Grammar RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) Mệnh đề quan hệ (relative clause) còn gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clause) vì nó là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó (tiề[.]
Trang 1Grammar
RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ)
Mệnh đề quan hệ (relative clause) còn gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clause) vì nó là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó (tiền ngữ) Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (relative pronouns) WHO, WHOM, WHICH, THAT hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs) WHERE, WHEN, WHY Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa
I Phân loại mệnh đề quan hệ.
Chúng ta có 2 loại mệnh đề quan hệ Đó là Mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh đề quan hệ không hạn định
A Defining relative clauses (Mệnh đề quan hệ hạn định): đây là lọai mệnh đề cần thiết phải
có trong câu vì tiền ngữ chưa xác định, không có nó, câu sẽ không đủ nghĩa
e.g.1 The man who keeps the school library is Mr.Green.
2 The boy who gave me the letter yesterday ran away without letting me know his name (Mệnh đề who keeps the school library và mệnh đề who gave me the letter yesterday là những
mệnh đề quan hệ hạn định Nếu ta bỏ mệnh đề đó thì ý nghĩa của câu không rõ ràng.)
Các đại từ quan hệ được dùng trong mệnh đề quan hệ hạn định:
Thing which/ that (1) which/ that (3) whose/ of which (5)
Person who/ that (2) whom/ who/ that (4) whose (6)
(1) The road which/ that leads to the city center is in bad condition.
(2) He is the student who/ that has taken his disable friend to school for years.
(3) The book which/ that I bought yesterday is an original one.
(4) The secretary whom/ that Mrs Hoa has employed is very talented.
(6) The man whose daughter has just been born is over 50.
Vị trí đứng của mệnh đề quan hệ hạn định.
Các mệnh đề quan hệ hạn định thường đứng sau:
- The + danh từ số ít
- A/An + danh từ số ít
- Danh từ số nhiều không có the
- Các đại từ all, none, somebody, someone, … và those
- Đôi khi mệnh đề quan hệ hạn định bị tách khỏi danh từ, đại từ mà nó mô tả bởi một từ hoặc một cụm từ
e.g I saw something in the paper which would interest you.
1 Mệnh đề quan hệ hạn định nói về người
a “Who” và “that” đều có thể làm chủ ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ hạn định
nhưng “who” thông dụng hơn.
e.g The man who/that loves you is intelligent
Chú ý: Nếu chủ ngữ chính của câu là all, everyone, everybody, nobody,…và those thì ta dùng
that thay thế cho who.
Trang 2e.g Everyone that/who knew him liked him.
b Cả whom, who và that đều có thể làm được tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ hạn
định Nhưng thường thì chúng ta không dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ hạn định khi
nó làm tân ngữ
e.g The doctor whom/who/that she wants to see is very famous
= The doctor she wants to see is very famous
Chú ý: Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ hạn định mà có giới từ thì chúng ta phải đặt giới từ
trước whom trong cấu trúc trang trọng Nhưng thường thì chúng ta dời giới từ xuống cuối mệnh
đề và dùng who/ that hoặc bỏ luôn đại từ quan hệ
e.g The man to whom I spoke is my boss.
= The man that I spoke to is my boss.
= The man I spoke to is my boss
c Để điễn đạt ý sở hữu ta dùng whose.
e.g The film is about the woman Her husband died in the war.
= The film is about the woman whose husband died in the war.
2 Mệnh đề quan hệ hạn định nói về vật.
Khi nói về vật chúng ta dùng các đại từ quan hệ which/ that, whose/ of which
a “which” và “that” đều có thể làm chủ ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ hạn định.
Nhưng dùng “which” trang trọng hơn
e.g London has many parks which/ that are like green islands of peace and quiet in the middle of
a noisy sea
b Cả “which” và “that” đều có thể làm được tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ
quan hệ hạn định Nhưng thường thì chúng ta bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ hạn định khi chúng làm tân ngữ
e.g The shirt which/ that you are wearing is lovely.
= The shirt you are wearing is lovely.
Chú ý: Trong trường hợp phải chọn "which" hoặc "that" khi chúng làm tân ngữ trong mệnh đề
quan hệ hạn định thì chúng ta phải lưu ý rằng:
+ “Which” không được dùng sau all, everything, little, much, none, no, và các từ ghép với "no"
hoặc sau cấp so sánh hơn nhất
+ Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ hạn định mà có giới từ thì chúng ta phải đặt giới từ trước
“which” trong cấu trúc trang trọng Nhưng thường thì chúng ta dời giới từ xuống cuối mệnh đề
và dùng “that”/” which” hoặc bỏ luôn đại từ quan hệ.
e.g The ladder on which I am standing began to slip
= The ladder which/that I am standing on began to slip.
