1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2. Mau De Cuong.doc

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương kế hoạch thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên từ hạng IV lên hạng III
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Quảng Ninh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Đề cương kế hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG KẾ HOẠCH THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TỪ HẠNG IV LÊN HẠNG III Kế hoạch tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học từ hạng IV lên hạng[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG

KẾ HOẠCH THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

GIÁO VIÊN TỪ HẠNG IV LÊN HẠNG III

Kế hoạch tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học từ hạng IV lên hạng III phải đảm bảo các nội dung sau:

1 Căn cứ pháp lý

Địa phương nêu rõ căn cứ pháp lý để xây dựng Kế hoạch:

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng

Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2012/TT-BNV);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non; Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và

Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV; Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV);

Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BGDĐT ngày 18/8/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2017/TT-BGDĐT);

Căn cứ Quyết định số 388/2017/QĐ-UBND ngày 08/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

2 Đối tượng, số lượng giáo viên dự thi

Địa phương xác định rõ đối tượng dự thi là viên chức giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục (sau đây gọi chung là giáo viên) đang làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học và đã được xếp hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng IV

Trên cơ sở đối tượng đăng ký dự thi, các địa phương dự kiến số lượng giáo viên tham gia dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III

Trang 2

3 Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi

- Đơn vị sử dụng viên chức có nhu cầu và vị trí việc làm tương ứng với chức danh nghề nghiệp dự thi

- Giáo viên tham gia dự thi phải được người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 03 năm liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thi; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền

- Giáo viên đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự thi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015, Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

4 Hồ sơ đăng ký dự thi

a) Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

- Đơn đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

- Bản sơ yếu lý lịch của viên chức theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV, có xác nhận của cơ quan sử dụng viên chức;

- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức đối với giáo viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc của người đứng đầu

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý đối với giáo viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (nêu rõ việc hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 3 năm liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thi; có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã

có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền);

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

- Bản sao quyết định tuyển dụng, quyết định lương hiện hưởng;

- Bản sao quyết định bổ nhiệm, xếp lương để chứng minh thời gian xếp lương theo quy định

Hồ sơ đăng ký dự thi của mỗi giáo viên được bỏ vào một bì đựng riêng

* Lưu ý: Giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập tham dự kỳ thi

thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức trước ngày 31/12/2018 chưa yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chưa yêu cầu điều kiện về thời gian giữ hạng liền kề hạng dự thi gần nhất tổi thiểu từ

đủ 01 (một) năm trở lên

Trong thời hạn tối đa 01 (một) năm kể từ ngày công bố kết quả thi thăng hạng, địa phương có trách nhiệm cử giáo viên đã tham gia kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp tham dự khóa bồi dưỡng để hoàn chỉnh tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp dự thi Sau khi hoàn thiện chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, địa phương sử dụng giáo viên gửi bản sao chứng chỉ về Sở Nội để lưu hồ sơ thăng hạng giáo viên

Trang 3

Trường hợp giáo viên được cử đi bồi dưỡng để hoàn chỉnh tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp dự thi mà không tham gia khóa bồi dưỡng hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu, địa phương tổng hợp danh sách gửi về Sở Nội vụ

để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hủy bỏ Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đã ban hành

b) Trách nhiệm quản lý hồ sơ dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu chuẩn của giáo viên được cử dự thi thăng hạng, danh sách giáo viên đủ điều kiện dự thi thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ giáo viên được cử

đi dự thi thăng hạng

5 Môn thi, nội dung, hình thức, thời gian thi

Các địa phương căn cứ Điều 6 Thông tư số 20/2017/TT-BGDĐT để xác định môn thi (Kiến thức chung; Chuyên môn, nghiệp vụ; Ngoại ngữ; Tin học), hình thức thi (chỉ lựa chọn một trong các hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm hoặc kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm), nội dung, thời gian thi (theo thời gian quy định đối với môn thi đã lựa chọn)

6 Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học

a) Miễn thi môn ngoại ngữ

Miễn thi ngoại ngữ đối với giáo viên có một trong các điều kiện sau:

- Giáo viên tính đến ngày 31 tháng 12 của năm tổ chức thi thăng hạng, có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ

- Giáo viên ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền

- Đã học tập, nghiên cứu toàn thời gian ở nước ngoài và được cấp bằng đại học, bằng thạc sĩ hoặc bằng tiến sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài sử dụng một trong các ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc trong đào tạo; văn bằng

đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định hiện hành

- Có bằng đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ thuộc một trong các ngôn ngữ Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc

- Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương cấp B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu) hoặc có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế TOEFL PBT 450 điểm, TOEFL CBT 133 điểm, TOEFL iBT 45 điểm, IELTS 4,5 điểm trở lên

Lưu ý: Các chứng chỉ ngoại ngữ có quy định về thời hạn sử dụng thi việc

miễn thi được tính theo thời hạn ghi trên chứng chỉ và giá trị thời hạn của chứng chỉ đó tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ dự thi; các chứng chỉ ngoại ngữ chưa có quy định thời hạn sử dụng thì giá trị của chứng chỉ được chấp nhận cho đến khi

có sự thay đổi về quy định thời hạn sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ đó của cơ quan

có thẩm quyền)

Trang 4

Đối với giáo viên giảng dạy môn ngoại ngữ thì các quy định miễn thi ngoại ngữ nêu trên phải là ngôn ngữ khác với ngoại ngữ đang giảng dạy ở trình

độ tương đương

b) Miễn thi môn tin học văn phòng

Miễn thi môn tin học đối với giáo viên dự thi đã tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành tin học hoặc công nghệ thông tin trở lên

7 Cách xác định người trúng tuyển

Giáo viên trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải

dự thi đủ các bài thi của các môn thi, trừ những môn được miễn thi theo quy định; có số điểm mỗi bài thi đạt từ 55 điểm trở lên, các bài thi được chấm theo thang điểm 100

Giáo viên không trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học từ hạng IV lên hạng III không được bảo lưu kết quả cho kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp lần sau

8 Dự kiến Hội đồng thi thăng hạng

Kế hoạch thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học từ hạng IV lên hạng III nêu rõ danh sách dự kiến các thành viên tham gia Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đúng quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố quyết định thành lập Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên theo quy định tại Điều 13, Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ và Quyết định số 388/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh

9 Dự kiến thời gian tổ chức kỳ thi

Kế hoạch thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên từ hạng IV lên hạng III của cơ quan, đơn vị, địa phương nêu rõ dự kiến thời gian tổ chức kỳ thi

10.Lệ phí thi

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức

11 Tổ chức thực hiện

Ngày đăng: 16/03/2023, 20:33

w