MẪU ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TÍN CHỈ 1 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018 ĐỀ CƯƠNG CHI[.]
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN (Dành cho CTĐT thạc sĩ, tiến sĩ định hướng nghiên cứu)
1 THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC PHẦN
1.1 Tên học phần: Phân tích báo cáo tài chính và định giá doanh nghiệp
Tên tiếng Anh: Financial analysis and firm valuation
- Mã học phần: Số tín chỉ: 3
- Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo:
+ Bậc đào tạo: thạc sĩ + Hình thức đào tạo: chính quy + Yêu cầu của học phần: (Bắt buộc/Tự chọn) Bắt buộc
1.2 Khoa/Bộ môn/Giảng viên phụ trách học phần: Khoa Tài chính – Ngân hàng
1.3 Mô tả học phần:
- Mô tả học phần:
Do tầm quan trọng sâu sắc của báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính, và định
giá, và do thế giới của chúng ta thay đổi nhanh chóng trong lĩnh vực kế toán và thị trường
vốn, học phần này cung cấp một cách tiếp cận có nguyên tắc và kỷ luật để phân tích và
định giá
Học phần này chứng minh và giải thích một khung chu đáo và kỹ lưỡng cho phân
tích báo cáo tài chính và định giá bao gồm 6 bước Các phân tích hiệu quả của một tập hợp
các báo cáo tài chính bắt đầu với một đánh giá về (1) các đặc điểm kinh tế và điều kiện
hiện tại của các ngành kinh doanh cạnh tranh của một công ty, và (2) các chiến lược cụ thể
mà công ty thực hiện để cạnh tranh trong từng ngành kinh doanh Sau đó chúng tôi hướng
đến (3) đánh giá mức độ phản ánh của báo cáo tài chính của công ty đối với hiệu quả kinh
tế của các quyết định và hành động chiến lược của công ty Tiếp theo, các nhà phân tích
(4) đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro của công ty bằng cách sử dụng các tỷ số tài chính
và các công cụ phân tích khác, và sau đó (5) dự báo lợi nhuận và rủi ro trong tương lai của
công ty, kết hợp với thông tin về những thay đổi dự kiến trong các ngành kinh doanh và
chiến lược của công ty Cuối cùng, các nhà phân tích (6) xác định giá trị doanh nghiệp
thông qua phương pháp định giá khác nhau, đưa ra quyết định đầu tư bằng cách so sánh
giá trị của các cổ phiếu với thị giá cổ phiếu quan sát được trên thị trường vốn Quá trình
sáu bước này tạo khung khái niệm cho học phần này, và đó là một cách tiếp cận có nguyên
tắc và kỷ luật để phân tích và định giá một cách thông minh
Trang 2- Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 24 giờ + Làm bài tập trên lớp: 9 giờ + Thảo luận: 12 giờ
+ Tự học: 90 giờ
1.4 Các điều kiện tham gia học phần:
- Các học phần tiên quyết: Không có
- Các học phần học trước: Không có
- Các học phần học song hành: Quản trị tài chính hiện đại
- Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có):
2 MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
Học phần nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng phân tích tài chính, lập dự báo tài chính và định giá doanh nghiệp
Sau khi kết thúc học phần, người học có khả năng:
- Hiểu được tổng quan báo cáo tài chính và cách tính toán các tỷ số tài chính;
- Phân tích các hoạt động tài chính quan trọng trong doanh nghiệp,
- Lập báo cáo tài chính dự báo cho tầm trung hạn và dài hạn,
- Định giá doanh nghiệp thông qua các tiếp cận dựa trên dòng tiền, dựa trên lợi nhuận
và dựa trên thị trường
3 CHUẨN ĐẦU RA
3.1 Chuẩn đầu ra của học phần
Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT
Kiến
thức
Ks1
Đọc, hiểu nội dung các báo cáo tài chính và thông tin trong báo cáo tài chính
K3 Đạt được kiến thức về lý thuyết chuyên ngành chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ
Ks2 Giải thích nội dung và ý nghĩa của
các tỷ số tài chính
Ks3 Hiểu và vận dụng quy trình dự báo
tài chính ngắn hạn và dài hạn K4 Phân tích, phát hiện và giải quyết các
vấn đề chuyên sâu lĩnh vực tài chính- ngân hàng, từ đó tăng cường khả năng sáng tạo Lựa chọn các phương pháp định giá
doanh nghiệp phù hợp trong hoàn
Trang 3tỷ số tài chính của một doanh nghiệp
cụ thể
để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề thực tiễn liên quan đến lĩnh vực tài chính – ngân hàng;
Ss2 Phân tích các nghiên cứu trước về
tình hình tài chính doanh nghiệp
S2 Có kỹ năng độc lập nghiên cứu, bước đầu có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới trong lĩnh vực TC-NH
Ss3 Lập dự báo tài chính ngắn hạn và dài
hạn cho một doanh nghiệp cụ thể
S3 Có kỹ năng trong việc truyền đạt tri thức dựa trên các kết quả nghiên cứu thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng, có kỹ năng thảo luận các vấn đề thực tiễn với nhà chuyên môn và khoa học hoặc với người cùng ngành tài chính ngân hàng và với những người khác
Ss4
So sánh, đánh giá kết quả định giá doanh nghiệp qua các phương pháp khác nhau
Ss5
Đánh giá được thực trạng tài chính, nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính của một doanh nghiệp cụ thể
S6 Có được kỹ năng phối hợp, điều hành thảo luận nhóm
Năng
lực tự
chủ,
tự
chịu
trách
nhiệm
As1
Năng lực tự nghiên cứu, khám phá các vấn đề mới liên quan đến lĩnh vực phân tích tài chính doanh nghiệp
A1 Năng lực tự nghiên cứu, khám phá các vấn đề mới liên quan lĩnh vực TC-NH
As2
Năng lực đưa ra những sáng kiến quan trọng để giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh trong lĩnh vực phân tích tài chính doanh nghiệp
A2 Năng lực đưa ra những sáng kiến quan trọng để giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng
As3
Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác trong lĩnh vực phân tích tài chính doanh nghiệp
A3 Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng
As4
Năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực phân tích tài chính doanh nghiệp
A4 Năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng;
As5
Quản lý, đánh giá và cải tiến các giai đoạn trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp
A5 Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng
As6
Phẩm chất đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp của nhà phân tích tài chính
A6 Phẩm chất đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp
Trang 43.2 Ma trận liên kết nội dung của học phần với chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn đầu ra môn học Kiến
thức
Kỹ năng Thái độ
1 Chương 1: Tổng quan về báo cáo tài chính, phân tích
báo cáo tài chính và định giá Ks1 Ss1, Ss2 As1, As6
2 Chương 2: Định giá tài sản, nguồn vốn và nhận dạng
thu nhập
Ks1,
As2, As3, As4, As5
Ks2
Ss1, Ss2, Ss5
As2, As3, As4, As5
4 Chương 4: Phân tích khả năng sinh lời Ks1,
Ks2
Ss1, Ss2, Ss5
As2, As3, As4, As5
Ks2
Ss1, Ss2, Ss5
As2, As3, As4, As5
Ks2
Ss1, Ss2, Ss5
As2, As3, As4, As5
7 Chương 7: Hoạt động tài chính ngắn hạn Ks1,
Ks2
Ss1, Ss2, Ss5
As2, As3, As4, As5
8 Chương 8: Dự báo báo cáo tài chính Ks3 Ss3 As2, As3,
As4, As5
9 Chương 9: Tỷ suất sinh lời dự kiến điều chỉnh bởi
rủi ro và phương pháp tiếp cận định giá theo cổ tức Ks4 Ss4 As1, As6
Trang 5TT Nội dung
Chuẩn đầu ra môn học Kiến
thức
Kỹ năng Thái độ
10 Chương 10: Phương pháp định giá tiếp cận dựa trên
11 Chương 11: Phương pháp định giá tiếp cận dựa trên
12 Chương 12: Phương pháp định giá tiếp cận dựa trên
