Ngày dạy 18/5/2020 Tiết 37 42 CHỦ ĐỀ THỨC ĂN VẬT NUÔI * * * I Thời lượng 1 tiết II Mạch kiến thức của chủ đề 1 Thức ăn vật nuôi 2 Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi 3 Chế biến và dự trữ thức ăn cho[.]
Trang 1Ngày dạy: 18/5/2020
Tiết 37-42 CHỦ ĐỀ :THỨC ĂN VẬT NUÔI
* *
*
I Thời lượng: 1 tiết
II Mạch kiến thức của chủ đề:
1 Thức ăn vật nuôi
2 Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi
3 Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
4 Sản xuất thức ăn cho vật nuôi
III Mục tiêu
1 Kiến thức
HS cần:
-Nêu được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
- Nêu được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
- Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi
-Nêu được các phương pháp sản xuất, chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi
2 Kĩ năng
- Nhận biết và phân loại được thức ăn vật nuôi theo thành phần dinh dưỡng
- Thực hành chế biến được một số loại thức ăn bằng nhiệt và ủ men
3 Thái độ
- Nhận thức được thức ăn vn là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi
- Có ý thức tiết kiệm, bảo quản thức ăn cho vật nuôi trong chăn nuôi gia đình
- Giúp đỡ gia đình trong việc sản xuất, chế biến, dự trữ thức ăn cho vật nuôi
II Năng lực hướng tới
- Năng lực quan sát
- Năng lực tư duy
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực thực hành
Số
điểm sinh lí tiêu hoá của từng loại vật nuôi.
- quan sát hình 64sgk -> Biết nguồn gốc thức ăn vn.
- quan sát hình 66,67sgk -> Biết các phương pháp chế biến, dự trữ thức ăn vn.
- quan sát hình 68 sgk -> Biết các phương pháp
Sx thức ăn vn.
Trang 22 - Năng lực tư duy -Giải thích đượctại sao mỗi loại vật nuôi ăn thức
ăn khác nhau, tại sao trâu bò ăn rơm, cỏ vẫn khoẻ mạnh.
-Giải thích được tại sao phải cho vật nuôi ăn thức
ăn tốt và đủ khẩu phần.
-Giải thích được tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn vn.
trong bài học
- Hợp tác để thực hiện các qui trình thực hành
thực hành theo qui trình
III Tiến trình thực hiện.
1 Hoạt động khởi động.
* Mục tiêu:
-Tạo sự liên hệ kiến thức cũ với bài mới, gây hứng thú cho hs
* phương thức thực hiện
Sử dụng phương pháp hỏi – đáp
? Cùng một giống vật nuôi có những có những trang trại chăn nuôi cho năng suất cao,
có những trang trại chăn nuôi cho năng suất thấp có thể là do những nguyên nhân
nào?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
A.Thức ăn vật nuôi.
* Mục tiêu:
- Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
- Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
- Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi
* phương thức thực hiện
Sử dụng phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
Giới thiệu
Muốn phát triển được vật nuôi, chúng ta phải làm gì ?
Gv: giới thiệu mục tiêu của bài: hs thấy rõ được thức ăn của vật nuôi cũng như thức
ăn của người đều có nguồn gốc từ thực vật, động vật chất khoáng và trong thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng
?1 Hãy quan sát hình vẽ và cho biết
các loại vật nuôi đang ăn những thức
ăn gì?
?2 Tại sao bò ăn được rơm rạ và lợn
lại không ăn được rơm ?
Hs : trả lời câu hỏi
?3 Vậy thế nào là thức ăn vật nuôi ?
I Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
1 Thức ăn vật nuôi.
- Là những thứ vật nuôi ăn được và phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hoá của vật nuôi
- VD: Thức ăn của trâu, bò là rơm, cỏ
Thức ăn của lợn là cám, rau
Thức ăn của gà vịt là ngô, thóc hạt
Trang 3?4 Em hãy kể các loại thức ăn vật
nuôi mà vật nuôi ăn ?
Gv: Các loại thức ăn này có nguồn
gốc từ đâu
Gv: yêu cầu hs quan sát tranh vẽ 64
( vẽ ở bảng phụ) và tìm nguồn gốc
của từng loại thức ăn rồi xếp chúng 1
trong 3 loại sau : TV, ĐV, chất
khoáng
?5 Vậy thức ăn có nguồn gốc từ
đâu ?
2 Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và chất khoáng
VD:
-Nguồn gốc từ thực vật như:Ngô, khoai, sắn, bột cỏ, rơm, dạ
- Nguồn gốc từ động vật như: bột cá, bột xương, bột thịt
- Nguồn gốc từ chật khoáng: Bột vỏ sò, premic khoáng
Gv: treo bảng phụ ( ghi thành phần
dinh dưỡng của một số loại thức ăn
vật nuôi)
?6 Trong thức ăn có những loại chất
dinh dưỡng nào?
?7 Những loại thức ăn nào mà lại
chứa nhiều nước ( rau xanh, củ quả)?
?8 Thức ăn nào chứa nhiều Gluxit?
?9 Thứa ăn nào chứa nhiều Protein?
?10.Tại saocần cho vật nuôi ăn nhiều
loại thức ăn trong khẩu phần của
chúng
Gv: Treo bảng phụ hĩnh vẽ 65: 5
hình là biểu thị hàm lượng nước và
chất khô ( Protein, gluxit, lipit, chất
khoáng) tương ứng với mỗi loại thức
ăn ở Bảng
?11 Hãy điền tên các loại thức ăn
tương ứng với mỗi hình trên
Gv: gọi 1 học sinh lên bảng điền vào
bảng phụ
II Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
- 2 thành phần chính là : + Nước
+ Chất khô: Protein Gluxit Lipit Vitamin
Chất khoáng :,
B Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi
* Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu được vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi
* Phương thức thực hiện
Giới thiệu
ở lớp 6 ta đã học bài nguồn cung cấp thức ăn về chất dinh dưỡng đồi với người Trên
cơ sở đó dễ hiểu về chất dinh dưỡng ở vật nuôi vì dinh dưỡng ở người và dinh dưỡng
Trang 4ở vật nuôui đều theo nguyên lý chung của dinh dưỡng động vật Vậy vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn vật nuôi như thế nào? Ta đi vào bài học hôm nay
Gv : Dùng bảng tóm tắt (bảng phụ)
về sự tiêu hoá và hấp thụ thức ăn để
hướng dẫn học sinh tìm hiểu.-> thảo
luận nhóm hoàn thành :
BT1 Các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn qua đường tiêu hoá được
biến đổi thành những chất nào?
BT2 Từng thành phần dinh dưỡng
của thức ăn sau khi tiêu hoá được cơ
thể hấp thụ theo dạng nào ?
Gv : Yêu cầu học sinh dựa vào bảng
trên điền vào bảng trên em hãy điền
vào chổ trống các câu hỏi ở sách giáo
khoa
Hs : Lên bảng điền, cả lớp ghi vào vở
bài tập
I Thức ăn được tiêu hoá và hấp thụ như thế nào ?
1 sự tiêu hoá thức ăn : -Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn qua đường tiêu hoá được biến đổi thành các chất đơn giản:
Nước, axit amin, glyxêrin và axits béo, đường đơn, lon khoáng, vi ta min
2.Hấp thụ thức ăn:
Axit amin, glyxêrin và axits béo, gluxit, lon khoángđược hấp thụ theo 2 con đường là đường bạch huyết và đường máu đến các tế bào
?3 Nhắc lại những kiến thức đã học
về vai trò của các chất dinh dưỡng
trong
thức ăn đối với cơ thể người?
?4 Từ các vai trò của các chất dinh
dưỡng đối với người, hãy cho biết
protein, gluxit, lipit, chất khoáng,
vitamin, nước có vai trò gì đối với cơ
thể vật nuôi?
Gv: Các chức năng làm tăng kích
thước làm tái tạo tế bào đã chết, tạo
ra năng lượng, tăng sức đề kháng cơ
thể của các chất dinh dưỡng trong
thức ăn chính là tạo ra các dạng sản
phẩm chăn nuôi khác nhau như: Thịt,
trứng, sữa
Gv: Treo sơ đồ về vai trò của các
chất dinh dưỡng trong thức ăn sau
khi tiêu hoá
BT5: Yêu cầu học sinh quan sát bảng
rồi làm bài tập điều khuyết đơn giản
về vai trò của các chất dinh dưỡng
II Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.
+ Tạo ra năng lượng cho cơ thể để làm việc như: Cày, kéo, cưỡi và các hoạt động khác của cơ thể
+ Cung cấp các chất dinh dưỡng để tạo ra các sản phẩm chăn nuôi như: Thịt, trứng, sữa, lông, gia, sừng…
+Cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi sinh sản
và tạo sữa nuôi con, đồng thời tăng sức đề kháng cho vật nuôi khoẻ mạnh
Trang 5trong thức ăn.
Gv: Chia lớp thành 03 nhóm trả lời
câu hỏi
Hs: Đại diện từng nhóm trả lời câu
hỏi
?5.Muốn tăng năng suất trong chăn
nuôi cần làm gì?
=> Cho vật nuôi ăn thức ăn tốt và ăn đủ khẩu phần
C Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi.
* Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Mô tả được mục đích của chế biến và dự trữ được thức ăn vật nuôi
- Liệt kê được các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi
* Phương thức thực hiện:
Giới thiệu bằng câu hỏi mở
? Tại sao phải chế biến, dự trữ thức ăn vật nuôi?
? Có những phương pháp nào chế biến, dự trữ thức ăn vật nuôi?
Để trả lời được các câu hỏi đó chúng ta đi vào nghiên cứu nội dung C
Gv : ở lớp 6 ta đã biết mục đích việc
chế biến thực phẩm cho người, ở vật
nuôi cũng phải qua chế biến thì vật
nuôi mới ăn được
?1 Vậy chế biến thức ăn vật nuôi
nhằm mục đích gì ?
Gv : Lấy ví dụ minh hoạ
?2 hãy liên hệ thực tế gia đình em đã
chế biến thức ăn cho vật nuôi như thế
nào ?
?3 Dự trữ thức ăn cho vật nuôi để làm
gì ?
Gv lấy ví dụ minh hoạ
?4 Gia đình em đã dự trữ thức ăn cho
vật nuôi chưa ? cho ví dụ ?
I Mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn.
1 Chế biến thức ăn :
Chế biến thức ăn làm tăng mùi vị, tăng ngon miệng để vật nuôi thích ăn, ăn được nhiều, dễ tiêu hoá, giảm khối lượng, giảm độ thô cứng và khử bỏ chất độc hại
2 Dự trữ thức ăn :
Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và để luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi
ơ
Gv: Có nhiều phương pháp chế biến
thức ăn nhưng khái quát lại đều sử
dụng các kiến thức về vật lý, hoá học
hoặc vi sinh vật để chế biến thức ăn
Gv: Dùng sơ đồ về các phương pháp
chế biến thức ăn đã chuẩn bị ở bảng
phụ để học sinh quan sát, nhận biết các
phương pháp chế biến thức ăn vật
nuôi
?5 Nêu các phương pháp chế biến
thức ăn vật nuôi
II Các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn.
1 Các phương pháp chế biến thức ăn.
Hình 1,2,3: Thuộc phương pháp vật lý
Hình 6,7: thuộc phương pháp hoá học
Hình 4: Thuộc phương pháp sinh vật
Hình 5: Các phương pháp tổng hợp
Trang 6?6 Mô tả cách sử dụng pp vật lí để chế
biến thức ăn vn
?7.Mô tả pp kiềm hoá rơm rạ, đường
hoá tinh bột
?8 Mô tả pp ủ men tinh bột
Hs: Quan sát hình trả lời câu hỏi
Gọi học sinh đọc kết luận sách giáo
khoa
? 9 dùng tranh vẽ để mô tả các
phương pháp dự trữ thức ăn vật nuôi
?10 Kể các loại thức ăn được dự trữ
bằng cách làm khô?
-Kể các loại thức ăn được dự trữ bằng
cách ủ xanh?
-BT11:làm bài tập điền khuyết ở SGK
vào vở bài tập
2 Các phương pháp dự trữ thức ăn.
- Làm khô:
+ Phơi dưới ánh nắng mặt trời
+ Sấy bằng điện hoặc bằng than
VD: rơm, cỏ, củ sắn, khoai lang, đỗ, ngô
+ ủ xanh:thức ăn dạng nhiều nước có thể ủ xanh như: rau xanh, cỏ xanh củ sắn tươi
D.Sản xuất thức ăn vật nuôi
* Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Biết được các loại thức ăn của vật nuôi
- Biết được một số phương pháp sản xuất các loại thức ăn giàu Prôtêin, giàu Gluxit và thức ăn thô xanh cho vật nuôi
* Phương thực hiện
Giới thiệu :một số phương pháp sản xuất thức ăn cho vật nuôi, biết cách phân loại
thức ăn dựa vào hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
-Tìm hiểu thông tin sgk ->?1 Có
những loại thức ăn nào?
* Thảo luận nhóm :
BT1:
?2.Dựa vào thành phần dinh dưỡng
chủ yếu em hãy phân loại các thức ăn
ghi trong bảng (gv chiếu bảng phụ)
thuộc loại nào?
?3 Liên hệ thực tế để phân loại một
số thức ăn có ở địa phương(gợi ý
bằng hình ảnh)
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
I Phân loại thức ăn
* Tiêu chí phân loại:
+ Thức ăn có hàm lượng Protêin > 14% thuộc loại thức ăn giàu Protêin
+ Thức ăn có hàm lượng Gluxit > 50% thuộc loại thức ăn giàu Gluxit
+ Thức ăn có hàm lượng xơ > 30% thuộc loại thức ăn thô
Trang 7?4.Gv: yêu cầu học sinh quan sát
tranh vẽ H 68 sách giáo khoa rồi nêu
tên các phương pháp sản xuất thức ăn
giàu Prôtêin
?5 Nêu các phương pháp sản xuất
thức ăn giàu Prôtêin ở địa phương
em?
BT2.Gv: Treo bảng phụ (ghi nội
dung 4 câu ở SGK) Và yêu cầu học
sinh đánh dấu “x” vào những câu nào
thuộc phương pháp sản xuất thức ăn
giàu Prôtêin
II Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu Prôtêin.
- Sản xuất bột cá
- Nuôi giun đất
- Trồng xen tăng vụ cây họ đậu Hs: Đánh dầu vào 1, 3, 4
BT3:
Gv: Phương pháp này gần gũi với
thực tế nên gv yêu cầu họ sinh làm
bài tập sgk
Hs: trả lời cá nhân
? 6.Em hãy kể một số phương pháp
sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức
ăn thô xanh ở địa phương em
BT4*: Khai thác thông tin từ video
->để phân tích mối quan hệ 2 chiều
trong mô hình V-A-C và lợi ích kinh
tế khi phát triển mô hình này
II Phương pháp sản xuất thức ăn giàu
Gluxit và thức ăn thô xanh
- P2 sx giàu gluxit là a, d
- P2 sx thức ăn thô xanh là b, c
3.Củng cố - Luyện tập
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học bằng sơ đồ câm – yêu cầu hs hoàn thiện sơ đồ
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài
4 Mở rộng
Chiếu video về qui trình sản suất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi.
5 Dặn dò
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học
- Chuẩn bị dụng cụ và kiến tức để tiết sau ôn tập