= The ladder I am standing on began to slip.
c Để điễn đạt ý sở hữu ta dùng whose hoặc of which.
e.g The house is mine Its windows are green
= The house whose windows are green is mine.
= The house the windows of which are green is mine.(*)
Trang 3Tuy nhiên cách sử dụng này khá vụng về nên người ta thường dùng "with" + cụm từ Nên (*) =
The house with green windows are mine
d Trạng từ quan hệ:
- WHEN: trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian.When được dùng thay
cho at which /on which /in which, và then
e.g May Day is the day when (on which) people hold a meeting
- WHERE: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đúng sau danh từ chỉ nơi chốn Where được dùng thay
cho at which/ in which/ on which, và there.
e.g Do you know the country where (in which) I was born?
- WHY: trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason “why” được dùng thay cho for which
e.g Please tell me the reason why (for which) you are so sad
B Non-defining relative clauses (Mệnh đề quan hệ không hạn định):
Đây là loại mệnh đề tiền ngữ đã được xác định chỉ nhằm mục đích cung cấp thêm thông tin, nếu
bỏ nó đi câu vẫn đủ nghĩa
Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn cách với mệnh đề chính bởi dấu phẩy
e.g Long’s father, who works for a construction company, is often away from home
(Mệnh đề who works for a construction company là mệnh đề quan hệ không xác định Nếu ta bỏ
mệnh đề này đi thì ý nghĩa của câu vẫn rõ ràng.)
Các đại từ quan hệ được dùng trong mệnh đề quan hệ không hạn định:
e.g
(1) Mary’s cat, which just caught a mouse, didn’t eat the dead mouse.
(2) That man, who has just lent me his umbrella, is a kind man.
(3) Those classrooms, which were built last year, have not been in use yet.
(4) Tuan, whom I love a lot, is an intelligent man.
(5) My jacket, the sleeves of which are too long, was bought in this shop.
My jacket, whose sleeves are too long, was bought in this shop.
(6) Hoang, whose father is an English teacher, cannot speak English.
Cách dùng: Chúng ta sử dụng mệnh đề quan hệ không hạn định trong các tình huống sau:
Khi danh từ tiền ngữ là một danh từ riêng
e.g Peter, who has just moved to my neighborhood, is a very sensitive boy.
Khi danh từ tiền ngữ là một danh từ có từ sở hữu
e.g I’ve lost my book, which I lent you last week.
Khi danh từ tiền ngữ có: this, that, these, those
e.g That man, whom you met last Christmas, is going to be my brother-in-law.
1 Mệnh đề quan hệ không hạn định nói về người.
a: Chủ ngữ: who
Trang 4Không đại từ nào được dùng ngoài “who” Lưu ý tới những dấu phẩy (,).
e.g Peter, who had been driving all day, suggested stopping at the next town
Qua ví dụ trên ta thấy mệnh đề quan hệ không hạn định nằm giữa các dấu phẩy (,) và sau chủ ngữ chính của câu, điều này thường thấy trong văn viết Nhưng khi mệnh đề quan hệ không hạn định đứng sau tân ngữ của mệnh đề chính lại thường được sử dụng trong văn đàm thoại
e.g I’ve invited Ann, who lives in the next flat
b Tân ngữ: whom, who.
Không thể loại bỏ đại từ quan hệ khi nó làm tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ hạn định
Whom là đúng cách, tuy nhiên who vẫn được sử dụng trong văn nói.
e.g Peter, whom they suspected, turned out to be innocent
(Peter, người mà họ nghi ngờ, hóa ra lại là người vô tội)
(Thông thường thì người ta nói Everyone suspected Peter but he turned out to be innocent)
Chú ý:
- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ không hạn định có giới từ thì ta phải đặt giới từ trước
whom và không được bỏ whom Nhưng trong văn nói thì ta thường dời giới từ xuống cuối mệnh
đề và dùng who thay thế cho whom.
e.g Mr.John, for whom I was working, was friendly
= Mr.John, who I was working for, was friendly.
- Nếu trong mệnh đề quan hệ không hạn định có chứa một ngữ thức chỉ thời gian, hoặc nơi chốn thì ngữ thức này vẫn được đặt ở cuối mệnh đề quan hệ
e.g Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me
= Peter, who/whom I played tennis with on Sunday, was fitter than me
c Dạng sở hữu: whose
Khi nói về người ta dùng whose mà không dùng of which.
e.g Ann is trying to get a job Her children are at school all day
Ann, whose children are at school all day, is trying to get a job
2 Mệnh đề quan hệ không hạn định nói về vật.
a Chủ ngữ:
Khi nói về vật chúng ta dùng đại từ quan hệ which làm chủ ngữ.
e.g That house, which cost 200 million VND to build, has been empty for 5 years
b Tân ngữ:
Khi nói về vật chúng ta cũng dùng đại từ quan hệ which làm tân ngữ.
e.g The peace, which Oxford once knew, has been swept away
Chú ý:
- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ không hạn định có giới từ thì ta phải đặt giới từ trước
which và không được bỏ which Nhưng trong văn nói thì ta thường dời giới từ xuống cuối mệnh
đề
e.g His house, for which he paid $10.000, is now worth $ 50.000.
His house, which he paid $10.000 for, is now worth $ 50.000
c Dạng sở hữu: whose hoặc of which.
Trang 5+ Whose: Đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính
từ sở hữu trước danh từ Whose luôn luôn đi kèm với danh từ.
e.g The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom
+ Of which: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ vật đứng trước Không dùng cho người.
II Dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ.
1 Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cách dùng to-V, to be done, V-ing, hoặc V-ed/PP 2
a Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cách dùng "to-V" hoặc cụm động từ nguyên
mẫu (for + O + to-inf) khi:
+ Mệnh đề quan hệ đứng sau cụm từ chỉ thứ tự, chỉ sự duy nhất như: the first, the second,… the last, the only, cấp so sánh hơn nhất và khi mệnh đề quan hệ chỉ mục đích hoặc chỉ sự cho phép.
(điều kiện cần)
+ Đại từ quan hệ that là chủ ngữ của động từ chủ động trong mệnh đề quan hệ (điều kiện đủ)
e.g 1: I am always the first person who come early and the last one who leave.
= I am always the first person to come early and the last one to leave
e.g 2: The first man who traveled to outer space was Neil Armstrong.
= The first man to travel to the outer space was Neil Armstrong
e.g 3: Ngoc is the only one who can solve that math problem.
= Ngoc is the only one to solve that math problem
e.g 4: English is an important language which we have to master
= English is an important language to master
Chú ý: Khi mệnh đề quan hệ chỉ mục đích hoặc chỉ sự cho phép thì đại từ quan hệ đóng vai trò
tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ (e.g.4)
b Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cách dùng "to be PP2" khi:
+ Mệnh đề quan hệ đứng sau cụm từ chỉ thứ tự, chỉ sự duy nhất như: the first, the second,… the last, the only, và cấp so sánh hơn nhất hoặc chỉ mục đích (điều kiện cần)
+ Đại từ quan hệ that là chủ ngữ của động từ bị động trong mệnh đề quan hệ (điều kiện đủ) e.g The last person that was seen was her brother.
= The last person to be seen was her brother.
c Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cách dùng "V-ing" khi:
- Động từ trong mệnh đề quan hệ ở thì tiếp diễn
e.g 1: The man who is/was sitting next to you looks/looked at me
= The man sitting next to you looks/looked at me
- Động từ trong mệnh đề quan hệ hạn định diễn tả một hành động theo thói quen, hoặc có tính liên tục
e.g Passengers who travel/traveled on this bus buy/bought their tickets in books.
= Passengers travelling on this bus buy/bought their tickets in books.
- Động từ trong mệnh đề quan hệ hạn định diễn đạt sự mong ước như các động từ wish, desire, want, hope … (trừ like).
e.g People who wish/wished to go on the tour are very rich
= People wishing to go on the tour are very rich
Trang 6- Động từ trong mệnh đề quan hệ không hạn định diễn đạt sự mong ước như các động từ wish, desire, want, hope …và những động từ chỉ sự hiểu biết, chỉ sự suy tưởng như know, think, believe, expect …
e.g Ly Quang Dieu, who thought English is an important language, was Philippine president = Ly Quang Dieu, thinking English is an important language, was Philippine president
- Nếu trước mệnh đề quan hệ có dấu phẩy, thì dạng rút gọn cũng phải có dấu phẩy
d Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cách dùng "V-ed/PP 2 "khi:
+ Động từ trong mệnh đề quan hệ hạn định ở dạng bị động (điều kiện cần)
+ Đại từ quan hệ là chủ ngữ của động từ bị động trong mệnh đề quan hệ (điều kiện đủ)
e.g.1 The books which were written by To Hoai are interesting
= The books written by To Hoai are interesting
e.g.2 The boy who was awarded by the headmaster is one of the best students in this school = The boy awarded by the headmaster is one of the best students in this school
e.g 3 I like reading short stories which were written by Nam Cao
= I like reading short stories written by Nam Cao
Chú ý:
- Nếu mệnh đề quan hệ chứa be + noun, động từ “to be” và đại từ quan hệ được bỏ đi trong dạng
rút gọn Ta gọi cụm từ đó là đồng vị ngữ
E.g Ha Noi, which is the capital of Viet Nam, is located in the north
= Ha Noi, the capital of Viet Nam, is located in the north
Khi mệnh đề quan hệ có giới từ ta phải lưu ý:
- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ hạn định có giới từ mà đại từ quan hệ làm tân ngữ thì ta phải đặt giới từ trước “which” hoặc “whom” trong cấu trúc trang trọng nhưng thường thì ta dời giới từ xuống cuối mệnh đề và bỏ luôn đại từ quan hệ
- Nếu ta dùng “that” thay thế cho “which” hoặc “whom” trong trường hợp này thì ta phải để giới
từ ở cuối mệnh đề
e.g.1 The woman (whom/that) you spoke to is my form teacher.
= The woman to whom you spoke is my form teacher.
= The woman you spoke to is my form teacher.
e.g.2 The book which/that I told you about is a best seller now.
= The book about which I told you is a best seller now.
= The book I told you about is a best seller now.
e.g.3 The song was composed by a famous musician I am listening to it
= The song which I am listening to was composed by a famous musician.
= The song that I am listening to was composed by a famous musician.
= The song I am listening to was composed by a famous musician.
= The song to which I am listening was composed by a famous musician.
- Nhưng chúng ta không thể áp dụng quy tắc này khi giới từ thuộc về một cụm động từ
e.g The baby whom Mrs Tam looked after 20 years ago becomes a strong youth now.
Trang 7The baby after whom Mrs Tam looked 20 years ago becomes a strong youth now
Ta không thể đặt giới từ after trước đại từ quan hệ vì nó phái đi cùng với look để tạo thành cụm
động từ có nghĩa (look after = take care of).
III Cách dùng đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ:
Các trường hợp bắt buộc dùng THAT
- Khi đi sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật.)
e.g I can see a girl and her dog that are running in the park
- Khi đi sau hình thức so sánh nhất
e.g She is the nicest woman that I’ve ever met
- Khi đi sau các đại từ: everything/one, something/one, anything/one, nothing/one, all, little, much, none…và đôi khi đi sau It is/ was…
e.g I have said all that I want to say
Các trường hợp không được dùng THAT:
- Không được dùng THAT trong mệnh đề không giới hạn
e.g The “Romeo and Juliet”, which (that) I borrowed from you, is an interesting book
- Không được dùng THAT để thay thế cho WHOSE
- Không được dùng THAT khi THAT khi trước nó là giới từ (THAT làm tân ngữ trực tiếp) e.g The person whose (that) opinion I respect most is my father
What: Được dùng thay cho the thing(s) which/that
e.g You should be responsible for what you’ve done.
= You should be responsible for the things which/that you’ve done.
(Bạn phải chịu trách nhiệm về những gì bạn đã làm)
Ngoài what(ever), which(ever) (bất cứ cái gì) ta còn có thể dùng who(ever) (bất cứ ai)
e.g Whoever leaves the room last must turn off the lights.
= A person who leaves the room last must turn off the lights.
(Bất cứ ai ra khỏi phòng cuối cùng phải tắt điện).
Trước what(ever)/ which(ever)/ who(ever) không bao giờ có danh từ tiền ngữ.
- Khi dùng that và who, ta không đưa giới từ ra trước.
e.g.1 The man that/who Mary is talking to is Mr.Pike
2 Not the man to that/who Mary is talking is Mr.Pike
- Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ là thành phần của cụm từ (phrasal verbs) thì ta không
đem giới từ ra trước whom, which.
e.g.1 This is the book which I’m looking for
2 That is the child whom you have to look after
IV Cách kết hợp hai câu đơn dùng mệnh đề tính ngữ gồm 4 bước sau:
1 Tìm từ có liên hệ với nhau ở hai câu
2 Xác định câu làm mệnh đề tính ngữ
3 Thay từ liên hệ (ở mệnh đề tính từ) bằng đại từ hay trạng từ quan hệ thích hợp
4 Viết mệnh đề tính ngữ với đại từ hay trạng từ quan hệ thích hợp
Trang 8V Cấu trúc: It is/was + Noun/Pronoun+ that/who-clause (chính … mà …)
Được dùng để nhấn mạnh
+ Đại từ quan hệ that được dùng khi nó làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, đại từ
đứng trước nó chỉ người hay chỉ vật
e.g
1 It is the manager that we want to see
2 It is your return that makes me happy.(Chính sự trở về của em làm anh hạnh phúc.)
3 It is Tom that I saw (Chính Tom là người mà tôi đã gặp).
+ Đại từ quan hệ who được dùng khi nó làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ hạn định, và đại từ
đứng trước nó là danh từ riêng
e.g 1 It is Tom who helped us (Chính Tom đã giúp đỡ chúng tôi).
