu điểm:

-Thể loại: Xác định đúng VB tự sự, kết hợp miêu tả

-Nội dung: Kể chuyện tưởng tượng, kể theo văn bản có sẵn

-Phương pháp: tự sự kết hợp miêu tả nội tâm và nghị luận

-Hình thức: Bố cục 3 phần tương đối hợp lý Trình bày sạch đep Nhiều bài viết mạch lạc, câu, đoạn, liên kết câu chặt chẽ

-Nhiều bài viết có cảm xúc, đầy đủ các nội dung, có nhiều sáng tạo trong khi kể

*Hạn chế:

Trang 4

+Đ1: Nhiều bài viết lạc đề, viết lan man chưa tập trung vào câu

chuyện và nhân vật chính

+Đ2: Còn sai ngôi kể, sửa đổi, thêm bớt chi tiết của cốt truyện không

hợp lí Lời văn chưa phù hợp Chưa biết cách dẫn gián tiếp để nội

dung bài cụ thể, chi tiết hơn Kể những chi tiếp không cần thiết

Nhiều bài viết theo lối phân tích không phải kể chuyện

+Một số bài viết sơ lược, mắc nhiều lỗi dùng từ, đặt câu, xây dựng

đoạn, dùng từ ngữ, hình ảnh thô mộc Chưa vận dụng tốt các yếu tố

miêu tả nội tâm và nghị luận

2/ Kết quả

3/Trả bài – Rút KN

- Trao đổi bài cho nhau – thảo luận, rút kinh nghiệm

-Đọc một số đoạn, bài viết tốt

-Chữa 1 số lỗi dùng từ sai, lỗi viết câu, trình bày đoạn, diễn đạt, …

IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ

*Củng cố: Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả?

*HD: Chuẩn bị bài Tập làm thơ tám chữ (tiết 2)

Ngày đăng: 18/03/2023, 17:22

w