GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC Tài liệu học tập Đánh giá học phần.Nội dung môn học.Nội quy lớp học. Chương 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC 1. Khái lược về triết học 2. Vấn đề cơ bản của triết học 3. Biện chứng và siêu hình II. TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác – Lênin 2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác – Lênin 3. Vai trò của triết học Mác Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
Trang 4TÀI LIỆU HỌC TẬP
A.Tài liệu học tập chính
1.Bộ giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Triết học Mác – Lênin,
Nhà xb Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội 2021.
B Tài liệu tham khảo
1 Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn, Giáo trình Triết học
Mác-Lênin, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010.
2 Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn
khoa học Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo trình Triết học
Mác-Lênin, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999.
3 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
X, XI, XII, XIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.Kỹ năng làm việc nhóm
Trang 5TÀI LIỆU HỌC TẬP
Kỹ năng làm việc nhóm
Trang 6NỘI DUNG MÔN HỌC
03/17/2023
Chương 1 Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
Chương 2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chương 3 Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Trang 7Chương 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC
1 Khái lược về triết học
2 Vấn đề cơ bản của triết học
3 Biện chứng và siêu hình
Trang 81 Khái lược về Triết học
03/17/2023
a Nguồn gốc của triết học
b Khái niệm Triết học
c Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
d Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
Trang 9• Triết học ra đời vào khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ đại (phương Đông: Ấn Độ và Trung Hoa, phương Tây: Hy Lạp)
03/17/2023
a Nguồn gốc của triết học
Trang 10- Triết học là một hình thái ý thức xã hội, là một bộ
phận của kiến trúc thượng tầng
Nguồn gốc nhận
a Nguồn gốc của triết học
Trang 11 Trước khi triết học xuất hiện thế giới quan thần thoại
đã chi phối hoạt động nhận thức của con người
Nhận thức thế giới là một nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người.
- Nguồn gốc nhận thức
Triết học là hình thức tư duy lý luận đầu tiên và thể hiện khả năng tư duy trừu tượng, năng lực khái quát của con người để giải quyết tất cả các vấn đề nhận thức chung về tự nhiên, xã hội, tư duy
Trang 13Triết học là gì ?
Trung Quốc: Triết = Trí: sự truy tìm bản chất
của đối tượng nhận thức, thường là con người,
xã hội, vũ trụ và tư tưởng tinh thần
Ấn Độ: Triết = “dar’sana”, có nghĩa là “chiêm
ngưỡng” là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải, thấu đạt được chân lý về
vũ trụ và nhân sinh
Phương Tây:
Philosophia vừa mang nghĩa là giải
thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.
b Khái niệm triết học
Trang 14b Khái niệm triết học
03/17/2023
Đặc thù của triết học:
Sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu chuẩn lôgíc và những kinh nghiệm khám phá thực tại của con người để diễn tả thế giới và khái quát thế giới quan bằng lý luận
Triết học khác với các khoa học khác ở tính đặc thù của hệ thống
tri thức khoa học và phương pháp nghiên cứu.
Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và
vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Quan điểmCác nhà kinh điển CN Mác – Lênin về triết học:
Trang 15c Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
03/17/2023
Triết học tự nhiên bao gồm tất cả những tri thức
mà con người có được, trước hết là các tri thức thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học, vật lý học, thiên văn học
Triết học kinh viện, triết học mang tính tôn giáo
Triết học tách ra thành các môn khoa học như cơ học, toán học, vật lý học, thiên văn học, hóa học, sinh học, xã hội học, tâm lý học, văn hóa học
Đỉnh cao của quan niệm “Triết học là khoa học của mọi khoa học” ở Hêghen
Trên lập trường DVBC để nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Trang 16d Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
03/17/2023
Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới
và về vị trí của con người (bao gồm cá nhân, xã hội và
cả nhân loại) trong thế giới đó Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận
thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Thế giới quan:
Trang 17- Quan hệ giữa thế giới quan và nhân
Trang 18THÀNH PHẦN CỦA THẾ GIỚI QUAN
- Trong đó tri thức là cơ sở trực tiếp hình thành TGQ
- Tri thức chỉ gia nhập thế giới quan khi đã được kiểm nghiệm ít nhiều trong thực tiễn và trở thành niềm tin.
- Lý tưởng là trình độ phát triển cao nhất của TGQ
Niềm tin Lý tưởng Tri thức
Trang 19Trong lịch sử phát triển của tư duy, thế giới quan thể hiện dưới nhiều hình thức đa dạng khác nhau, nên cũng được phân loại theo
nhiều cách khác nhau
Trang 20Thế giới quan khoa học
- Là TGQ có niềm
tin mãnh liệt vào
sức mạnh của lực
lượng siêu nhiên
đối với TG, đối
với con người
- Định hướng cho hoạt động của con người trên cơ sở tổng kết những thành tựu của quá trình nghiên cứu KH, thực nghiệm KH
và dự báo KH
Trang 21THẾ GIỚI QUAN
TGQ kinh
nghiệm
Trang 22d Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan
03/17/2023
Bản thân triết học chính là thế giới quan
Thứ
nhất
Trong số các loại thế giới quan phân chia theo các cơ
sở khác nhau thì thế giới quan triết học bao giờ cũng
là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi
Thứ
hai
Triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối các thế giới quan khác như: thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường…,
Trang 23d Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan
Vai trò của thế giới quan: TGQ có vai trò đặc biệt quan
trọng trong cuộc sống của con người và xã hội:
Triết học với tính cách là hạt nhân lý luận chi phối mọi thế giới quan
Trang 242 Vấn đề cơ bản của triết học
03/17/2023
a • Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
b • Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
c • Thuyết có thể biết (Khả tri luận) và thuyết không thể biết (Bất khả tri luận)
Trang 25a Nội dung vấn đề cơ bản của
Triết học
Triết học nghiên cứu thế giới
nói chung Trong đó, tất cả các sự
vật, hiện tượng đều được khái quát
trong hai phạm trù “vật chất” hoặc
“ý thức”.
Trang 26“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc
biệt là của triết học hiện đại, là mối quan hệ
giữa tư duy và tồn tại”
Trang 27cái nào có trứơc
cái nào có sau?
Không nhận thức được
THUYẾT KHÔNG THỂ BIẾT
CÓ
DV
DT
Trang 28VC VÀ YT CÁI NÀO CÓ TRƯỚC?
CÁI NÀO QUYẾT ĐỊNH? CON NGƯỜI CÓ KHẢ NĂNG
KHÔNG NHẬN THỨC ĐƯỢC
NHẬN THỨC ĐƯỢC
CÓ TRƯỚC
NHỊ NGUYÊN
Trang 2903/17/2023 Chương 1- TH và vai trò của TH trong đời sống xã hội 29
VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
CÓ HAI MẶT
MẶT THỨ NHẤT
Giữa YT và VC cái nào
có trước, cái nào có sau,
cái nào quyết định cái
- Ý nghĩa của vấn đề cơ bản của triết học
+ Là cơ sở để phân biệt các trường phái triết học, nhận biết quan điểm triết học và các nhà triết học
Trang 30Thần thoại Âu cơ
Kinh Thánh
Đêmôcrit
Trang 32b Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
tự nhiên.
- HT hợp thành các phái khác nhau của CNDT
Giải quyết Mặt thứ nhất VĐCB của triết học
Trang 33- Chủ nghĩa duy vật thể hiện dưới 3 hình thức
về phương pháp luận siêu hình, máy móc nhưng đã chống lại quan điểm duy tâm tôn giáo giải thích về thế giới
Do C.Mác & Ph.Ănghen sáng lập – V.I.Lênin phát triển: Khắc phục hạn chế của CNDV trước đó
=> Đạt tới trình độ:
DV triệt để trong cả
TN & XH; biện chứng trong nhận thức; là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới
CNDVSH (TK XVII-XVIII)
CNDVBC
Hình thức cao nhất
của CNDV
Trang 34Ví dụ:
- Phái Cha-rơ-vác (Ấn độ): Cơ sở đầu tiên là
đất, nước, lửa và không khí.
- Triết học cổ đại TQuốc: Vật chất là “Ngũ hành”
- Trường phái triết học Hy-lạp cổ đại coi cơ sở đầu tiên của mọi tồn tại là nước (Ta-lét),
+ Không khí (A-na-xi-men);
+ Lửa (Hê-ra-clít)
+ Đê-mô-crit: Có hai cơ sở đầu tiên của mọi tồn tại đó là nguyên tử và trống rỗng
Trang 3636
Trang 3803/17/2023 Chương 1- TH và vai trò của TH trong đời sống xã hội 38
Quan niệm của Triết học
phương Tây cổ đại.
Talét cho rằng: Nước là cơ sở VC đầu
tiên của TG.
