TUẦN 28 Thứ hai, ngày 27 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6 CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ Tổng kết phong trào “ Chăm sóc và phát triển bản thân” Biểu diễn các h[.]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai, ngày 27 tháng 3 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết phong trào “ Chăm sóc và phát triển bản
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụngvào thực tế
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện các hoạt động rèn luyện để phát triển của bản thân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách cácviệc làm để phát triển bản thân, theo dõi việc làm của bản thân, Phiếu đánh giá
2 Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, sổ tay ghi chép kế hoạch, các việc làm để phát triểnbản thân
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiếthoạt động sau
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 1 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
- GV tổ chức cho HS tham gia Tổng - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ
Trang 2kết phong trào “ Chăm sóc và phát
triển bản thân” theo kế hoạch của nhà
trường
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung
chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn
tượng về các hoạt động trong buổi tổng
kết, chia sẻ điều đó với bạn bè và gia
đình
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn
bị biểu diễn các tiết mục rèn luyện phát
triển bản thân như đã luyện tập trước
đó
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di
chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về
chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu
- Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp
cổ vũ nhiệt tình
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc
VI Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
………
………
Toán :
CHỦ ĐỀ 12: CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 70
Trang 32 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống:
37 042; 37 043; ; ; ;
+ Câu 2: Đọc các số trong bài 1
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi+ Trả lời:
+ Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng
- Cách tiến hành:
a) Khám phá:
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống
- 3 HS đọc lời thoại
Trang 4- GV cho HS làm bài tập vào vở nháp.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Hoạt động
Bài 1 (Làm việc cá nhân): Tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi
vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau
- Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách
= ?
- Ta thực hiện phép cộng nàytheo 2 bước: Đặt tính và tính
- HS nêu cách thực hiện đặt tínhrồi tính:
- HS làm bài tập vào vở nháp
- HS nêu kết quả, HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu - làm bài
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bàicho nhau
- HS nêu cách tính một số phéptính
- HS nhận xét.
Trang 5có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số.
Bài 2 (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào
vở
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu
đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả
sai)
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép
tính mẫu rồi làm bài
- Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách
nhẩm từng trường hợp
GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm
phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20
000.
Bài 4 (Làm việc cá nhân): Giải toán
GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài
GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải
tìm gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV gọi 1 HS lên bảng giải
- HS, GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu yêu cầu - làm bài.Khi đặt tính em cần lưu ý viếtcác chữ sổ cùng hàng phải thẳngcột với nhau
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bàicho nhau
- HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu, đọc phầnphép tính mẫu rồi làm bài
- HS trình bày bài làm – NX vànêu cách nhẩm
a) 6 000+5 000=11 000b) 9 000+4 000=13 000c) 7 000+9 000=16 000-HS đọc để bài và tìm hiểu đềbài
- GV cho HS làm bài
Bài giảiCửa hàng đã nhập về số sáchgiáo khoa và sách tham khảo là:
6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn)Cửa hàng đã nhập về số sách và
vở là:
10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn)Đáp số: 18 860 cuốn
- HS, GV nhận xét, tuyên dương
Trang 6GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày
bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép
cộng.
3 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa, sau bài học để học sinh thực hiện
được phép cộng trong phạm vi 100 000
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ HS trả lời:
4 Điều chỉnh sau bài dạy:
-Tiếng Việt :
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC BÀI ĐỌC 1 : CHÚ HẢI QUÂN (T1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai, VD: nắng gió, trập trùng, lá cờ, mai này, (MB); đảo nhỏ, biển trời, mỉm cười, dạt dào, sóng vỗ, bão tổ, tàu thuyền, giữ yên, (MT, MN)
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: hải quân, trập trùng, chơi vơi, dạt dào, hiên ngang, Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi chú hải quân luôn hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ biển đảo của Việt Nam
- Ôn luyện về câu (câu cảm), về dấu câu (dấu hai chấm, dấu chấm than, dấu ngoặc kép)
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp
- Biết chia sẻ tình cảm yêu mến đối với chú hải quân và ước mơ được giữ yên biển quê hương như chú
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội dung bài
Trang 7- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chuyển được các câu kể thành câu cảm,điền đúng dấu câu vào chỗ trống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: yêu quý những người bảo vệ Tổ quốc
- Phẩm chất nhân ái: ước mơ mai này được trực tiếp bảo vệ Tổ quốc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “chú bộ
đội”
+ GV nêu một số câu hỏi về nội dung bài hát:
Bài hát nói về ai? Em có yêu chú bộ đội không?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nghe và hát theo và trả lờicâu hỏi
2 Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai, VD: nắng gió, trập trùng, lá cờ, mai này, (MB); đảo
Trang 8nhỏ, biển trời, mỉm cười, dạt dào, sóng vỗ, bão tổ, tàu thuyền, giữ yên, (MT, MN).
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: hải quân, trập trùng, chơi vơi, dạt dào,hiên ngang, Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi chú hải quân luôn hiênngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ biển đảo của Việt Nam
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp
- Biết chia sẻ tình cảm yêu mến đối với chú hải quân và ước mơ được giữ yênbiển quê hương như chú
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia khổ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến rất tươi.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến sóng vỗ.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến ngân vang.
+ Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ
- Luyện đọc từ khó: bồng súng, biển trời, nắng
gió, trập trùng, dạt dào, sóng vỗ, sao vàng,…
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk GV nhận xét, tuyên dương
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu
+ Câu 1: Những hình ảnh nào nói lên khó khăn,
gian khổ của chú hải quân?
Trang 9+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp của chú hải
quân đứng gác?
+ Câu 3: Hình ảnh nào trong khổ thơ 4 khẳng
định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam?
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối nói lên ước mong gì
của bạn nhỏ?
- GV mời HS nêu nội dung bài
- GV chốt: Bài thơ ca ngợi chú hải quân luôn
hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ
biển đảo của Việt Nam.
mưa, bão tố
+ Đó là các hình ảnh: chú hảiquân vững vàng trên đảo, bồngsúng gác biển trời, chú mỉmcười rất tươi, hải âu vờn quanhchú, các chú vẫn hiên ngang.+ Hình ảnh lá cờ đỏ sao vàngphấp phới bay trong gió
+ Bạn nhỏ mong ước tiếp bướcchú hải quân, bảo vệ chủ quyềncủa Tổ quốc
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theosuy nghĩ của mình
1 Đặt câu bày tỏ cảm xúc của em.
a) Trước những khó khăn, gian khổ của chú hải
quân.
b) Trước những hình ảnh đẹp của chú hải quân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Đặt câu cảm: Các chú vất vảquá/ Em vô cùng khâm phục các
Trang 10- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương
2 Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô trống: dấu
hai chấm, dấu ngoặc kép hay dấu chấm than.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời HS trình bày
- GV mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng:
Trên boong tàu, các chú thủy thủ bỗng reo ầm lên:
“Cá heo!” Cá heo là bạn của hải quân đấy.! Ở một
số nước, cá heo được huấn luyện để bảo vệ vùng
biển Các chuyên gia cho biết: “Cá heo mũi chai
có khả năng dò tìm thủy lôi nhanh hơn nhiều so
với máy móc”
chú
Hình ảnh các chú hải quân thậtđẹp/ Các chú vô cùng hiênngang
- Đại diện các nhóm nhận xét
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc chung cả lớp: suynghĩ đặt dấu câu vào vở bài tập
- Một số HS trình bày theo kếtquả của mình
4 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh
+ Cho HS quan sát video cá heo biểu diễn ở các
khu vui chơi
+ GV nêu câu hỏi: cá heo là loài vật như thế nào?
Trang 11xem cá heo biểu diễn không?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt
động tập thể Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn
ào gây rối,
- Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà - Lắng nghe, rút kinh nghiệm IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Chiều
Tiếng Việt : CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: U, Ư (T3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện cách viết các chữ hoa U, Ư cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng:
+ Viết tên riêng: Uông Bí
+ Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chủ / Giữ yên biển quê hương
- Hiểu sâu sắc hơn tình cảm và ước mơ tốt đẹp của bạn thiếu nhi trong bài thơ Chú hải quân
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết nêu nhận xét về nét các chữ hoa.
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mĩ khi viết chữ
- Phẩm chất trách nhiệm: Yêu nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc
ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
Trang 12III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
* Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm cho các
câu sau:
+ Câu 1: “Nước có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với
con người Tèo nói nước có ích lợi như thế
nào ”
+ Câu 2: Nhờ kiên trì học hỏi cậu bé đã tiến bộ
hơn hẳn
+ Câu 3: Trên những cánh rừng mới trồng chim
chóc lại bay về ríu rít
+ GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nước có ý nghĩa vôcùng to lớn đối với con người.Tèo nói: nước có ích lợi như thếnào?
+ Câu 2: Nhờ kiên trì học hỏi,cậu bé đã tiến bộ hơn hẳn
+ Câu 3: Trên những cánh rừngmới trồng, chim chóc lại bay vềrít rít
+ Viết tên riêng: Uông Bí
+ Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chủ / Giữ yên biển quê hương
- Cách tiến hành:
2.1 Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
U, Ư
- GV mời HS nêu chữ U gồm những nét nào>
Nêu nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa chữ
U và Ư
- HS quan sát lần 1 qua video
- HS quan sát, nhận xét so sánh
Trang 13- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con
- Nhận xét, sửa sai
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Uông Bí
- GV giới thiệu: Uông Bí là một thành phố của
tỉnh Quảng Ninh Tp Uông Bí nhỏ bé nhưng rất
xinh đẹp và giàu khoáng sản Cũng trong bài này,
các em còn được tập viết hai dòng thơ cuối của
bài thơ Chú hải quân, những dòng thơ nói về ước
mơ rất đẹp của bạn thiếu nhi
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
* Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chú
Giữ yên biển quê hương.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của 2 câu ca dao trên
- GV nhận xét bổ sung: 2 câu ca dao trên nói về
những dấu tích ghi lại lịch sử chiến đấu bảo vệ Tổ
quốc của nhân dân ta
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con
- HS trả lời theo hiểu biết
- HS viết câu ứng dụng vàobảng con:
Ước mai này như chú Giữ yên biển quê hương.
- HS lắng nghe
3 Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa U, Ư cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3
+ Viết tên riêng: Uông Bí và câu ứng dụng: Ước mai này như chú/Giữ yên biển quê hương Trong vở luyện viết 3.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội
dung:
+ Luyện viết chữ U, Ư
+ Luyện viết tên riêng: Uông Bí
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Ước mai này như chú
Giữ yên biển quê hương.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ
- HS mở vở luyện viết 3 để thựchành
- HS luyện viết theo hướng dẫn
Trang 14- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
của GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
4 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những
học sinh khác
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và
học tập cách viết
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- HS quan sát các bài viết mẫu
+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Đạo đức :
CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè.
- Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Trang 15III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động ( 5 phút)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa”
- Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát Chú
Voi con.
- Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS hát theo bài hát và cùng chuyền bông hoa đi Bài hát kết thúc HS cầm hoa sẽ nêu 1 việc xử lý bất hòa với bạn bè
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- GV chiếu cho HS quan sát tranh.
- GV hỏi nội dung từng bức trang
+ Bức tranh thứ nhất vẽ gì?
+ Bức tranh thứ hai vẽ gì?
+ Bức tranh thứ ba vẽ gì?
+ Bức tranh thứ bốn vẽ gì?
- GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và thảo
luận trả lời hai câu hỏi trong SHS
- GV chiếu tranh lên bảng chiếu
- GV mời đại diện nhóm lên kể
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
+ Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu nhau hơn + Vì như thế mới xây dựng được tình bạn bền vững hơn.
- HS lắng nghe.
Trang 16cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi
người xung quanh Xây dựng mối quan hệ tốt
đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay
của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống
văn văn minh.
* Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa
- GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk.
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì?
- GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- GV đưa nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, chúng
ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng nghe ý kiến
của từng người, chỉ ra những điểm đúng ở hai
bạn và xóa bỏ những hiểu lầm Sau đó, em có
thể đề xuất một giải pháp mà cả hai bạn đều
cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện Bước cuối
+ Quan tâm phải xử lý bất hòa với bạn bè bằng những lời nói, việc làm phù hợp.
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện xử lý bất hòa với bạn bè
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã
làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè
? Qua tiết học hôm nay em học được điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
+ HS chia sẻ trước lớp.
- Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè bằng những lời nói và việc làm phù hợp với bản thân mình.
Trang 17- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
Phát triển năng lực Tiếng Việt :
Luyện tập: Câu cảm và các dấu hai chấm, ngoặc kép, chấm than I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện về câu cảm, về các dấu câu: dấu chấm than, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
- Nhận biết tác dụng của câu cảm và dấu chấm than (dùng để bày tỏ cảm xúc, thái độ) dấu hai chấm (dùng để liệt kê, giải thích); dấu ngoặc kép(để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật),
- GV: Kế hoạch bài dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Khởi động:
Y/c HS thảo luận:
+ Câu cảm được dùng để làm gì ? Cuối câu cảm
dùng dấu câu nào ?
+ Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
+ Nêu tác dụng của dấu hai chấm?
*Chốt: Mục đích của câu cảm dùng để bày tỏ cảm
xúc.
Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói của nhân
vật Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đứng
sau là phần giải thíchcho bộ phận đứng trước hoặc
dùng báo hiệu phần liệt kê các sự vật, hoạt động,
đặc điểm.
HĐ2: Thực hành.
Bài 1: Hãy đặt câu cảm để:
a) Biểu lộ cảm xúc với một câu chuyện em thích.
b) Biểu lộ cảm xúc với một cảnh đẹp.
- Y/c HS tập nói, làm vào vở.
Chữa bài:
- Cuối câu cảm dùng dấu câu nào ?
Chốt: Câu cảm dùng để bày tỏ cảm xúc, thái độ của
- HS thảo luận nhóm đôi, nêu trước lớp: + Câu cảm dùng để bày tỏ cảm xúc, thái độ Cuối câu cảm dùng dấu chấm than.
+ Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay ý nghĩ của nhân vật, đánh dấu một câu được trích nguyên văn.+ Dấu ngoặc kép còn được dùng đểđánh dấu những từ ngữ được dùng với
ý nghĩa đặc biệt
+ Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đứng sau là phần giải thích cho bộ phận đứng trước nó.
Báo hiệu phần liệt kê các sự vật, hoạt động, đặc điểmcó liên quan.
- HS xác định y/c.
Tập nói miệng trong nhóm đôi
2 HS viết trên bảng->lớp làm bài vào vở VD:
a) Ôi, câu chuyện hay quá!/ Câu chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh hay thế!/ …
b) Vịnh Hạ Long đẹp thât! Biển Sầm Sơn đẹp quá!/ …
Trang 18người nói Cuối câu cảm dùng dấu chấm than.
Bài 2: Tìm câu được đặt trong dấu ngoặc
kép trong các đoạn văn sau và nêu tác dụng
của dấu ngoặc kép
a) Vừa choàng dậy, không thấy mẹ đâu, Bi
mếu máo: “Mẹ ơi, mẹ đâu rồi ?”
b) Cuối năm, Bắc được nhận phần thưởng
Các bạn trầm trồ thán phục Đúng là “có chí
thì nên!”
- GV trình chiếu bài tập, cho HS xác định
y/c
- Cho HS nêu những câu văn, cụm từ được
đặt trong dấu ngoặc kép
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong
từng trường hợp
Chốt tác dụng của dấu ngoặc kép: dùng để
đánh dấu lời nói nhân vật; dùng để đánh dấu
những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc
biệt
Bài 3: Đặt dấu câu thích hợp vào từng ô
trống trong các câu văn dưới đây:
a) Căn nhà tôi chẳng có nhiều đồ
đạc một cái tủ, một chạn bát, một bếp lửa
và một cái giường đơn
b) Vườn tuy nhỏ nhưng có đủ các loại cây
và hoa khác nhau cây xoan, cây khế, cây
chuối, cây bưởi, cây hồng, cây nhài, cây
mẫu đơn, cây thược dược, …
c) Đường đến chợ rộ lên những âm thanh
rộn rã tiếng lợn, gà, vịt, tiếng người nói
- Cho HS xác định y/c, thảo luận và nêu miệng kq.
- Tại sao em chọn điền dấu hai chấm vào ô trống ?
Chốt: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận
đứng sau là phần giải thíchcho bộ phận đứng trước
hoặc dùng báo hiệu phần liệt kê các sự vật, hoạt
động, đặc điểm.
HĐ3: Vận dụng.
- Hãy viết 1- 2 câu văn có sử dụng một hoặc nhiều
dấu câu em đã được học.
Chữa bài: Y/c HS giải thích tại sao em dùng dấu
câu đó.
- HS đọc bài, xác định y/c.
HS thảo luận, nêu kq:
a) “Mẹ ơi, mẹ đâu rồi ?” ->dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói nhân vật.
b) Đúng là “có chí thì nên!” ->dấungoặc kép dùng để đánh dấu những từngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
- HS thảo luận, nêu miệng kq: Các ô trống đều điền dấu hai chấm.
- Vì phần đứng sau là phần liệt kê sự vật, hoạt động.
- HS nói miệng, viết vào vở.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
Thứ ba,, ngày 28 tháng 3 năm 2023
Trang 19Toán :
CHỦ ĐỀ 12: CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) – Trang 72
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000;
- Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100000;
- Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất;
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giảiquyết vấn đề
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một
số câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm
Trang 20+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
+ Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100000;
+ Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất;
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng
- Cách tiến hành:
Bài 1 (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo
mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép
tính mẫu rồi làm bài
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu
đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả
sai
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp trình bày kết quả:a) 40 000+20 000=60 000
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu - làm bài.Khi đặt tính em cần lưu ý viếtcác chữ sổ cùng hàng phảithẳng cột với nhau
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bàicho nhau
Trang 21- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp.
bằng cách “thuận tiện nhát” dựa vào tính chất
giao hoán và kết hợp cùa phép cộng.
Bài 4 (Làm việc cá nhân): Giải toán
- GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài
- GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải
tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm
bài vào vở
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng
- GV gọi HS nhận xét Hỏi để kiểm tra bài làm
dưới lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày
bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính
liên quan đến nhiều hơn.
a) 35 000 + 27 000 + 13 000 = 35 000 + (27 000 + 13 000) = 35 000 + 40 000
- 75 000b) 20 500 + 50 900 + 8 500
= (20 500 + 8 500) + 50 900
= 29 000 + 50 900
= 79 900
- HS đọc để bài và tìm hiếu đềbài
Đáp số: 22 550 con cá
- HS nhận xét
Trang 22Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho
HS làm bài này khi tự học
GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng
chơi, hái hoa, sau bài học để học sinh nhận biết
+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100
000
+ Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục
nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000;
+ Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất;
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép
cộng
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiếnthức đã học vào thực tiễn.+ HS tả lời:
4 Điều chỉnh sau bài dạy:
Trang 23
-Phát triển năng lựcToán :
CHỦ ĐỀ 12: CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
000
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2 Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
-Hs làm bài
Trang 24ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính/VBT tr.67
- Cho HS nêu đề bài
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
22 083
46 295 + 27 493
18 802
9 735 + 8 349
18 084
Trang 25 Gv chốt cách g iải được bài toán th ực
tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi
I, II, III, VI, V, IV, VII, VIII, IX, X
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn viết
đúng các số La Mã
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng
Thứ tư, ngày 29 tháng 3 năm 2023
Toán ;
CHỦ ĐỀ 12: CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 64: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 73
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000
- Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100000
- So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tínhgiá trị cùa biếu thức
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giảiquyết vấn đề
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
Trang 26- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một
số câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng:
63 121 + 8 294 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia khởi động
+ So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tínhgiá trị cùa biếu thức
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000
- Cách tiến hành:
a) Khám phá:
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống - 3 HS đọc lời thoại
Trang 27- GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số
dân của phường Việt ở hơn số dân của phường
Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở nháp
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Hoạt động
Bài 1 (Làm việc cá nhân): Tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
-Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiếm tra, chữa bài cho nhau
-Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách
tính một số phép tính
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét
GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính trừ số có
năm chữ số cho số có ba, bổn, năm chữ số.
- Muốn biết số dân của phườngViệt ở hơn số dân của phườngMai ở là bao nhiêu, ta phải làmphéptrừ: 23 285 - 12 967 = ?
- Ta thực hiện phép trừ này theo
2 bước: Đặt tính và tính
- HS nêu cách thực hiện đặt tínhrồi tính:
- HS làm bài tập vào vở nháp
- HS nêu kết quả, HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu - làm bài
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bàicho nhau
- HS nêu cách tính một số phéptính
- HS nhận xét
Trang 28Bài 2 (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào
vở
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu
đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả
sai)
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài
- GV gọi HS trình bày kết quả bài làm
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép
tính mẫu rồi làm bài
- Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách
nhẩm từng trường hợp
GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm
phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20
000.
Bài 4 (Làm việc cá nhân): Giải toán
GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài
GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải
tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm
bài vào vở
GV gọi 1 HS lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét - GV nhận xét
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày
bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép
cộng.
- HS nêu yêu cầu - làm bài.Khi đặt tính em cần lưu ý viếtcác chữ sổ cùng hàng phải thẳngcột với nhau
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bàicho nhau
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu, đọc phầnphép tính mẫu rồi làm bài
- HS trình bày bài làm – NX vànêu cách nhẩm
a) 15 000-7 000=8 000b) 12 000-5 000=7 000c) 17 000-8 000=9 000-HS đọc để bài và tìm hiếu đềbài
Bài giảiSau tháng 1, nhà máy còn lại số
ô tô là: 24 500- 10 600= 13 900(xe)
Nhà máy còn lại số xe ô tô là:
13 900 - 9 500 = 4 400 (xe)Đáp số: 4 400 xe ô tô
- HS nhận xét
Trang 29chơi, hái hoa, sau bài học để học sinh
Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000
-Tiếng Việt : CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC
KỂ CHUYỆN: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG (T4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện Dựa vào tranh minh hoạ
và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện;biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, trong khi kể Hiểu nội dung câuchuyện: kể về lòng yêu nước và tài cầm quân của tướng Phạm Ngũ Lão
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện
- Thể hiện được câu chuyện bằng giọng nói diễn cảm, động tác và nét mặt phùhợp với câu chuyện Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết kể chuyện, trao đổi cùng các bạnmột cách chủ động, tự nhiên, tự tin
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câuchuyện của bạn và của mình
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: khâm phục, kính trọng những người có công với đất nước
- Phẩm chất chăm chỉ: tự hào về truyền thống yêu nước của nhân dân ta
Trang 30- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong
lớp, trường hoặc Youtube
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho
HS trong giờ kể chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ
nghe cô kể và tập kể lại câu chuyện về 1 vị tướng
tài giỏi trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc
ta: Đó là câu chuyện “chàng trai làng Phù Ủng”
Các em hãy nghe để biết vị tướng ấy là ai nhé!
- HS quan sát video
- HS cùng trao đổi với GV vềnội dung, cách kể chuyện cótrong vi deo, rút ra những điểmmạnh, điểm yếu từ câu chuyện
để rút ra kinh nghiệm cho bảnthân chuẩn bị kể chuyện
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
2.1 Hướng dẫn kể chuyện.
- GV giới thiệu tranh của câu chuyện - HS quan sát tranh
Trang 31- GV mời HS nêu nhận xét về bức tranh.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào xem video chuyện
2.2 Nghe kể (xem) video câu chuyện.
- GV mở video câu chuyện cho HS xem
- GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lại các
câu hỏi gợi ý dưới tranh
+ Câu 1: Chàng trai ngồi đan sọt ở đâu?
+ Câu 2: Quân lính phải làm gì để dẹp đường?
+ Câu 3: Vị vương hầu và chàng trai đã trò chuyện
- Học sinh giải nghĩa từ khó
- HS thực hiện trả lời câu hỏi
+ Chàng trai ngồi đan sọt bên vệđường
+ Quân lính phải đâm giáo vàođùi chàng trai để dẹp đường
+ Vị vương hầu hỏi tên chàng trai, hỏi chàng trai vì sao bị dùi đâm chảy máu vẫn không biết Chàng trai nói mình mải nghĩ mấy câu trong sách Binh thư nên không biết đoàn quân của vị vương hầu Hưng Đạo Vương thấy Phạm Ngũ Lão có chí khí lại hiểu về phép dùng binh thì tỏ lòng mến trọng, đưa theo về kinh đô Về sau, Phạm Ngũ Lão cầm quân đánh giặc, lập được nhiều chiến công lớn.