1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong 2.Pdf

47 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích phân bội
Tác giả Đặng Hữu Chung
Trường học Viện Cơ Học, Viện Hàn Lâm KH&CN Việt Nam
Chuyên ngành Giải Tích Toán Học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.1 Tích phân hai lớp (3)
    • 2.1.1 Định nghĩa và tính chất (3)
    • 2.1.2 Phương pháp tính tích phân hai lớp (7)
    • 2.1.3 Phép đổi biến trong tích phân hai lớp (14)
    • 2.1.4 Ứng dụng của tích phân hai lớp (22)
  • 2.2 Tích phân ba lớp (30)
    • 2.2.1 Định nghĩa tích phân ba lớp (30)
    • 2.2.2 Tính chất của tích phân ba lớp (31)
    • 2.2.3 Phương pháp tính tích phân ba lớp (31)
    • 2.2.4 Phép đổi biến trong tích phân ba lớp (37)
    • 2.2.5 Ứng dụng của tích phân ba lớp (42)

Nội dung

Giải Tích Toán Học II Đặng Hữu Chung Viện Cơ học, Viện Hàn Lâm KH&CN Việt Nam https //danghuuchung com Email chung danghuu@gmail com January 2022 Mục lục 2 Tích phân bội 2 2 1 Tích phân hai lớp 2 2 1[.]

Tích phân hai lớp

Định nghĩa và tính chất

Giả sử một mặt cong được biểu diễn dưới dạng hàm hiểnz =f(x, y)≥0, xác định và liên tục trong miền đóng và bị chặn (biên hữu hạn) D Vấn đề đặt ra là cần tính thể tích V của hình trụ giới hạn bởi mặt Oxy, mặt f(x, y) và mặt trụ tạo bởi những đường sinh L song song với trục Oz tựa trên D.

Hình 2.1: Hình trụ và phần tử diện tích ∆A i

Tương tự như lập tổng tích phân Riemann đối với tích phân xác định, ta chia miền D thành n miền con có diện tích ∆A i , i = 1, n Tương ứng với mỗi phần tử diện tích ∆A i ta xây dựng được một hình trụ và thể tích của nó xấp xỉ bằng ∆V = f(x ∗ i , y ∗ i )∆A i với

(x ∗ i , y i ∗ ) điểm tùy ý chứa trong ∆A i gọi là điểm mẫu (sample point).

Lúc này thể tíchV được tính xấp xỉ bởi

Gọidlà khoảng cách lớn nhất của những điểmP, Q∈∆A i , nghĩa làd= max

P,Q∈∆A i ∥P−Q∥. Như thế, khi n càng lớn tương ứng với d càng bé thì công thức trên càng tính xấp xỉ tốt hơn thể tích của hình trụ.

2.1.1.2 Định nghĩa tích phân hai lớp

Cho hàm số z = f(x, y) xác định trong miền đóng và bị chặn D Chia miền D một cách tùy ý thành n phần tử diện tích ∆A i , i= 1, n và lấy điểm bất kỳ (x ∗ i , y i ∗ ) trong∆A i Lập tổng:

Tổng này cũng được gọi là tổng tích phân Riemann Khin → ∞sao chod→0, nếulim d→0Sn tồn tại không phụ thuộc vào cách phân chia các phần tử ∆A i và không phụ thuộc điểm mẫu (x ∗ i , y i ∗ ) thì được gọi đó là tích phân hai lớp của hàm f(x, y) trong miền D:

Lúc này D là miền lấy tích phân,f(x, y) là hàm dưới dấu tích phân và dA là yếu tố diện tích và hàm f(x, y) được gọi là khả tích trong D.

Vì tích phân tồn tại không phụ thuộc vào các phân chia phần tử diện tích bé ∆A i , do đó trong hệ tọa độ Cartesian vuông góc ta lấy dA=dxdy cho nên tích phân được viết:

Ví dụ 2.1.1.1 Tính gần đúng tích phân

∆x = ∆y = 0.5 và chọn điểm mẫu lần lượt là điểm trên phải và điểm giữa So sánh kết quả với trường hợp ∆x= ∆y = 0.1 Giá trị chính xác của tích phân là 68

Hình 2.2: Lưới miền tích phân ∆x= ∆y= 0.5

Số đoạn con trên các trục x, y là:n = 4, m= 4 Áp dụng tổng Riemann:

Số đoạn con trên các trục x, y là:n = 20, m= 20.

2.1.1.3 Ý nghĩa của tích phân hai lớp

Thể tích vật rắn V f hàm liên tục và f(x, y)≥0,∀(x, y)∈D ⇒

Khối lượng tấm phẳng m f là mật độ khối lượng của tấm phẳng ⇒

2.1.1.4 Tính chất của tích phân hai lớp

Giả sử f(x, y) và g(x, y)khả tích trong D, lúc đó các tính chất sau được thỏa mãn: 1)

6) Nếu hàm f(x, y)liên tục trong miền đóng và bị chặn D thì tồn tại (¯x,y)¯ sao cho: f(¯x,y) =¯ 1

D f(x, y)dA (2.13) f(¯x,y)¯ được gọi là giá trị trung bình của tích phân.

2.1.1.5 Điều kiện khả tích Điều kiện khả tích (Darboux) của tích phân bội nó cũng được phát biểu tương tự như đối với tích phân xác định Gọi σ là một cách phân chia miềnD thành các phần tử∆Ai, tổng tích phân Darboux dưới và trên được xác định bởi: s(σ) n

I∗ = sups(σ), I ∗ = infS(σ) ⇒s ≤I∗ ≤S n ≤I ∗ ≤S (2.16) Định lý 2.1.1.1 Điều kiện cần và đủ để hàm f(x, y) khả tích rênD là d→0lim(S−s) = 0 (2.17) Định lý 2.1.1.2 Nếu hàmf(x, y)liên tục trong miền đóng và bị chặn Dthì hàmf(x, y) khả tích trong D.

Việc chứng minh hai định lý này hoàn toàn tương tự như chứng minh điều kiện khả tích đối với tích phân xác định ở Chương 4 của Giải tích 1.

Phương pháp tính tích phân hai lớp

Sau đây sẽ nêu ra phương pháp tính tích phân hai lớp trong hệ tọa độ Cartesian Còn đối với hệ tọa độ cực thì sẽ được trình bày trong phần đổi biến Ta lần lượt xét các trường hợp sau:

2.1.2.1 Miền lấy tích phân là hình chữ nhật Định lý 2.1.2.1 (Định lý Fubini) Nếuf(x, y)là hàm khả tích trên D= [a, b]×[c, d] thì có thể chuyển tích phân hai lớp về tích phân lặp:

Chia [a, b] thành n đoạn và [c, d] thành m đoạn: a=x 0 < x 1 < x 2

Ngày đăng: 16/03/2023, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh. Toán học cao cấp, Tập 3, Nhà XBGD Việt Nam, 2017 Khác
[2] Jon Rogawski, Colin Adams, Robert Franzosa. Multivariable Calculus, W.H. Free- man, New York, 2019 Khác
[3] James Stewart. Calculus, Cengage Learning, Boston, 2016 Khác
[4] William Briggs, Lyle Cochran, Bernard Gillett. Calculus, Pearson Education, Inc., 2011 Khác
[5] Murray H. Protter, Charles B. Morrey. Intermediate Calculus, Springer, 1985 Khác
[6] Tom M. Apostol. Calculus, Vol.II, John Wiley &amp; Sons, 1969 Khác
[7] Richard E. Williamson, Richard H. Crowell, Hale F. Trotter. Calculus of vector func- tions, Prentice-Hall., Inc, 1968 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN