SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG (Đề thi có 06 trang) Đề ôn thi THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 10 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) ( Mã đề 995 ) Họ và tê[.]
Trang 1SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
(Đề thi có 06 trang)
Đề ôn thi THPT NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 10
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh : Số báo danh :
Câu 1 Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là:
A Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
B Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam.
C Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.
D Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
Câu 2 Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
Câu 3 “Cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu
dân nghèo” là câu nói của ai?
A Trường Chinh B Phạm Văn Đồng C Tôn Đức Thắng D Hồ Chí Minh.
Câu 4 Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 – 9- 1946 là
A đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Nam.
B tạo không khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán tại Phôngtennơblô.
C tỏ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng.
D loại trừ một vạn quân Anh ra khỏi miền Nam.
Câu 5 Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng, Chính phủ đã có chủ
trương gì dưới đây?
A “Không một tấc đất bỏ hoang” B “Ngày đồng tâm”.
Câu 6 Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến
trước ngày 6-3-1946 là gì?
A Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.
B Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.
C Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
D Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 7 Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng
thánh Tám năm 1945 là gì?
A Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.
B mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.
C bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.
D đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.
Câu 8 Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?
A Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.
B Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
C Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.
D Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
Mã đề 995
Trang 2Câu 9 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?
A Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.
B Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam
C Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
D Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.
Câu 10 Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?
A Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
B Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
C Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
D Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
Câu 11 Chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi cho Trung Hoa Dân quốc (từ 9-1945 đến trước
6-3-1946) của Đảng đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?
A Kết hợp đấu tranh kinh tế với chính trị.
B Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự.
C Mở rộng quan hệ quốc tế.
D Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.
Câu 12 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?
A Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.
B Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc.
C Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng.
D Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
Câu 13 Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là:
A Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.
B Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.
C Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.
D Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.
Câu 14 Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do
nào dưới đây?
A Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù.
B Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng.
C Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng.
D Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh.
Câu 15 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết buộc Việt Nam phải lựa chọn
Câu 16 Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ
yếu nào dưới đây?
A Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn.
B Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng.
C Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian.
D Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.
Câu 17 Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?
A Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.
B Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.
C Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.
Trang 3D Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.
Câu 18 Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?
A Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
B Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
C Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
D Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Câu 19 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?
A sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
B sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.
C sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.
D Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.
Câu 20 Bài học cơ bản nào được rút ra từ kết quả việc giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945
của Đảng?
A Đẩy mạnh tăng gia sản xuất B Đầu tư phát triển nông nghiệp.
C Triệt để thực hành tiết kiệm D Xây dựng hệ thống thủy lợi.
Câu 21 Khó khăn cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau cách mạng tháng
Tám 1945?
A Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
B Nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng.
C Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.
D Ngoại xâm và nội phản.
Câu 22 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?
A Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
B Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
C Việt Nam thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm.
D Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
Câu 23 Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình
đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?
A Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
B Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.
C Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
D Đa phương hóa các mối quan hệ.
Câu 24 Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào
trong chính sách đối ngoại hiện nay?
A Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
B Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế.
C Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.
D Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.
Câu 25 Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt
Nam hiện nay?
A Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
B Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.
C Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
D Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
Trang 4Câu 26 Bài học chủ yếu trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào
trong kí kết Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954)?
A Phân hóa và cô lập kẻ thù.
B Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của quốc gia.
C Giành thắng lợi từng bước.
D Không vi phạm chủ quyền đất nước.
Câu 27 Đảng và Chính phủ đã chọn giải pháp "Hoà để tiến" nhằm mục đích gì dưới đây?
A Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.
B Đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.
C Chuẩn bị cơ sở vật chất xây dựng đất nước.
D Xây dựng, củng cố chính quyền mới
Câu 28 Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng
Tám 1945?
A Tinh thần đoàn kết toàn dân.
B Truyền thống yêu nước của dân tộc.
C Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
D Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
Câu 29 Biện pháp cơ bản nào dưới đây của Chính phủ đã kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính nước ta
sau cách mạng tháng Tám 1945?
A Kí sắc lệnh ban hành tiền Việt Nam.
B Quyết định thành lập Ngân hàng Việt Nam.
C Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
D Quyết định lưu hành tiền Việt Nam.
Câu 30 Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?
A Phát động ngày đồng tâm.
B Chia lại ruộng công cho dân nghèo.
C Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm.
D Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.
Câu 31 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp
quân Nhật?
C Quân Anh và Trung Hoa dân quốc D Quân Mĩ và Trung Hoa dân quốc.
Câu 32 Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang
hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?
A Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
B Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
C Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
D Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp.
Câu 33 Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng
Tám là gì?
A Xây dựng chính quyền cách mạng B Giải quyết nạn đói.
Câu 34 Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám
1945 là gì?
A Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.
B Ngân quỹ nhà nước trống rỗng
Trang 5C Ngoại xâm và nội phản.
D Hơn 90% dân số mù chữ.
Câu 35 Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp) không có kết quả?
A Ta chưa nhận được sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc tế.
B Thời gian đàm phán ngắn.
C Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.
D Pháp âm mưu kéo dài thêm chiến tranh xâm lược nước ta.
Câu 36 Ngày 8/9/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?
A Thành lập Nha An Ninh
B Thành lập Nha Bình dân học vụ
C Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam
D Thành lập Nha Cảnh sát
Câu 37 Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ
mới?
A Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
B Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
C Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
D Thành lập quân đội Quốc gia.
Câu 38 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946.
A Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân.
B Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
C Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
D Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.
Câu 39 Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí
Minh đã có biện pháp gì dưới đây?
A Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.
B Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
C Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.
D Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói.
Câu 40 Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?
A Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.
B Tập trung vào kẻ thù chính.
C Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.
D Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.
Câu 41 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện
A sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù.
B vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.
D sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.
Câu 42 Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?
A Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.
B Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
C Quyên góp vàng để xây dựng đất nước.
D Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.
HẾT