624 – 547 TCN
Trang 3903/17/2023 Chương 1- TH và vai trò của TH trong đời sống xã hội 39
và sự phát triển
Phương pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới
Trang 40- CNDV là TGQ KH, là cơ sở lý luận đúng đắn dẫn dắt, thúc đẩy các
Trang 4103/17/2023 Chương 1- TH và vai trò của TH trong đời sống xã hội 41
• Tình yêu bắt nguồn từ vật chất hay ý thức?
• Cant: “ Cái đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà nằm trong ánh mắt của kẻ si tình” , câu nói này thuộc lập trường triết học nào?
* Giải thích câu nói của Khổng Minh, theo các
em câu nói này theo lập trường triết học nào? Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
Nhân nguyện như thử, như thử
Thiên lý vị nhiên, vị nhiên
THẢO LUẬN
Trang 42b Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
03/17/2023
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức từng người cá nhân - G.Berkeley, Hume, G.Fichte)
Giống nhau : tinh thần ý thức là cái có trước
Khác nhau: do thần linh, thượng đế
Khác nhau: ý thức cá nhân
Trang 43b Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Trang 44• CNDT đã thừa nhận sự sáng tạo của một lực lượng siêu nhiên nào
đó đối với toàn bộ thế giới
Trang 45Sự khác nhau giữa CNDT triết học với CNDT
tôn giáo
- CNDT triết học + Là sản phẩm của tư duy
lý tính + Dựa trên cơ sở tri thức thức và năng lực mạnh
mẽ của tư duy.
- Trong TGQ tôn giáo:
+ Lòng tin là cơ sở chủ
yếu
+ Đóng vai trò chủ đạo
đối với vận động
Trang 46NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA CNDT
- Về nguồn gốc xã hội
+ Sự tách rời LĐTO với LĐCT
và địa vị thống trị củaLĐTO đối với LĐCT trong các XH trước đây đã tạo ra quan niệm về vai trò quyết định của nhân tố tinh thần
+ Trong lịch sử, g/c thống trị và nhiều lực lượng XH đã từng ủng hộ, sử dụng CNDT làm nền tảng lý luận cho những quan điểm chính trị - xã hội
của mình
- Về phương diện nhận
thức luận:
+ CNDT bắt nguồn từ
cách xem xét phiến diện,
tuyệt đối hóa, thần thánh
Trang 47PHÂN CHIA CÁC HỌC THUYẾT
VC và TT là hai bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận
động của thế giới
- Điển hình là Đề-các-tơ
Trang 48c Thuyết có thể biết (Khả tri luận) và thuyết không thể biết (Bất khả tri luận)
Nghi ngờ
trong việc đánh giá tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan
Trang 4903/17/2023 Chương 1- TH và vai trò của TH trong đời sống xã hội 49
MQH GIỮA YT & VC
Mặt 1: YT & VC cái nào
có trước, cái nào có sau năng nhận thức TG không Mặt 2: Con người có khả
VC &
YT tồn tại độc lập nhau
CNDT
YT có trước,
VC có sau
HOÀI NGHI
Hoài nghi tri thức đạt được
BẤT KHẢ TRI
Không nhận thức được TG
KHẢ TRI
Nhận thức được
TG
Trang 503 Biện chứng và siêu hình
03/17/2023
a • Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
b • Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
Trang 51a Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
Phương pháp siêu hình Phương pháp biện chứng
Nhận thức đối tượng trong
trạng thái tĩnh tại, cô lập, tách rời
Là phương pháp được đưa từ
toán học và vật lý học cổ điển vào
các khoa học thực nghiệm và triết
học
Có vai trò to lớn trong việc giải
quyết các vấn đề của cơ học
nhưng hạn chế khi giải quyết các
vấn đề về vận động, liên hệ
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến; vận động, phát triển
Là phương pháp giúp con người không chỉ thấy sự tồn tại của các sự vật mà còn thấy cả sự sinh thành, phát triển và tiêu vong của chúng
Phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới
03/17/2023
Trang 52Bên ngoài đấu tranh của các Bên trong – sự
MĐL
Thay đổi lượng
và chất
Động, biến đổi, mối liên hệ
Siêu hình Biện chứng
Trang 53Phép biện chứng duy vật
b Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
Trang 54b Các hình thức cơ bản của PBC
PBC cổ đại Trực quan, tự phát
PBCDT PPL: BC- TGQ: DT
PBCDV TGQ: DV - PPL: BC
Trang 55- Chỉ là trực kiến, chưa có các kết quả của nghiên cứu
và thực nghiệm khoa học minh chứng
PBC duy vật: do Mác và Ăngghen sáng lập ra, Lênin và các nhà triết học hậu thế phát triển PBC này đã khắc phục những hạn chế của PBC chất phác và PBC duy tâm
PBC duy tâm:
- Đỉnh cao triết học cổ điển Đức,khởi đầu là Cantơ và người hoàn thiện là Hêghen
- Bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần
- Thế giới hiện thực chỉ là sự phân ảnh biện chứng của ý niệm
- Nên PBC của các nhà triết học cổ điển Đức là BC DT.
b.Các hình thức cơ bản của Phép biện chứng
Trang 5603/17/2023 Chương 1- TH và vai trò của TH trong đời sống xã hội 56
“Người ta không thể tắm hai lần
Trang 57
Hêraclít II TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
3
Trang 581 Sự ra đời và phát triển của triết học Mác – Lênin
03/17/2023
a Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học
Mác
b Ba thời kỳ chủ yếu trong hình thành và phát triển
của Triết học Mác (Giai đoạn Mác và Ăngghen)
c Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết
học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện
d Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học
Mác
Trang 59a Những ĐK lịch
sử cho sự ra đời triết học Mác
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ
Trang 60vũ đài lịch sử
- nhân tố CT-XH
quan trọng
Thực tiễn CM Của GCVS -cơ sở chủ yếu
vũ đài lịch sử
- nhân tố CT-XH
quan trọng
Trang 61- Chủ nghĩa Mác ra đời vào những
năm 40 của thế kỷ XIX
- Ở Châu Âu PTSX TBCN phát triển
mạnh mẽ, mâu thuẫn giữa g/c VS và
TS diễn ra gay gắt.
- Phong trào đấu tranh của g/c VS
diễn ra mạnh mẽ và rộng khắp: Cuộc
khởi nghĩa của CN Lion ở Pháp (1831
– 1834); khởi nghĩa của công nhân dệt
ở Xilêdi - Đức và phong trào hiến
Trang 6262/50
Trang 64CNXH KHÔNG TƯỞNG PHÁP KTCT TS CĐ ANH
TRIẾT HỌC CĐ ĐỨC
CHỦ NGHĨA MÁC
TƯ TƯỞNG NHÂN LOẠI
Trang 65kế thừa tinh hoa di sản lý luận của nhân loại, trong đó trực tiếp nhất là:
Trang 66G.Hê ghen (1770 - 1831)
+ GS.nhà triết học Đức,
+ Duy tâm khách quan
+ Diễn đạt PBC dưới dạng lý luận chặt chẽ
thông qua một hệ thống các quy luật, phạm trù
L.Phoiơbắc (1804 - 1872)
+ Là người Đức
+ GS, nhà triết học duy vật
+ Đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình
thành thế giới quan và phương pháp
luận triết học của chủ nghĩa Mác.
Triết học cổ điển Đức
Trang 67+Thứ nhất: Lý luận giá trị-lao động
+ Thứ 2: Lý luận về tiền
+ Thứ 3: Lý luận về tư bản
+ Thứ tư: Lý luận về các nguồn thu nhập
+Thứ 5: Lý luận về tái sản xuất
A.Smith (1723-1790)
D.Ricácđô (1772-1823)
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Trang 68+ Cuối thế kỷ thứ XVIII, đầu thế kỷ thứ XIX
+ Tinh thần nhân đạo,
+ Phê phán mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản
+ Vạch trần cảnh khốn cùng cả về vật chất lẫn tinh thần của người lao động
- Nguồn gốc lý luận trực tiếp của HT Mác về CNXH- CNXHKH
Trang 69* Tiền đề khoa học tự nhiên
69
•Sự phát triển của KHTN cuối TK 18 -
đầu TK 19, đặc biệt là 3 phát minh:
Học thuyết tiến hóa của Đac-Uyn
Định luật bảo toàn
và chuyển hóa
năng lượng Học thuyết tế bào
Trang 70
LOMONOXOP
Trang 72Chứng minh quá trình phát triển của giới hữu sinh tuân theo các quy luật khách quan; về sự phát sinh, phát triển đa dạng bởi tính
di truyền – biến dị - chọn lọc tự nhiên và mối liên hệ hữu cơ giữa
các loài thực, động vật.
ĐÁCUYN
Trang 7373/50
Trang 74* Nhân tố chủ quan trong sự ra đời triết học Mác
đều
tích
cực t
ham gia ho
ạt động
tron
g n
ền S
X TBC
N n
ên
đã đứng trê
Xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho GCCN một công cụ sắc bén để nhận thức và cải tạo thế giới
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác