Nới rộng nhiều tầm đo với điện trở shunt có cách mắc thông thường và cách mắc Ayrton.. Dùng cặp nhiệt điện: Cặp nhiệt điện được cung cấp nhiệt lượng do dòng điện này, tạo nên điện áp D
Trang 1Chương trình đo điện
Chương 1: Tổng quát về đo lường.
Trang 2Ch.2: Đo dòng và áp
2.1 Cơ cấu chỉ thị kim.
2.2 Đo dòng điện AC và DC.
2.3 Đo điện áp AC và DC.
2.4 Đo điện áp DC bằng phương pháp biến trở.
2.5 Vôn kế điện tử đo điện áp DC.
2.6 Vôn kế điện tử đo điện áp AC.
2.7 Ampe-kế điện tử đo dòng AC và DC.
Trang 32.1 Cơ cấu chỉ thị kim
2.1.1.Cơ cấu từ điện:
Trên thực tế:SI = 1/Ifs
Thang đo tuyến tính
Có độ chính xác cao
Ifscở100μA;Rmcở1KΩ
Trang 42.1.2.Cơ cấu điện từ
Trang 5Đặc điểm cơ cấu đo điện từ
Có 2 loại : Lực hút và lực đẩy
Dùng với cả 2 dòng điện DC và AC
Mq = KqI2; Mc = Kcθ.
Thang đo không tuyến tính
Tiêu thụ năng lượng nhiều hơn cơ cấu từ điện
Độ chính xác nhỏ hơn cơ cấu từ điện
Từ trường tạo bởi cuộn dây có trị số nhỏ nên cần có màn bảo vệ từ để tránh ảnh hưởng của từ trường nhiễu
Chịu được sự quá tải cao
Ifs cở mA; Rm cở vài Ω đến vài trăm Ω
Trang 62.1.3.Cơ cấu điện động
Dùng với cả 2 dòng điện DC và AC
Là cơ cấu có sự phối hợp của cơ cấu từ
điện và điện từ
Dùng làm bộ chỉ thị cho vôn kế,ampe kế,
watt kế
Mq = KqI1I2 (DC)
Trang 72.2 Đo dòng DC và AC
2.2.1.Nguyên lý: Cả 3 cơ cấu nói ở trên đều được dùng làm bộ chỉ thị ampe-kế Riêng
cơ cấu từ điện khi đo dòng AC thì phải biến đổi AC ra DC Điều kiện Iđo≤ Ifs hoặc cần nới rộng tầm đo
Trang 82.2.2.Nới rộng tầm đo ampe-kế
Dùng điện trở shunt: Rs=IfsRm/(Itđ-Ifs) Nới rộng nhiều tầm đo với điện trở shunt có cách mắc thông thường và cách mắc Ayrton
Thay đổi số vòng dây quấn cơ cấu đo (điện từ, điện động)
Dùng biến dòng (dùng cho ampe-kế AC) Ki = I1/I2≈ n2/n1 Không được để hở thứ cấp khi sơ cấp có dòng.
Trang 92.2.3.Đo dòng AC dùng cơ cấu đo
từ điện
H.2.16.Chỉnh lưu bán kỳ H.2.17.Chỉnh lưu toàn kỳ
Dùng diod chỉnh lưu: Chỉnh lưu bán kỳ và toàn kỳ
Bán kỳ: Ihd=2.22Itb Toàn kỳ: Ihd=1.11Itb
Dùng cặp nhiệt điện: Cặp nhiệt điện được cung cấp nhiệt lượng do dòng điện này, tạo nên điện áp DC cho cơ cấu từ điện (dùng với tín hiệu không sin)
Trang 10Hình 2.20: Kẹp đo dòng điện.
Trang 112.2.5.Ảnh hưởng ampe-kế trên mạch đo
Hình a: I = V/R
Hình b: Ia = V/(R+Ra)
I ≈ Ia ↔ Ra « R
Khi mắc ampe-kế vào mạch đo tương
đương với việc ta mắc nối tiếp vào mạch
đo 1 điện trở bằng nội trở ampe-kế
Để ampe-kế chỉ kết quả chính xác ta cần
Ra « R (điện trở tải)
Trang 122.3.Đo điện áp AC và DC
2.3.1Nguyên lý:
Điện áp đo được chuyển thành dòng
điện đo đi qua cơ cấu chỉ thị với điều
kiện:
Iđo = Vđo/(Rs+Rm) ≤Ifs
Rs: Điện trở tầm đo
Rs+Rm: Nội trở vôn kế
Sv= Nội trở vôn kế/Vtđo: Độ nhạy của
vôn kế, đơn vị: KΩ/vôn
Trang 132.3.2.Nới rộng tầm đo vôn kế
Thay đổi điện trở tầm đo (áp dụng trong máy đo VOM) Có 2 cách thực hiện như
hình trên Nội trở vôn kế càng lớn khi Vtđo càng lớn
Dùng biến áp ( dùng với vôn kế AC) Sơ cấp nối với điện áp đo, thứ cấp nối với vôn
kế
Tỉ số biến áp Kv = V1/V2 ≈ n1/n2
Trang 142.3.3.Đo áp AC dùng cơ cấu đo từ điện
Ta phải dùng cặp nhiệt điện (tín hiệu không
sin) hay diod chỉnh lưu để biến đổi tín hiệu
AC ra DC đưa vào cơ cấu đo
Trang 15 Chỉnh lưu toàn kỳ: Có thể dùng cầu 4 diod hoặc 2 diod và 2 điện trở như hình trên.