2 It is Hung who loves you
Exercise 1 Add who, whoever, whose, whom or which to complete the following sentences.
1 There is one person to I owe more than I can say
2 It was the kind of accident for nobody was really to blame.
3 leaves last should turn off the lights
4 Mary was late yesterday, was unusual for her
5 At 6.00 pm, was an hour before the plane was due, thick fog descended
6 I don't know told you that, but they were wrong
7 Mrs Brown was the first owner dog won three prizes in the same show
8 I've just spoken to Sally, sends you her love
9 On Sunday, was my birthday, we went out for a meal
10 The success of a shared holiday depends on you share it with
shared holiday /∫eəd/ /'hɒlədei/ n kỳ nghỉ cùng với người khác
Exercise 2 Join the following sentences in two ways
(Kết hợp những câu sau đây theo 2 cách)
Example:
Look at the man He is teaching in the classroom
Trang 9Look at the man who is teaching in the classroom.
Look at the man teaching in the classroom.
1 I read a book It was written by a friend of mine
2 A man got on the bus He was carrying a lot of money in a box
3 In the street there were several people They were waiting for the shop to open
4 Britain imports many cars They were made in Japan
5 There are a lot of people in your office They want to talk to you
6 The cowboy fell off his horse He had been wounded by an arrow
7 Most of the people recovered quickly They were injured in the crash
8 John looked anxiously at his watch He wished he hadn't come to the party
9 The children were playing football in the schoolyard They were my students
10 Vietnam exports a lot of rice It is grown mainly in the south of the country
fall off one’s horse /fɔ:l ɔ:f/ /hɔ:s/ ngã ngựa
v lo âu, lo lắng
schoolyard /'sku:l'ja:d/ n sân trường, sân thể thao
v chính, chủ yếu, phần lớn
Trang 10Cách sử dụng wound và injure đều diễn tả sự tổn thương của cơ thể và thường được dùng ở thể thụ động Một người bị thương (wound) là do vật nhọn hoặc đạn xuyên vào
thịt Đây là một động tác có chủ ý thường diễn ra trong trận địa hoặc trong chiến tranh
(wounded) đôi khi được dùng làm tính từ e.g His wounded leg collapsed under him.
(Chân bị thương của anh ta quỵ xuống) Còn injured là bị thương trong một tai nạn, ví dụ
vì máy móc hoặc chơi thể thao So sánh các câu sau: In a war, there are many more wounded than killed (Trong một cuộc chiến tranh có nhiều người bị thương hơn là bị chết) In the coach crash 10 people died and 18 were seriously injured (Trong vụ đâm xe
có 10 người chết và 18 người bị thương nặng) Injured đôi khi cũng được dùng làm tính
từ e.g an injured knee (Một cái đầu gối bị thương) Injure có nghĩa như hurt nhưng
cũng chỉ sự đau đớn nhẹ e.g She fell and injured her shoulder (Cô ấy ngã và bị đau vai)
TEST UNIT 6: FUTURE JOBS
I Choose the word which is stressed differently from the rest.
1 A interview B impression C company D formally
2 A stressful B pressure C prepare D future
3 A employment B remember C concentrate D position
II Choose a, b, c, or d that best completes each unfinished sentence, substitutes the
underlined part, or has a close meaning to the original one.
6 I am so _ that I cannot say anything, but keep silent
A nerve B nervous C nervously D nervousness
7 _ speaking, I do not really like my present job
8 A letter of _ is sometimes really necessary for you in a job interview
A recommend B recommended
C recommender D recommendation
9 Her job was so _ that she decided to quit it
A interesting B satisfactory C stressful D wonderful
10 Some days of rest may help to _ the pressure of work
11 Can you please tell me some information that _ to the job?
A indicates B expresses C interests D relates
12 Not all teenagers are well _for their future job when they are at high school
A interested B satisfied C concerned D prepared
13 Qualifications and _are two most important factors that help you get a good job
A politeness B experience C attention D impression
14 Before the interview, you have to send a letter of application and your résumé to the
company
A recommendation B reference C curriculum vitae D photograph