SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG (Đề thi có 06 trang) Đề ôn thi THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 10 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) ( Mã đề 413 ) Họ và tê[.]
Trang 1SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
(Đề thi có 06 trang)
Đề ôn thi THPT NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 10
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh : Số báo danh :
Câu 1 “Cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu
dân nghèo” là câu nói của ai?
Câu 2 Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám
1945 là gì?
A Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.
B Hơn 90% dân số mù chữ.
C Ngoại xâm và nội phản.
D Ngân quỹ nhà nước trống rỗng
Câu 3 Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do nào
dưới đây?
A Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng.
B Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh.
C Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù.
D Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng.
Câu 4 Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là:
A Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
B Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
C Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.
D Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam.
Câu 5 Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào
trong chính sách đối ngoại hiện nay?
A Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
B Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế.
C Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.
D Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.
Câu 6 Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp) không có kết quả?
A Ta chưa nhận được sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc tế.
B Thời gian đàm phán ngắn.
C Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.
D Pháp âm mưu kéo dài thêm chiến tranh xâm lược nước ta.
Câu 7 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện
A vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù.
C sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.
D sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.
Mã đề 413
Trang 2Câu 8 Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng, Chính phủ đã có chủ
trương gì dưới đây?
A “Không một tấc đất bỏ hoang” B “Quỹ độc lập”
Câu 9 Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?
A Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
B Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
C Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
D Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Câu 10 Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt
Nam hiện nay?
A Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
B Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
C Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.
D Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
Câu 11 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?
A Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.
B Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
C Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam
D Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.
Câu 12 Đảng và Chính phủ đã chọn giải pháp "Hoà để tiến" nhằm mục đích gì dưới đây?
A Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.
B Chuẩn bị cơ sở vật chất xây dựng đất nước.
C Đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.
D Xây dựng, củng cố chính quyền mới
Câu 13 Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?
A Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.
B Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.
C Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
D Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
Câu 14 Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là:
A Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.
B Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.
C Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.
D Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.
Câu 15 Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng
Tám là gì?
A Xây dựng chính quyền cách mạng B Giải quyết nạn đói.
C Giải quyết khó khăn về tài chính D Giải quyết nạn dốt.
Câu 16 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?
A Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
B Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
C Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
D Việt Nam thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm.
Trang 3Câu 17 Ngày 8/9/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?
A Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam
B Thành lập Nha An Ninh
C Thành lập Nha Bình dân học vụ
D Thành lập Nha Cảnh sát
Câu 18 Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang
hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?
A Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp.
B Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
C Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
D Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
Câu 19 Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng
thánh Tám năm 1945 là gì?
A bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.
B mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.
C đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.
D Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.
Câu 20 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?
A sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.
B sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.
C sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
D Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.
Câu 21 Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 – 9- 1946 là
A đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Nam.
B tỏ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng.
C loại trừ một vạn quân Anh ra khỏi miền Nam.
D tạo không khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán tại Phôngtennơblô.
Câu 22 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp
quân Nhật?
A Quân Mĩ và Trung Hoa dân quốc B Quân Anh và Pháp.
Câu 23 Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình
đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?
A Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
B Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
C Đa phương hóa các mối quan hệ.
D Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.
Câu 24 Biện pháp cơ bản nào dưới đây của Chính phủ đã kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính nước ta
sau cách mạng tháng Tám 1945?
A Quyết định lưu hành tiền Việt Nam.
B Quyết định thành lập Ngân hàng Việt Nam.
C Kí sắc lệnh ban hành tiền Việt Nam.
D Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
Câu 25 Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
Trang 4Câu 26 Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến
trước ngày 6-3-1946 là gì?
A Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.
B Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
C Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.
D Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 27 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?
A Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
B Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc.
C Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng.
D Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 28 Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ
yếu nào dưới đây?
A Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng.
B Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian.
C Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn.
D Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.
Câu 29 Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?
A Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
B Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
C Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
D Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
Câu 30 Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?
A Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.
B Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.
C Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.
D Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.
Câu 31 Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?
A Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm.
B Phát động ngày đồng tâm.
C Chia lại ruộng công cho dân nghèo.
D Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.
Câu 32 Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ
mới?
A Thành lập quân đội Quốc gia.
B Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
C Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
D Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
Câu 33 Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?
A Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
B Quyên góp vàng để xây dựng đất nước.
C Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.
D Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.
Câu 34 Bài học cơ bản nào được rút ra từ kết quả việc giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945
của Đảng?
Trang 5A Triệt để thực hành tiết kiệm B Xây dựng hệ thống thủy lợi.
C Đẩy mạnh tăng gia sản xuất D Đầu tư phát triển nông nghiệp.
Câu 35 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết buộc Việt Nam phải lựa chọn
Câu 36 Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí
Minh đã có biện pháp gì dưới đây?
A Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói.
B Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.
C Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.
D Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
Câu 37 Chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi cho Trung Hoa Dân quốc (từ 9-1945 đến trước
6-3-1946) của Đảng đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?
A Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.
B Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự.
C Mở rộng quan hệ quốc tế.
D Kết hợp đấu tranh kinh tế với chính trị.
Câu 38 Khó khăn cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau cách mạng tháng
Tám 1945?
A Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.
B Nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng.
C Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
D Ngoại xâm và nội phản.
Câu 39 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946.
A Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân.
B Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
C Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
D Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.
Câu 40 Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng
Tám 1945?
A Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
B Truyền thống yêu nước của dân tộc.
C Tinh thần đoàn kết toàn dân.
D Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
Câu 41 Bài học chủ yếu trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào
trong kí kết Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954)?
A Phân hóa và cô lập kẻ thù.
B Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của quốc gia.
C Giành thắng lợi từng bước.
D Không vi phạm chủ quyền đất nước.
Câu 42 Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?
A Tập trung vào kẻ thù chính.
B Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.
C Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.
D Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.