Trang 64 NỘI DUNG HỌC PHẦN VÀ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Thời
gian Nội dung
Hình thức tổ chức dạy-học
Tự nghiên
cứu
Phương pháp giảng dạy
Yêu cầu học viên chuẩn
bị trước khi đến lớp
Ghi chú
GIỜ LÊN LỚP
Lý thuyết Bài tập
Thuyết trình
Trình bày nhóm
Đọc tài liệu Thảo luận nhóm
Trình bày nhóm
Đọc tài liệu Thảo luận nhóm
Trình bày nhóm
Đọc tài liệu Thảo luận nhóm
Trình bày nhóm
Đọc tài liệu Thảo luận nhóm
Trình bày nhóm
Đọc tài liệu Thảo luận nhóm
Trình bày nhóm
Đọc tài liệu Thảo luận nhóm
Trang 7Thời
gian Nội dung
Hình thức tổ chức dạy-học
Tự nghiên
cứu
Phương pháp giảng dạy
Yêu cầu học viên chuẩn
bị trước khi đến lớp
Ghi chú
GIỜ LÊN LỚP
Lý thuyết Bài tập
Thuyết trình
Bài tập cá nhân
Đọc tài liệu Bài tập cá nhân
Buổi 11 Chương 11
Thuyết giảng Bài tập cá nhân
Đọc tài liệu Bài tập cá nhân
Trang 85 HỌC LIỆU
5.1 Tài liệu chính:
Phạm Thị Thùy (chủ biên), Nguyễn Thị Lan Anh (2013) Báo cáo tài chính – phân tích,
dự báo và định giá, NXB Đại học Kinh tế quốc dân
5.2 Tài liệu tham khảo:
5.2.1 Sách
Đặng Thị Ngọc Lan, Phạm Quốc Việt (2018) Phân tích báo cáo tài chính và định giá
doanh nghiệp Trường Đại học Tài chính – Marketing
Krishna P P., Healy P M., & Bernard V L (2010) Business Analysis and Valuation:
Using Financial Statements, second edition, American Accounting Association
Penman, S H., & Penman, S H (2007) Financial statement analysis and security
valuation (Vol 3) New York: McGraw-Hill.
5.2.2 Các bài báo khoa học chuyên ngành liên quan học phần
Nguyễn Thị Liên Hoa, Nguyễn Lê Ngân Trang, Lê Thị Phương Vy (2015) Mối quan
hệ phi tuyến giữa giá trị doanh nghiệp và tỷ lệ tiền mặt nắm giữ Phát triển & Hội
nhập, số 22 (32) - Tháng 05-06/2015
Từ Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014) Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân
chuyển và khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam Phát triển & Hội
nhập, số 14 (24) - Tháng 01-02/2014
Phạm Quốc Việt, Nguyễn Đình Trung (2018) Tự tin thái quá của nhà quản trị và cấu
trúc vốn: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam Tạp chí Tài chính, kỳ 2, tháng 02/2018
(675)
Chen, J J (2004) Determinants of capital structure of Chinese-listed
companies Journal of Business research, 57(12), 1341-1351
Deloof, M (2003) Does working capital management affect profitability of Belgian
firms? Journal of business finance & Accounting, 30(3‐4), 573-588
Trang 9Huang, R., & Ritter, J R (2009) Testing theories of capital structure and estimating the
speed of adjustment Journal of Financial and Quantitative analysis, 44(2), 237-271
John, S F., & Muthusamy, K (2010) Leverage, growth and profitability as
determinants of dividend payout ratio-evidence from Indian paper industry Asian
Journal of Business Management Studies, 1(1), 26-30
Sami, H., Wang, J., & Zhou, H (2011) Corporate governance and operating
performance of Chinese listed firms Journal of International Accounting, Auditing
and Taxation, 20(2), 106-114
Stephan, A., Talavera, O., & Tsapin, A (2011) Corporate debt maturity choice in
emerging financial markets The Quarterly Review of Economics and Finance, 51(2),
141-151
6 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN
trọng,
%
Đáp ứng mục tiêu, chuẩn đầu ra của học phần Kiểm tra thường xuyên
(Tỷ trọng 25%)
Đánh giá thường xuyên 25% Ks1, Ks2, Ks3, Ks4
Ss1, Ss2, Ss5 Bài tập nhóm
Kiểm tra định kỳ
(Tỷ trọng 25%)
Bài tập cá nhân
Thi kết thúc học phần
(Tỷ trọng 50%)
Lý thuyết 20% Ks1, Ks2, Ks3, Ks4
Thực hành 30% Ss1, Ss2, Ss3, Ss4,
Ss5
Ban Giám hiệu