1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp phân biệt mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định

9 2 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Phân Biệt Mệnh Đề Quan Hệ Xác Định Và Mệnh Đề Quan Hệ Không Xác Định
Trường học Vững Vàng Nền Tảng, Khai Sáng Tương Lai
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 89,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai PHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH 1 Khái niệm 1 1 Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause) Mệnh đề qua[.]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH VÀ

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH

1 Khái niệm

1.1 Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ xác định được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó, tức là làm chức

năng định ngữ (không thể bỏ được) Chúng xác định người, vật, sự việc đang được nói đến là

ai, cái nào, điều nào…Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa

Mệnh đề quan hệ xác định chỉ cho người đọc biết chính xác về đối tượng (người, vật…)

mà chúng ta đang nói đến trong câu Nếu mệnh đề xác định bị lược bỏ khỏi câu thì ý nghĩa

của toàn bộ câu sẽ thay đổi một cách đáng kể

Ví dụ: 

– He gave me the letter which was in a blue envelope. (Có nhiều lá thư với nhiều màu khác

nhau và anh ta đã đưa cho tôi lá thư có phong bì màu xanh.)

– The umbrella that I bought last week is already broken (Tôi có nhiều ô nhưng cái ô mua

tuần trước mới là cái hỏng)

1.2 Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ không xác định được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ hoặc mệnh đề được

đề cập đến ở trước trong câu Nó bổ sung thêm thông tin thêm về người, về sự vật, một

hiện tượng đang được nói đến. Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ, mệnh đề mà

nó bổ nghĩa

Mệnh đề quan hệ không xác định không phải là thành phần cốt yếu của câu và có thể loại bỏ

mà không ảnh hưởng gì đến câu

Ví dụ:

– The author, who graduated from the same university I did, gave a wonderful presentation

(Tuy biết tác giả này tốt nghiệp cùng trường với nhân vật tôi nhưng ta chưa thể biết rõ tác giả

này là người cụ thể nào.)

2 Phương pháp phân biệt

Mệnh đề quan hệ xác định Mệnh đề quan hệ không xác định

Dùng để xác định người, vật, việc đang nói

đến là người nào, vật nào, việc nào Nếu

không có mệnh đề quan hệ xác định,

người nghe không biết rõ người, vật, việc

đang được nói đến là ai, cái nào, điều nào

Dùng để bổ sung thêm thông tin về người, vật, việc làm cho sinh động, cụ thể hơn Không cần có mệnh đề quan hệ không xác định, người nghe vẫn biết người, vật, việc đang được nói đến là ai, cái nào, điều nào

Không có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề

chính với mệnh đề quan hệ  Luôn phải có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề chính với mệnh đề quan hệ

Có thể bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ

hoặc mệnh đề Chỉ bổ sung ý nghĩa cho danh từ, không bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề

Đôi khi nó dùng để chỉ một phần trong số

những người, vật, việc đang được nhắc

đến trong danh từ mà nó bổ nghĩa

Dùng để chỉ tất cả những người, vật, việc đang được nhắc đến trong danh từ mà nó

bổ nghĩa

Trang 2

Ví dụ: The students who didn’t do

homework must be punished. (Những học

sinh không làm bài về nhàphải bị phạt.)

-> Trong các học sinh ở đó, những người

đang được nhắc đến, thì chỉ có 1 số không

làm bài tập và phải bị phạt

Ví dụ: The students, who didn’t do

homework, must be punished. (Những học sinh không làm bài

về nhàphải bị phạt.) -> Tất cả các học sinh có mặt đều không làm bài về nhà và phải chịu phạt

- Notes: LƯU Ý MỆNH ĐỀ KHÔNG XÁC ĐỊNH

 1 Không được dùng "THAT" thay cho who, whom or which.

Examples:

- This is John, who won the first prize (Không dược viết: This is John, that won the first prize.)

2 Mệnh đề quan hệ thường mở đầu bằng các cụm từ: all of, many of + relative pronoun:

Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được

dùng trước whom, which

Ex: I have two sisters, both of whom are students

She tried on three dresses, none of which fitted he

all of, any of, (a) few of, both of, each of, either, neither of, half of, much of, many of, most of,

none of, two of etc … + whom ( hoặc which)

Examples:

- There were a lot of people at the party, many of whom I had known for years

- He was carrying his belongings, many of which were broken

3 KHông đợc BỎ TÂN NGỮ

Example:

Jim, who we met yesterday, is very nice

không được

Jim,we met yesterday, is very nice

4 Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

Ex: She can’t come to my birthday party That makes me sad

→ She can’t come to my birthday party, which makes me sad

Examples:

- Chris did really well in his exams, which was a big surprise.  (= the fact that he did well in his

exams was a big surprise)

- An elephant and a mouse fell in love, which is most unusual.  (= the fact that they fell in love is unusual)

Examples:

- My grandmother, who is dead now, came from the North of England

- I spoke to Fred, who explained the problem

- The elephant looked at the tree, under which she had often sat

- We stopped at the museum, which we’d never been into

Trang 3

- She’s studying math, which many people hate.

- I’ve just met Susan, whose husband works in London

- He had thousands of books, most of which he had read

EX: My teacher has a lot of experiences

He has been teaching for 10 years

->My teacher, who has been teaching for 10 years, has a lot of experiences

Ex2 I passed the letter to Petter He was sitting beside me

-> I passed the letter to Petter , who was sitting beside me

Ex1: Peter turned out to be innocent

Everyone suspected him

-> Peter, whom everyone suspected ,turned out to be innocent

Ex 2: She introduced me to her husband

I hadn’t met him before

->She introduced me to her husband, whom I hadn’t met before

Túc từ của một giới từ: Whom.

Đại từ không thể bỏ được , giới từ thường đặt trước Whom Tuy nhiên có thể đưa giới từ đến

cuối mệnh đề điều này được dùng phổ biến trong tiếng anh đàm thoại và Who thường được

thay thế cho Whom.( nếu ko đứng liền sau giới tù)

Ex1 : Mr Lam was very generous about overtime payments

I was working for him

-> Mr Lam, for whom I was working , was very generous about overtime payments

Or -> Mr Lam , who I was working for , was very generous about overtime payment

Ex2 ; Peter was fitter than me

I played tennis with him on Sunday

-> Peter , with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me

Or -> Peter , whom I played tennis with on Sunday , was fitter than me

Ex: We stayed at the Hanoi hotel

Long recommened it to us

->We stayed at the Hanoi hetel, which Long recommened to us

Ex : These books will give you all the information you need

You can get them at any bookshop

-> These books, which you can get at any bookshops, will give you all the information you need

Ex : His house was a depressing right

Its windows were all broken

->His house , whose windows were all broken

3 Bài tập

3.1 Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất

Trang 4

1 Mr Ken, is living next door, is a dentist.

A that           B who        C whom       D what

2 Her computer was my friend’s got broke

A which           B whom        C who       D that

3 The man _ she wanted to see her family

A which       B where       C whom          D who

4 Her grandmother, _ is 70, often takes exercise

A what       B who       C where      D which

5 The woman _ came here two days ago is her professor

A who      B that       C whom      D what

6 The really happy people are those ……enjoy their daily work. 

A what      B who      C which       D where

7 Freedom is something for millions have given their lives

A which      B where      C whom       D who

8 My girlfriend loves tokbokki, _ is Korean food

A which      B where       C whom       D who

9 Blair has passed the exam last week, is great news

A who      B that       C which       D whom

10 The book is in the car is his brother’s

A who       B that       C which      D whom

11 The man _ lives behind my house is a doctor

A.that      B who      C which      D whom

12 Peter, _ I played video games with on the weekend, was younger than me

A.that       B who      C which       D whom

13 The old building is in front of my house fell down

A of which      B which       C whose       D whom

14 We’ll come in July the schools are on holiday

A that      B where       C which      D when

3.2. Bài 2: Chọn đáp án đúng

21 The film about _ they are talking about is fantastic

A who

B which

C whom

D that

22 The people for the bus in the rain are getting well

A waiting

Trang 5

B to wait

C waited

D wait

23 He is the boy _ is my best friend

A that

B whom

C who

D A& C

24 I have a message for people _ by the traffic chaos

A to delay

B who delay

C delayed

D who delaying

25 I live in a pleasant room the garden

A to overlook

B overlooking

C overlooked

D which overlooking

26 Melanie was the only person _ a letter of thanks

A wrote

B written

C to write

D writing

27 The pilot was the only man _ after the crash

A.was rescued

B rescued 

C rescuing

D to be rescued

28 I met a lot of new people at the party names I can’t remember

A whose

B which

C who

D whom

29 I’ll see you near the post office _ we met the other day

A which

B where

Trang 6

C when

D why

30 Tell me the reason you were absent yesterday

A where

B when

C why

D that

3.3 Bài 3: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1.         The man is her father You met him last week

➔ _

2 Zoe likes the blue T-shirt My sister is wearing it

➔ _

3.         Show me the new hats You bought them last night

➔ _

4 Zoe has a sister Her sister’s name is Juma

➔ _

5.         That is a company It produces rings

➔ _

6.         The children were attracted by the show It was performed so many

➔ _

7 My best friend can compose songs Ly sings folk songs very well

➔ _

8.         Tet is a festival Tet often happens in late January or early February

➔ _

9 Zoe bought a new phone yesterday I can use it to send and receive messages

➔ _

10.      Jack is the boy He is giving my mom a gift

➔ _

3.4 Bài 4: Tìm và sửa lỗi sai

1.         The film who I watched yesterday was interesting

2.         I like that dress whom is really beautiful

3.         The only house to be paint last week was Oanh’s

4.         Do you get on with the person which lives behind?

5.         A dictionary is a book whom gives her the meaning of words

3.5 Bài 5: Nối 2 câu sau thành 1 câu liền mạch (rút gọn mệnh đề quan hệ)

1.         Zoe is the girl She phoned the police yesterday

Trang 7

➔ _.

2 I buy a dress which is beautiful and fashionable

➔ _

3.         The woman who is standing over there is my teacher

➔ _

4.         The last student that was interviewed was Zoe

➔ _

5 Those are books Jack has just bought them from the bookstore

➔ _

6.         The Maldives, which is best known for foreign travelers, has pleasant weather

➔ _

7.         They had a pool in which they could swim

➔ _

4 Đáp án

4.1 Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất

1.         Chọn B (Who thay thế cho Mr Ken)

2.         Chọn D (That thay thế cho her computer – mệnh đề xác định)

3.         Chọn C (thiếu tân ngữ – whom thay thế cho the man)

4.         Chọn B (Who thay thế cho her grandmother)

5.         Chọn A (Who thay thế cho the woman)

6.         Chọn A (Which thay thế cho tokbokki)

7.         Chọn A (Which thay thế cho freedom)

8.         Chọn C (Which thay thế cho việc Blair đã vượt qua bài kiểm tra)

9.         Chọn C (Which thay thế cho the book)

10.      Chọn B < Who thay thế cho the man>

11.      Chọn B hoặc D < Who / Whom đối với câu này có thể chọn cả hai ý đều đúng thay thế

cho từ chỉ người>

12.      Chọn B < Which thay thế cho The old building>

13.      Chọn D < When là từ phù hợp được dùng trong câu>

4.2 Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất

1 B

2 A

3 D

4 C

5 B

6 C

Trang 8

7 D

8 A

9 B

10 C

4.3 Bài 3: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1.         The man whom you met last week is her father

2.         Zoe likes the blue T-shirt which my sister is wearing

3.         Show me the new hats which you bought last night

4.         Zoe has a sister whose name is Juma

5.         That is a company which produces rings

6.         The children were attracted by the show which was performed so many

7.         My best friend can compose songs which Ly sings very well

8.         Tet is a festival that often happens in late January or early February

9.         Zoe bought a new phone yesterday which I can use to send and receive messages

10.      Jack is the boy who is giving my mom a gift

4.4 Bài 4: Tìm và sửa lỗi sai.

1.         who ➔ which (thay thế cho the film phải dùng which chứ không dùng who)

2.         whom ➔ which (thay thế cho that dress dùng which)

3.         to be paint ➔ to be painted (sai về chia thời động từ)

4.         which ➔ who (thay thế cho the person phải dùng who)

5.         whom ➔ which (thay thế a book phải dùng which)

4.5 Bài 5: Nối 2 câu sau thành 1 câu liền mạch (rút gọn mệnh đề quan hệ)

1.         Zoe is the girl phoning the police yesterday

2.         Those are the books which Jack has just bought from the bookstore

3.         The woman standing over there is my teacher

4.         The last student to be interviewed was Zoe

5.         I buy a beautiful and fashionable dress

6.         The Maldives, best known for foreign travelers, has pleasant weather

7.         They had a pool to swim in

Trang 9

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn

Đức Tấn.

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 09/04/2023, 00:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w