SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG (Đề thi có 06 trang) Đề ôn thi THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 10 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) ( Mã đề 150 ) Họ và tê[.]
Trang 1SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
(Đề thi có 06 trang)
Đề ôn thi THPT NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 10
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh : Số báo danh :
Câu 1 Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến
trước ngày 6-3-1946 là gì?
A Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.
B Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
C Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.
D Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.
Câu 2 Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám
1945 là gì?
A Ngân quỹ nhà nước trống rỗng
B Ngoại xâm và nội phản.
C Hơn 90% dân số mù chữ.
D Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.
Câu 3 “Cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu
dân nghèo” là câu nói của ai?
Câu 4 Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?
A Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.
B Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.
C Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.
D Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.
Câu 5 Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 – 9- 1946 là
A loại trừ một vạn quân Anh ra khỏi miền Nam.
B tỏ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng.
C đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Nam.
D tạo không khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán tại Phôngtennơblô.
Câu 6 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946.
A Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân.
B Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
C Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.
D Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
Câu 7 Đảng và Chính phủ đã chọn giải pháp "Hoà để tiến" nhằm mục đích gì dưới đây?
A Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.
B Đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.
C Xây dựng, củng cố chính quyền mới
D Chuẩn bị cơ sở vật chất xây dựng đất nước.
Mã đề 150
Trang 2Câu 8 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết buộc Việt Nam phải lựa chọn
Câu 9 Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?
A Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.
B Quyên góp vàng để xây dựng đất nước.
C Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
D Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.
Câu 10 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?
A Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng.
B Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
C Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc.
D Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 11 Chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi cho Trung Hoa Dân quốc (từ 9-1945 đến trước
6-3-1946) của Đảng đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?
A Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.
B Mở rộng quan hệ quốc tế.
C Kết hợp đấu tranh kinh tế với chính trị.
D Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự.
Câu 12 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?
A Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.
B sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.
C sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.
D sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
Câu 13 Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình
đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?
A Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.
B Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
C Đa phương hóa các mối quan hệ.
D Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Câu 14 Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?
A Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
B Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
C Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.
D Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.
Câu 15 Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí
Minh đã có biện pháp gì dưới đây?
A Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.
B Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói.
C Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
D Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.
Câu 16 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện
A sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.
B sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.
C sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù.
Trang 3D vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 17 Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do
nào dưới đây?
A Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng.
B Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng.
C Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù.
D Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh.
Câu 18 Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
Câu 19 Ngày 8/9/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?
A Thành lập Nha Bình dân học vụ
B Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam
C Thành lập Nha An Ninh
D Thành lập Nha Cảnh sát
Câu 20 Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng
Tám là gì?
A Giải quyết khó khăn về tài chính B Giải quyết nạn dốt.
C Xây dựng chính quyền cách mạng D Giải quyết nạn đói.
Câu 21 Bài học chủ yếu trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào
trong kí kết Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954)?
A Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của quốc gia.
B Phân hóa và cô lập kẻ thù.
C Không vi phạm chủ quyền đất nước.
D Giành thắng lợi từng bước.
Câu 22 Bài học cơ bản nào được rút ra từ kết quả việc giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945
của Đảng?
A Triệt để thực hành tiết kiệm B Xây dựng hệ thống thủy lợi.
C Đầu tư phát triển nông nghiệp D Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
Câu 23 Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào
trong chính sách đối ngoại hiện nay?
A Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế.
B Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
C Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.
D Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.
Câu 24 Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?
A Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.
B Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.
C Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.
D Tập trung vào kẻ thù chính.
Câu 25 Biện pháp cơ bản nào dưới đây của Chính phủ đã kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính nước ta
sau cách mạng tháng Tám 1945?
A Quyết định lưu hành tiền Việt Nam.
B Quyết định thành lập Ngân hàng Việt Nam.
C Kí sắc lệnh ban hành tiền Việt Nam.
D Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
Trang 4Câu 26 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?
A Việt Nam thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm.
B Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
C Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
D Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
Câu 27 Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là:
A Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.
B Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.
C Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.
D Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.
Câu 28 Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng
Tám 1945?
A Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
B Truyền thống yêu nước của dân tộc.
C Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
D Tinh thần đoàn kết toàn dân.
Câu 29 Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp) không có kết quả?
A Ta chưa nhận được sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc tế.
B Pháp âm mưu kéo dài thêm chiến tranh xâm lược nước ta.
C Thời gian đàm phán ngắn.
D Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.
Câu 30 Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang
hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?
A Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
B Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
C Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp.
D Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
Câu 31 Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là:
A Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
B Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
C Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam.
D Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.
Câu 32 Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt
Nam hiện nay?
A Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.
B Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
C Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
D Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
Câu 33 Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng
thánh Tám năm 1945 là gì?
A đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.
B mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.
C Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.
D bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.
Trang 5Câu 34 Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?
A Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
B Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
C Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
D Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
Câu 35 Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ
yếu nào dưới đây?
A Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng.
B Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian.
C Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.
D Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn.
Câu 36 Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ
mới?
A Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
B Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
C Thành lập quân đội Quốc gia.
D Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
Câu 37 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?
A Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.
B Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
C Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.
D Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam
Câu 38 Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng, Chính phủ đã có
chủ trương gì dưới đây?
A “Không một tấc đất bỏ hoang” B “Tăng gia sản xuất”.
Câu 39 Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?
A Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
B Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
C Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
D Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Câu 40 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp
quân Nhật?
C Quân Mĩ và Trung Hoa dân quốc D Quân Anh và Trung Hoa dân quốc.
Câu 41 Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?
A Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.
B Phát động ngày đồng tâm.
C Chia lại ruộng công cho dân nghèo.
D Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm.
Câu 42 Khó khăn cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau cách mạng tháng
Tám 1945?
A Ngoại xâm và nội phản.
B Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
C Nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng.
D Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.
Trang 6HẾT