Khuyết điểm của vôn kế AC dùng diod chỉnh lưu là phụ thuộc vào dạng tín hiệu và tần số cao
có ảnh hưởng đến tổng trở và điện dung ký sinh của diod
Trường hợp 4 diod: Vtđ = 1.11Ifs(R+Rm) + 2Vd
Trang 162.3.4.Ảnh hưởng vôn kế trên mạch đo
H.2.27: H.2.28:
Mạch tương đương khi mắc vôn kế Mạch đo nguồn áp
Khi mắc vôn kế vào mạch đo thì có thể xem như tổng trở vào vôn kế mắc song song với phần
tử đo
Để vôn kế chỉ kết quả chính xác ta cần có nội trở vôn kế rất lớn so với điện trở tải hoặc nội trở
Trang 172.4.Đo điện áp DC bằng ph.ph biến trở
Hình 2.29: Mạch đo điện áp DC bằng biến trở
Khi đo S ở vị trí 1, chỉnh con chạy để điện kế chỉ 0
Ta xác định được điện áp cần đo Vx = R’BCI = V’BC với I = B1/(K1R1+RAB); 0 ≤ K1 ≤1.
Kết quả đo không phụ thuộc vào nội trở của nguồn điện áp cần đo
Trang 182.5.Vôn kế điện tử DC
2.5.1.Vôn kế điện tử DC dùng transistor
1.Mạch đo dùng transistor có cách mắc kiểu điện áp hay gọi là cách mắc không khuếch đại như hình trên
Trang 19 2.Mạch khuếch đại hồi tiếp âm : Như hình trên.
Cho ta độ lợi ổn định Av lớn hơn 1
Dùng thiết kế mạch đo điện áp có trị số nhỏ
Trang 203.Mạch đo áp DC dùng transistor trường(JFET)
Mạch đo có ngõ vào dùng JFET để có tổng trở vào lớn
Trang 212.5.2.Vôn kế điện tử DC dùng OP-AMP
1.Mạch đo không có khuếch đại điện áp : Như hình trên.
Tổng trở vào của vôn kế là tổng trở vào của mạch phân tầm đo: Zi = R1 + R2 + R3 + R4 = h.s (1)
Điện áp ngõ ra mạch phân tầm là không đổi khi điện áp ngõ vào bằng điện áp tầm đo:
V1 = V2(R2+R3+R4)/Zi = V3(R3+R4)/Zi = V4R4/Zi (2)
Vin+≈ Vin- = Vo = Im(Rs + Rm) Tính V1?
Trang 222.Mạch khuếch đại không đảo pha: Dùng cho tầm đo bé.
Trang 233.Mạch chuyển đổi điện áp ra dịng điện: Như hình trên.
Ta cĩ : Vi+ ≈ Vi- = VR1 = Im R1
Hình 2.43: Mạch đo chuyển đổi điện áp sang dòng điện
Trang 25+V
+V +V
-V
0V
Dao động
Mạch chopper Mạch điều hợp
tổng trở
Trang 262.6.Vôn kế điện tử AC
2.6.1.Tổng quát : Để đo áp AC, ta chuyển điện áp AC ra DC bằng 3 phương pháp:
1.Chỉnh lưu trung bình 2.Trị hiệu dụng thực 3.Trị đỉnh.
Hệ số dạng Kf =Trị hiệu dụng/Trị chỉnh lưu trung bình.
Hệ số đỉnh Kp = Trị đỉnh/Trị hiệu dụng.
2.6.2.Ph Ph trị chỉnh lưu trung bình :(tín hiệu sin) Tính Vtđo?
Trang 272.6.3.Phương pháp trị hiệu dụng thực (tín hiệu không sin)
+ –
TC2 TC1
R2
Trang 282.6.4.Phương pháp trị đỉnh
Hình 2.53.Mạch đo áp AC dùng mạch nhân đôi điện áp
Điện áp AC được biến đổi ra áp DC có trị số bằng trị đỉnh bằng 2 cách:
Trang 29H.a: Mạch kẹp đỉnh âm H.Mạch kẹp và mạch lọc hạ thông
Trang 30u o
Đầ đ
u “mass” Đầ
R1
V1
D1
A1e(t)
Ri
R1
Trang 312.7.Ampe-kế điện tử đo dòng điện
Đo dòng trong ampe-kế điện tử là chuyển dòng Iđo thành điện áp Vđo bằng cách cho dòng điện Iđo qua điện trở Rs như hình 2.57.(Đo dòng DC và AC)
Phân tầm đo dòng điện bằng cách thay đổi điện trở như hình 2.58 Mạch phân tầm có đặc điểm: