Kh¸i niÖm triÕt häc YÊU CẦU, NHIỆM VỤ HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN SỐ TÍN CHỈ 03 => CẤU TRÚC 36, 9 YÊU CẦU, NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI SV 1 Lên lớp đầy đủ (Tối thiểu 80%) => Điểm chuyên cần = 10% tổng điểm HP 2 Phần thực hành => Điểm thực hành = 30% tổng điểm HP Gồm 2 ND + Làm 2 bài kiểm tra giữa kỳ + Thảo luận nhóm 3 Thi hết học phần => Điểm thi = 60% tổng điểm HP Tài liệu bắt buộc Giáo trình Triết học Mác Lênin Bộ Giáo dục Đào tạo – NXBCTQG 2019 Chương 1 TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG.
Trang 2YÊU CẦU, NHIỆM VỤ HỌC PHẦN
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
SỐ TÍN CHỈ: 03 => CẤU TRÚC: 36, 9
- YÊU CẦU, NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI SV:
1 Lên lớp đầy đủ (Tối thiểu 80%) => Điểm chuyên cần = 10% tổng điểm HP
2 Phần thực hành => Điểm thực hành = 30% tổng điểm
HP Gồm 2 ND:
+ Làm 2 bài kiểm tra giữa kỳ
+ Thảo luận nhóm
3 Thi hết học phần => Điểm thi = 60% tổng điểm HP
- Tài liệu bắt buộc:
Giáo trình: Triết học Mác-Lênin - Bộ Giáo dục & Đào tạo –
NXBCTQG 2019
Trang 4Chương 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT
HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1 Khái lược về triết học
2 Vấn đề cơ bản của triết học
3 Biện chứng và siêu hình
Trang 51 Khái lược về Triết học
04/15/24
Trang 6• Triết học ra đời vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI
tr.CN tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời
Cổ đại (Phương Đông: Ấn độ và Trung hoa; Phương Tây: Hy lạp…)
04/15/24
a Nguồn gốc của triết học
Trang 7 Trước khi triết học xuất hiện, thế giới quan thần thoại chi phối hoạt động nhận thức thế giới của con người…
Triết học ra đời khi các khoa học đã phát triển đến trình độ tư duy lý luận, với những
lý thuyết KH và XH có tính trừu tượng, khái quát rất cao của con người để giải quyết tất
cả các vấn đề lý luận chung nhất (tổng quát nhất) về thế giới (tự nhiên, xã hội, tư duy)…
Trước khi triết học xuất hiện, thế giới quan thần thoại chi phối hoạt động nhận thức thế giới của con người…
Triết học ra đời khi các khoa học đã phát triển đến trình độ tư duy lý luận, với những
lý thuyết KH và XH có tính trừu tượng, khái quát rất cao của con người để giải quyết tất
cả các vấn đề lý luận chung nhất (tổng quát nhất) về thế giới (tự nhiên, xã hội, tư duy)…
(1) Nguồn gốc nhận thức:
a Nguồn gốc của triết học
Trang 8vệ lợi ích của giai cấp thống trị…
a Nguồn gốc của triết học
Trang 9- Trung Quốc: Triết = Trí: Sự truy tìm bản
chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng (TH XH)
- Ấn Độ: Triết = “darshana”, có nghĩa là
“chiêm ngưỡng”, là con đường suy ngẫm, chiêm nghiệm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải, thấu đạt được chân lý về vũ trụ
và nhân sinh (THTG)
- Phương Tây (THTN): “Philosophia” = Yêu mến sự thông thái, vừa mang nghĩa là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi…, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người…
- Có thể nói, TH là sự thông thái, sự khôn ngoan của con người…
b Khái niệm triết học
Trang 10- Tính đặc thù của triết học:
Khác với TGQ tôn giáo và huyền thoại được xây dựng dựa trên niềm tin và sự tưởng tượng…, TH sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu chuẩn logic, kinh nghiệm về thực tại, để diễn tả
và khái quát thế giới quan bằng lý luận Triết học là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế giới, là loại hình nhận thức có trình độ trừu tượng và khái quát cao nhất , nhằm xây dựng bức tranh tổng quát nhất về thế giới và con người
- Tính đặc thù của triết học:
Khác với TGQ tôn giáo và huyền thoại được xây dựng dựa trên niềm tin và sự tưởng tượng…, TH sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu chuẩn logic, kinh nghiệm về thực tại, để diễn tả
và khái quát thế giới quan bằng lý luận Triết học là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế giới, là loại hình nhận thức có trình độ trừu tượng và khái quát cao nhất , nhằm xây dựng bức tranh tổng quát nhất về thế giới và con người
- Có rất nhiều quan niệm về TH, nhưng quan niệm Mác – Lênin là đầy đủ nhất, theo đó: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
b Khái niệm triết học
Trang 11c Vấn đề đối tượng của triết học trong LS
04/15/24
Triết học là TH tự nhiên, bao hàm tất cả những tri thức mà con người có được, trước hết là các tri thức thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học, vật lý học, thiên văn học , và siêu hình học…
Triết học là TH tự nhiên, bao hàm tất cả những tri thức mà con người có được, trước hết là các tri thức thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học, vật lý học, thiên văn học , và siêu hình học…
Triết học kinh viện với PP tư biện… TH chỉ là nữ
tỳ của thần học Kito giáo…
Triết học kinh viện với PP tư biện… TH chỉ là nữ
tỳ của thần học Kito giáo…
Triết học TN phân ngành ra thành các môn khoa học: Toán học, tự nhiên học, bản thể luận, nhận thức luận, vũ trụ luận, logic học…
Triết học TN phân ngành ra thành các môn khoa học: Toán học, tự nhiên học, bản thể luận, nhận thức luận, vũ trụ luận, logic học…
Tham vọng: “Triết học là khoa học của mọi khoa học”…
Tham vọng: “Triết học là khoa học của mọi khoa học”…
Tiếp tục giải quyết mối QH VC-YT trên lập trường DV triệt để (DVBC) và nghiên cứu những quy luật chung nhất của TN, XH, tư duy
Tiếp tục giải quyết mối QH VC-YT trên lập trường DV triệt để (DVBC) và nghiên cứu những quy luật chung nhất của TN, XH, tư duy
Trang 12d Triết học - hạt nhân lý luận của TGQ
04/15/24
Thế giới quan: Là khái niệm triết học để chỉ hệ
thống các tri thức chung, quan điểm, tình cảm,
niềm tin, lý tưởng xác định… về thế giới và về vị trí, vai trò của con người (bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong
định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Thế giới quan: Là khái niệm triết học để chỉ hệ
thống các tri thức chung, quan điểm, tình cảm,
niềm tin, lý tưởng xác định… về thế giới và về vị trí, vai trò của con người (bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong
định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Thế giới quan theo nghĩa rộng thì bao gồm cả nhân sinh quan, tức những Q.điểm khái quát về con người và cuộc sống…
Các loại hình thế giới quan: TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo, TGQ triết học…
Thế giới quan theo nghĩa rộng thì bao gồm cả nhân sinh quan, tức những Q.điểm khái quát về con người và cuộc sống…
Các loại hình thế giới quan: TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo, TGQ triết học…
Trang 13d Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan
- TGQ là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực; là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định…
d Triết học - hạt nhân lý luận của TGQ
Vai trò của thế giới quan: TGQ đóng vai trò đặc biệt quan trọng, không thể thiếu được trong mọi hoạt động sống của con người và xã hội…:
Triết học với tính cách là hạt nhân lý luận… luôn
chi phối mọi thế giới quan, dù tự giác hay tự
phát…
Trang 14Triết học - hạt nhân của TGQ…
1 Những khái quát chung của các KH tự nhiên…
2 Những khái quát chung của các KH XH…
2 Những khái quát chung của các KH XH…
Trang 152 Vấn đề cơ bản của triết học:
a Nội dung vấn đề cơ bản của TH, chính là:
- Mối Quan Hệ giữa VC và YT (Hay: Mối QH giữa tồn tại và tư
duy…)
Bởi vì: (1) Trong TG (Xét đến cùng) chỉ có hai thực thể VC và YT… => Cho nên việc hiểu được mối QH VC – YT chính là hiểu được B/C sâu xa nhất của TG… ; (2) Việc G/Q VĐ CB
TH như thế nào… sẽ ảnh hưởng chi phối đến việc G/quyết toàn bộ các VĐ còn lại của TH và các KH liên quan…
a Nội dung vấn đề cơ bản của TH , chính là:
- Mối Quan Hệ giữa VC và YT (Hay: Mối QH giữa tồn tại và tư
duy…)
Bởi vì: (1) Trong TG (Xét đến cùng) chỉ có hai thực thể VC và YT… => Cho nên việc hiểu được mối QH VC – YT chính là hiểu được B/C sâu xa nhất của TG… ; (2) Việc G/Q VĐ CB
TH như thế nào… sẽ ảnh hưởng chi phối đến việc G/quyết toàn bộ các VĐ còn lại của TH và các KH liên quan…
- Vấn đề cơ bản của TH có hai mặt:
+ Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức thức cái nào có
trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái nào
quyết định cái nào? (Hay: Ng/nhân cuối cùng của mọi sự vật, HTg… là Ng/nhân VC hay tinh thần, YT…)
+ Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không? (Hay: YT và VC có phải là sự phản ánh của
nhau hay không?)
- Vấn đề cơ bản của TH có hai mặt:
+ Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức thức cái nào có
trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái nào
quyết định cái nào? (Hay: Ng/nhân cuối cùng của mọi sự vật, HTg… là Ng/nhân VC hay tinh thần, YT…)
+ Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không? (Hay: YT và VC có phải là sự phản ánh của
nhau hay không?)
Trang 16b Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
+ Nhị nguyên luận thì cho rằng 2 thực thể VC và YT tồn tại song song
và độc lập với nhau, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh hay quyết định lẫn nhau… Triết học nhị nguyên có khuynh hướng điều hòa CNDV và CNDT, nhưng về bản chất, triết học nhị nguyên cuối cùng vẫn rơi vào CNDT… Cho nên… chỉ có 2 lập trường TH là DV và DT…
+ Nhị nguyên luận thì cho rằng 2 thực thể VC và YT tồn tại song song
và độc lập với nhau, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh hay quyết định lẫn nhau… Triết học nhị nguyên có khuynh hướng điều hòa CNDV và CNDT, nhưng về bản chất, triết học nhị nguyên cuối cùng vẫn rơi vào CNDT… Cho nên… chỉ có 2 lập trường TH là DV và DT…
- Khi G/Q mặt thứ nhất…, TH chia ra thành CNDV và CNDT:
+ CNDV… cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật
chất sinh ra và quyết định ý thức Họ giải thích nguyên nhân tận cùng của mọi sự vật, hiện tượng trong TG bằng các
nguyên nhân VC…
+ CNDT… cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, YT sinh
ra và quyết định VC Họ giải thích nguyên nhân tận cùng của
mọi sự vật, hiện tượng trong TG bằng các nguyên nhân tinh thần, YT…
- Khi G/Q mặt thứ nhất…, TH chia ra thành CNDV và CNDT:
+ CNDV… cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật
chất sinh ra và quyết định ý thức Họ giải thích nguyên nhân tận cùng của mọi sự vật, hiện tượng trong TG bằng các
nguyên nhân VC…
+ CNDT… cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, YT sinh
ra và quyết định VC Họ giải thích nguyên nhân tận cùng của
mọi sự vật, hiện tượng trong TG bằng các nguyên nhân tinh thần, YT…
- Khi G/Q mặt thứ hai…, => Khả tri luận và Bất khả tri luận…
- Khi G/Q mặt thứ hai…, => Khả tri luận và Bất khả tri luận…
Trang 17KHẢ TRI LUẬN (TG là N.thức được )
CNDV
CNDT
BẤT KHẢ TRI (TG không N.thức được )
b Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải
quyết vấn đề cơ bản của triết học
Trang 18Chủ nghĩa duy vật chất phác
(Hy Lạp cổ đại : VI – III Tr.CN)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
(Cận đại: XVII – XVIII)
Chủ nghia duy vật biện chứng
(XIX - XX)
C.Mác và V.I.Lênin Thales Democrit Newton Phơ Bách
Trang 19(1) Chủ nghĩa DV chất phác (thời cổ đại)
- Khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, họ đã cố gắng đi
tìm cái được coi là “bản nguyên đầu tiên của VC…” và quy
nó về một hay một số dạng vật chất cụ thể, cảm tính như:
Talét - nước; Hêraclit - lửa ; Empêđôclơ - đất, nước, lửa,
không khí; Democritus - nguyên tử
- Khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, họ đã cố gắng đi
tìm cái được coi là “bản nguyên đầu tiên của VC…” và quy
nó về một hay một số dạng vật chất cụ thể, cảm tính như:
Talét - nước; Hêraclit - lửa ; Empêđôclơ - đất, nước, lửa,
không khí; Democritus - nguyên tử
- Mang tính ngây thơ, chất phác… là do những kết luận triết học của họ chủ yếu rút ra từ những quan sát trực tiếp, trực quan, với trình độ nhận thức còn hạn chế của các khoa học
cụ thể, lúc này mới ra đời, chưa phát triển… Tuy còn hạn
chế, nhưng CNDV thời cổ đại về cơ bản là đúng, vì nó đã
lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích TG…
- Mang tính ngây thơ, chất phác… là do những kết luận triết học của họ chủ yếu rút ra từ những quan sát trực tiếp, trực quan, với trình độ nhận thức còn hạn chế của các khoa học
cụ thể, lúc này mới ra đời, chưa phát triển… Tuy còn hạn
chế, nhưng CNDV thời cổ đại về cơ bản là đúng, vì nó đã
lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích TG…
- Các đại diện tiêu biểu: Democritus (CNDV), Platon (CNDT),
Aristotle (dao động DV – DT)
- Các đại diện tiêu biểu: Democritus (CNDV), Platon (CNDT),
Aristotle (dao động DV – DT)
Trang 20(2) Chủ nghĩa duy vật cận đại
- Là triết học duy vật thế kỷ XV- XVIII, mà đỉnh cao là vào thế kỷ XVII-XVIII ở Tây Âu
- Mang T/C siêu hình khi quy bản nguyên VC về Ng/tử và
Kh/lượng Họ quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, với các bộ phận biệt lập, tĩnh tại…
- Là triết học duy vật thế kỷ XV- XVIII, mà đỉnh cao là vào thế kỷ XVII-XVIII ở Tây Âu
- Mang T/C siêu hình khi quy bản nguyên VC về Ng/tử và
Kh/lượng Họ quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, với các bộ phận biệt lập, tĩnh tại…
- Tuy còn hạn chế do phương pháp luận siêu hình, máy móc
và T/chất không triệt để (chỉ duy vật khi xem xét tự nhiên, nhưng lại duy tâm, sai lầm khi Ng/cứu các hiện tượng lịch
sử, xã hội ), nhưng CNDV cận đại về CB là đúng, đã mở đường và thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các khoa học cận đại, đồng thời góp phần to lớn đẩy lùi TGQ duy tâm và tôn giáo, giải thoát loài người khỏi “đêm trường trung cổ”…
- Tuy còn hạn chế do phương pháp luận siêu hình, máy móc
và T/chất không triệt để (chỉ duy vật khi xem xét tự nhiên, nhưng lại duy tâm, sai lầm khi Ng/cứu các hiện tượng lịch
sử, xã hội ), nhưng CNDV cận đại về CB là đúng, đã mở đường và thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các khoa học cận đại, đồng thời góp phần to lớn đẩy lùi TGQ duy tâm và tôn giáo, giải thoát loài người khỏi “đêm trường trung cổ”…
- Các đại diện tiêu biểu, như: Ph.Bêcơn, T.Hôpxơ (Anh); Điđrô, Hônbách (Pháp)
- Các đại diện tiêu biểu, như: Ph.Bêcơn, T.Hôpxơ (Anh); Điđrô, Hônbách (Pháp)
Trang 21- CNDVBC do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những
năm 40 của thế kỷ XIX, sau đó được Lênin phát triển những năm đầu TK XX
- CNDVBC do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những
năm 40 của thế kỷ XIX, sau đó được Lênin phát triển những năm đầu TK XX
- CNDVBC là sự kế thừa có chọn lọc những tinh hoa của các học thuyết TH trước đó và sử dụng triệt để những thành tựu của khoa học đương thời nên đã khắc phục được những
hạn chế của CNDV thời cổ đại và cận đại…
- CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa CNDV và phép biện chứng, giữa tính cách mạng và tính khoa học; giữa lý luận
và thực tiễn; giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết
học trên quan điểm thực tiễn…
- CNDVBC là sự kế thừa có chọn lọc những tinh hoa của các học thuyết TH trước đó và sử dụng triệt để những thành tựu của khoa học đương thời nên đã khắc phục được những
hạn chế của CNDV thời cổ đại và cận đại…
- CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa CNDV và phép biện chứng, giữa tính cách mạng và tính khoa học; giữa lý luận
và thực tiễn; giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết
học trên quan điểm thực tiễn…
- Đó là thế giới giới quan và phương pháp luận đúng đắn, khoa học, cung cấp công cụ vĩ đại cho nhận thức khoa
học và thực tiễn cách mạng của thời đại , đưa con người tiến lên làm chủ TN, làm chủ XH và làm chủ bản thân…
- Đó là thế giới giới quan và phương pháp luận đúng đắn, khoa học, cung cấp công cụ vĩ đại cho nhận thức khoa
học và thực tiễn cách mạng của thời đại , đưa con người tiến lên làm chủ TN, làm chủ XH và làm chủ bản thân…
(3) CNDV BIỆN CHỨNG
Trang 22Các hình thức của CNDT trong lịch sử
- CNDT gồm có hai phái chính là CNDT khách quan và CNDT chủ quan:
+ CNDT khách quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức,
nhưng coi đó là một thực thể tinh thần khách quan, có
trước, tồn tại độc lập với con người và sinh ra mọi sự vật,
hiện tượng trong TG Thực thể tinh thần ấy thường được
gọi là ý niệm, ý niệm tuyệt đối hay tinh thần thế giới…
CNDTKQ có quan hệ mật thiết với tôn giáo và thường được các tôn giáo sử dụng làm cơ sở lý luận để luận chứng cho các quan điểm về thần linh, thượng đế của mình… Đại diện tiêu biểu của CNDTKQ như: Platon, G.V.F Hegel
- CNDT gồm có hai phái chính là CNDT khách quan và CNDT chủ quan:
+ CNDT khách quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức,
nhưng coi đó là một thực thể tinh thần khách quan, có
trước, tồn tại độc lập với con người và sinh ra mọi sự vật,
hiện tượng trong TG Thực thể tinh thần ấy thường được
gọi là ý niệm, ý niệm tuyệt đối hay tinh thần thế giới…
CNDTKQ có quan hệ mật thiết với tôn giáo và thường được các tôn giáo sử dụng làm cơ sở lý luận để luận chứng cho các quan điểm về thần linh, thượng đế của mình… Đại diện tiêu biểu của CNDTKQ như: Platon, G.V.F Hegel
+ CNDT chủ quan thì chỉ thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người Họ phủ nhận sự tồn tại của VC và khẳng định mọi sự vật chỉ là phức hợp của những cảm giác của chủ thể… Đại diện tiêu biểu của CNDT chủ quan như:
G.Berkeley, D.Hium,…
+ CNDT chủ quan thì chỉ thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người Họ phủ nhận sự tồn tại của VC và khẳng định mọi sự vật chỉ là phức hợp của những cảm giác của chủ thể… Đại diện tiêu biểu của CNDT chủ quan như:
G.Berkeley, D.Hium,…
Trang 23+ Nguồn gốc nhận thức của CNDV là luôn gắn liền với sự phát triển của các khoa học cụ thể… 3 hình thức của nó gắn liền với
sự phát triển của KH thời cổ đại, KH cận đại và KH hiện đại; Ng/ gốc XH của CNDV là các lực lượng và giai cấp tiến bộ tìm cách thúc đẩy xã hội phát triển…
+ Còn CNDT có guồn gốc nhận thức là từ sự cố ý xem xét một cách phiến diện, một chiều, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của Q/trình NT B/chứng của loài người Ng/gốc XH của CNDT là luôn gắn liền và biện hộ cho lợi ích ích kỷ của G/cấp thống trị trong G/đoạn đã trở nên lỗi thời, lạc hậu và phản động của nó…
+ Còn CNDT có guồn gốc nhận thức là từ sự cố ý xem xét một cách phiến diện, một chiều, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của Q/trình NT B/chứng của loài người Ng/gốc XH của CNDT là luôn gắn liền và biện hộ cho lợi ích ích kỷ của G/cấp thống trị trong G/đoạn đã trở nên lỗi thời, lạc hậu và phản động của nó…
+ Nhị nguyên luận thì có Ng/gốc nhận thức là sự bất lực trước những vấn đề NT mới và rất lớn mà thời đại đó chưa có đủ Đ/K
để G/quyết Còn Ng/gốc XH của nó là sự điều hòa lợi ích giữa các lực lượng XH tiến bộ và lạc hậu như trên… Tuy nhiên, về bản chất, triết học nhị nguyên cuối cùng vẫn rơi vào CNDT… Cho nên trên thực tế chỉ có 2 lập trường TH cơ bản là CNDV và CNDT…
+ Nhị nguyên luận thì có Ng/gốc nhận thức là sự bất lực trước những vấn đề NT mới và rất lớn mà thời đại đó chưa có đủ Đ/K
để G/quyết Còn Ng/gốc XH của nó là sự điều hòa lợi ích giữa các lực lượng XH tiến bộ và lạc hậu như trên… Tuy nhiên, về bản chất, triết học nhị nguyên cuối cùng vẫn rơi vào CNDT… Cho nên trên thực tế chỉ có 2 lập trường TH cơ bản là CNDV và CNDT…
Trang 24c Khả tri luận và bất khả tri luận
- Khi G/Q mặt thứ hai…, TH chia ra thành thuyết có thể biết (Khả trị luận) và thuyết không thể biết (Bất khả tri luận):
+ Hầu hết các nhà TH (cả DV lẫn DT) đều theo thuyết có thể
biết (Khả trị luận): thừa nhận khả năng nhận thức được TG
của con người Khả tri luận (Gnosticism) khẳng định rằng:
về nguyên tắc thế giới là có thể nhận thức được, ý thức về
sự vật, hiện tượng về nguyên tắc là có thể phù hợp với bản thân sự vật, hiện tượng Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt rất lớn giữa khả tri luận duy vật và khả tri luận DT về đối tượng, chủ thể và mục đích… của nhận thức…
- Khi G/Q mặt thứ hai…, TH chia ra thành thuyết có thể biết
(Khả trị luận) và thuyết không thể biết (Bất khả tri luận):
+ Hầu hết các nhà TH (cả DV lẫn DT) đều theo thuyết có thể
biết (Khả trị luận): thừa nhận khả năng nhận thức được TG
của con người Khả tri luận (Gnosticism) khẳng định rằng:
về nguyên tắc thế giới là có thể nhận thức được, ý thức về
sự vật, hiện tượng về nguyên tắc là có thể phù hợp với bản thân sự vật, hiện tượng Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt rất lớn giữa khả tri luận duy vật và khả tri luận DT về đối tượng, chủ thể và mục đích… của nhận thức…
+ Thuyết không thể biết (Bất khả tri luận – Agnosticism) thì cho rằng: Về nguyên tắc, con người không thể hiểu được bản chất của thế gới… Đại biểu điển hình của bất khả tri luận là D.Hium (Anh) và I.Kant (Đức)…
Liên quan đến bất khả tri luận còn có trào lưu hoài nghi luận với sự hoài nghi trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan…
+ Thuyết không thể biết (Bất khả tri luận – Agnosticism) thì cho rằng: Về nguyên tắc, con người không thể hiểu được bản chất của thế gới… Đại biểu điển hình của bất khả tri luận là D.Hium (Anh) và I.Kant (Đức)…
Liên quan đến bất khả tri luận còn có trào lưu hoài nghi luận với sự hoài nghi trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan…
Trang 253 Biện chứng và siêu hình
04/15/24