1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ôn tập lịch sử 12 (46)

6 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn tập lịch sử 12 (46)
Trường học Trường Trung học Phổ Thông Lê Hồng Phong, Đắk Lắk
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 21,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?. Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt

Trang 1

SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG

(Đề thi có 06 trang)

Đề ôn thi THPT NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 10

Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh : Số báo danh :

Câu 1 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết buộc Việt Nam phải lựa chọn

Câu 2 Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang hòa

hoãn nhân nhượng với Pháp?

A Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.

B Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp.

C Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

D Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

Câu 3 Ngày 8/9/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?

A Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam

B Thành lập Nha Bình dân học vụ

C Thành lập Nha An Ninh

D Thành lập Nha Cảnh sát

Câu 4 Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám

1945 là gì?

A Hơn 90% dân số mù chữ.

B Ngoại xâm và nội phản.

C Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

D Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

Câu 5 Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 – 9- 1946 là

A tỏ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng.

B đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Nam.

C loại trừ một vạn quân Anh ra khỏi miền Nam.

D tạo không khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán tại Phôngtennơblô.

Câu 6 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946.

A Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân.

B Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

C Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

D Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.

Câu 7 Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ

mới?

A Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

B Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.

C Thành lập quân đội Quốc gia.

D Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.

Mã đề 735

Trang 2

Câu 8 Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do nào

dưới đây?

A Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng.

B Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù.

C Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh.

D Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng.

Câu 9 Bài học chủ yếu trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào

trong kí kết Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954)?

A Phân hóa và cô lập kẻ thù.

B Giành thắng lợi từng bước.

C Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của quốc gia.

D Không vi phạm chủ quyền đất nước.

Câu 10 Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt

Nam hiện nay?

A Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

B Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

C Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

D Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

Câu 11 Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ

yếu nào dưới đây?

A Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian.

B Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn.

C Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng.

D Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.

Câu 12 Đảng và Chính phủ đã chọn giải pháp "Hoà để tiến" nhằm mục đích gì dưới đây?

A Chuẩn bị cơ sở vật chất xây dựng đất nước.

B Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.

C Đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.

D Xây dựng, củng cố chính quyền mới

Câu 13 Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

Câu 14 “Cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu

dân nghèo” là câu nói của ai?

Câu 15 Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp) không có kết quả?

A Pháp âm mưu kéo dài thêm chiến tranh xâm lược nước ta.

B Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.

C Ta chưa nhận được sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc tế.

D Thời gian đàm phán ngắn.

Câu 16 Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là:

A Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.

B Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

C Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

D Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam.

Trang 3

Câu 17 Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

A Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

B Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

C Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

D Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

Câu 18 Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?

A Quyên góp vàng để xây dựng đất nước.

B Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

C Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.

D Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.

Câu 19 Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

A Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

B Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

C Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.

D Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.

Câu 20 Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng, Chính phủ đã có

chủ trương gì dưới đây?

A “Không một tấc đất bỏ hoang” B “Tăng gia sản xuất”.

Câu 21 Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là:

A Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.

B Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.

C Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.

D Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.

Câu 22 Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng

Tám 1945?

A Tinh thần đoàn kết toàn dân.

B Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.

C Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

D Truyền thống yêu nước của dân tộc.

Câu 23 Chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi cho Trung Hoa Dân quốc (từ 9-1945 đến trước

6-3-1946) của Đảng đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?

A Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự.

B Kết hợp đấu tranh kinh tế với chính trị.

C Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

D Mở rộng quan hệ quốc tế.

Câu 24 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?

A Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

B Việt Nam thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm.

C Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

D Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

Câu 25 Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng

thánh Tám năm 1945 là gì?

A bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.

B mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.

Trang 4

C đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.

D Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

Câu 26 Bài học cơ bản nào được rút ra từ kết quả việc giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945

của Đảng?

A Xây dựng hệ thống thủy lợi B Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.

C Đầu tư phát triển nông nghiệp D Triệt để thực hành tiết kiệm.

Câu 27 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện

A vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.

C sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù.

D sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.

Câu 28 Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí

Minh đã có biện pháp gì dưới đây?

A Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

B Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.

C Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.

D Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói.

Câu 29 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?

A sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.

B sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.

C sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.

D Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.

Câu 30 Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến

trước ngày 6-3-1946 là gì?

A Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.

B Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

C Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

D Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.

Câu 31 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp

quân Nhật?

C Quân Anh và Trung Hoa dân quốc D Quân Anh và Pháp.

Câu 32 Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng

Tám là gì?

A Xây dựng chính quyền cách mạng B Giải quyết nạn dốt.

Câu 33 Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào

trong chính sách đối ngoại hiện nay?

A Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.

B Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế.

C Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.

D Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

Câu 34 Biện pháp cơ bản nào dưới đây của Chính phủ đã kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính nước ta

sau cách mạng tháng Tám 1945?

A Kí sắc lệnh ban hành tiền Việt Nam.

B Quyết định thành lập Ngân hàng Việt Nam.

Trang 5

C Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.

D Quyết định lưu hành tiền Việt Nam.

Câu 35 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?

A Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.

B Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc.

C Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

D Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng.

Câu 36 Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?

A Tập trung vào kẻ thù chính.

B Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.

C Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.

D Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.

Câu 37 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?

A Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.

B Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.

C Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

D Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam

Câu 38 Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình

đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

A Đa phương hóa các mối quan hệ.

B Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

C Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

D Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.

Câu 39 Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?

A Phát động ngày đồng tâm.

B Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.

C Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm.

D Chia lại ruộng công cho dân nghèo.

Câu 40 Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

A Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

B Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

C Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

D Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

Câu 41 Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?

A Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

B Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.

C Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.

D Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.

Câu 42 Khó khăn cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau cách mạng tháng

Tám 1945?

A Ngoại xâm và nội phản.

B Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.

C Nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng.

D Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

HẾT

Ngày đăng: 16/03/2023, 21:22

w