1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tng quan v e learning

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về E- learning
Tác giả ThS. Phan Thanh Đức
Trường học Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Bài viết tổng quan
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 211,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled Tæng quan vÒ E LEARNING ThS Phan Thanh §øc NÒn kinh tÕ thÕ giíi ®ang b­ íc vµo giai ®o¹n kinh tÕ tri thøc ë giai ®o¹n nµy, dÞch vô sÏ lµ khu vùc thu hót ®­ îc nhiÒu lao ®éng tham gia nhÊt vµ[.]

Trang 1

Tổng quan về E-LEARNING

ThS Phan Thanh Đức

Nền kinh tế thế giới đang b- ớc vào giai đoạn kinh tế tri thức ở giai đoạn này, dịch vụ sẽ

là khu vực thu hút đ- ợc nhiều lao động tham gia nhất và nhất là đối với những lao động có tri thức cao Do đó việc nâng cao hiệu quả chất l- ợng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố rất quan trọng trong việc phát triển của mỗi quốc gia, mỗi công ty, mỗi gia đình, cá nhân và

đặc biệt là đối với các tổ chức đào tạo, các tr- ờng đại học Bên cạnh đó, việc tiế n tới hội nhập quốc tế trong đào tạo giáo dục nhằm mang lại hiệu quả cao hơn là một yêu cầu cấp thiết nh- ng cũng đang gặp phải nhiều thách thức cần v- ợt qua e-Learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này

Hiện nay trên thế giới, e-Learning đã trở thành một ngành công nghiệp đầy hứa hẹn với nhiều sự đầu t- của các công ty lớn Năm 2000, thị tr- ờng này đã đạt doanh số 2,2 tỷ USD Theo dự tính, đến năm 2005, e-Learning trên toàn cầu sẽ đạt tới 18,5 tỷ USD ở các n- ớc công nghiệp phát triển, điển hình là Mỹ, lĩnh vực này đang phát triển rất nhanh Thị tr- ờng e-Learning ở Mỹ sẽ đạt 11,4 tỷ USD vào năm 2004 Tại châu á, thị tr- ờng này tăng tr- ởng 25% mỗi năm (đạt 6,2 tỷ USD)

Tại Việt Nam, thuật ngữ e-Learning bắt đầu đ- ợc biết đến trong thời gian gần đây, nhiều công ty và tr- ờng đại học bắt đầu giới thiệu các sản phẩm e-Learning và triển khai các ứng dụng e-Learning vào công việc đào tạo Điển hình nh- Bộ giáo dục đào tạo với cổng

đào tạo trực tuyến e-Learning Portal; Giải pháp e-Learning áp dụng tại VITEC (Bộ Khoa học và Công nghệ); Cisco với các ch- ơng trình CCNA/CCNP/CCIE; Đề án xây dựng bài giảng điện tử theo hình thức học liệu điện tử tại Khoa S- phạm (Đại học Quốc gia Hà n ội);

thống e-Learning bao gồm những thành phần gì? Khả năng và lợi ích của e-Learning đối với các tổ chức đào tạo, ng- ời học ra sao? Các chuẩn hoá về e-Learning trên thế giới Bài viết này trình bày những khái niệm cơ bản có liên quan đến e-Learning dựa trên những hiểu biết và suy nghĩ của tác giả nhằm trao đổi cùng bạn đọc về một số vấn đề nêu trên

1 e-Learning là gì?

e-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc đào tạo và học tập dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông e-Learning bao hàm một tập hợp các ứng dụng và các quá trình, nh- học qua Web, lớp học ảo, sử dụng các thiết bị điện tử nh- máy tính, PDAs,

khoá học tới ng- ời học qua Internet, mạng intranet/extranet (LAN/WAN), băng audio và

đánh giá kết quả học tập

Tuy có nhiều cách nhìn khác nhau, nh- ng các quan điểm về e-Learning đều có những

điểm chung sau :

- Các công nghệ e-Learning dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và truyền thông Cụ

- Hiệu quả của e-Learning cao hơn so với cách học truyền thống do e-Learning có tính t- ơng tác cao dựa trên các dữ liệu đa ph- ơng tiện, tạo điều kiện cho ng- ời học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng nh- đ- a ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng ng- ời

- Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, e-Learning đang thu hút đ- ợc sự quan tâm đặc biệt của các n- ớc trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-Learning ra đời

Trang 2

Hình 1 ฀ Sự t- ơng tác trong hệ thống e-Learning

Khái niệm e-Learning khá gần gũi với một số khái niệm khác Tuy nhiên chúng ta có thể dễ dàng phân biệt các khái niệm này:

Online Learning – Học tập trực tuyến Đây chỉ là một phần của e-Learning, mô tả việc học tập qua Internet/Intranet, mà không đề cập đến việc sử dụng CD-ROM

CBT ฀ Computer-based training - Đào tạo dựa trên máy tính Ph- ơng pháp này chủ yếu sử

dụng CD-ROM làm ph- ơng tiện để phân phối đến ng- ời học các bài học đã đ- ợc thiết kế sẵn

WBT ฀ Web-based training - Đào tạo dựa trên Web Ph- ơng pháp học tập dựa vào môi

tr- ờng Web

e-Training – Đào tạo điện tử – Mô tả việc đào tạo thông qua e-Learning

Synchronous Learning – Học đồng bộ Các ph- ơng pháp đòi hỏi ng- ời dạy và ng- ời học phải đồng bộ về mặt thời gian thực để có thể trao đổi thông tin trực tiếp với nhau Ví dụ nh- Video/Audio Conferencing, phát các bài giảng qua đài hoặc truyền hình,

Asynchronous Learning – Học không đồng bộ Đây là cách học không cần đảm bảo tính thời gian thực, không hỗ trợ trao đổi trực tiếp với nhau Ví dụ nh- Web-based Training, học qua CD-ROM, Email,

Formal Learning – Học chính thống Ph- ơng pháp học tập tuân theo một ch- ơng trình đ- ợc xác định tr- ớc Ví dụ nh- mô hình đào tạo có giáo viên h- ớng dẫn (instructor led)

Informal Learning – Học không chính thống Ph- ơng pháp học tập không dựa theo một ch- ơng trình xác định tr- ớc Ví dụ nh- khi học viên đ- ợc giao một đề tài thực hiện một mình Khi đó học viên có thể tự do tìm kiếm, thu thập các thông tin cần thiết hoặc bổ sung kiến thức còn thiếu thông qua các hình thức phù hợp với bản thân học viên

Distance Learning – Học từ xa Một khái niệm chung cho việc học tập diễn ra khi ng- ời dạy và ng- ời học không ở gần nhau, ng- ời học có thể ở bên ngoài phạm vi địa lý của cơ sở

đào tạo (Off-campus) Học từ xa có thể là học đồng bộ hoặc không đồng bộ và có thể sử dụng e-Learning, truyền hình t- ơng tác hoặc các ph- ơng pháp khác

2 Lợi ích của e-Learning

e-Learning chính là giải pháp sử dụng công nghệ cao để hỗ trợ quá trình học tập, nhằm cung cấp các dịch vụ đào tạo, khóa học qua mạng Internet hoặc Intranet cho ng- ời dùng máy tính

Ưu điểm nổi trội của e-Learning so với các ph- ơng pháp giáo dục truyền thống là việc tạo ra

object) Với công nghệ này, quá trình dạy và học sẽ đạt hiệu quả và nhanh chóng hơn, giúp giảm khoảng 60% chi phí, đồng thời giảm thời gian đào tạo 20-40% so với ph- ơng pháp giảng dạy truyền thống

Trang 3

Lợi ích của e-Learning đối với các tổ chức đào tạo

Các tổ chức đào tạo e-Learning không chỉ cần phải có một sự đầu t- về tiền bạc mà còn cần

có một chiến l- ợc tổng thể và đúng đắn khi xây dựng các hệ thống e-Learning Tuy nhiên các lợi ích mà e-Learning mang lại là rất toàn diện và hoàn toàn xứng đáng để đầu t-

- Giảm chi phí đào tạo Các khoá học e-Learning sau khi phát triển xong có thể đ- ợc

sử dụng cho hàng nghìn ng- ời học với chi phí chỉ cao hơn một chút so với tổ chức đào tạo một khoá học truyền thống cho vài chục ng- ời

- Giảm chi phí đầu t- Đối với cùng một số l- ợng ng- ời học có thể tham gia, việc đầu t- cho các thiết bị cần thiết cho khoá học e-Learning nh- máy chủ và phần mềm cần thiết có chi phí rẻ hơn so với việc đầu t- cho phòng học, bảng, bàn ghế, và các cơ sở vật chất khác đối với đào tạo truyền thống

- Rút ngắn thời gian đào tạo Việc học tập sử dụng các công nghệ của e-Learning có thể đào tạo cấp tốc cho một l- ợng lớn học viên mà không bị giới hạn bởi số l- ợng giảng viên h- ớng dẫn hoặc lớp học

- Giảm chi phí đi lại: Chi phí đi lại chiếm một tỷ trọng đáng kể trong các khoá học truyền thống đặc biệt khi triển khai tại các địa ph- ơng Đối với các khoá học e-Learning giảng viên có thể không phải đi ra khỏi nơi làm việc

- Mở rộng thị tr- ờng giáo dục: e-Learning giúp xoá nhoà khoảng cách địa lý giữa cơ

sở giáo dục với ng- ời học, thông qua đó việc phát triển thêm thị tr- ờng là điều có thể thực hiện đ- ợc dễ dàng

Lợi ích của e-Learning đối với ng- ời học

Cá nhân hoặc tổ chức tham gia các khoá học e-Learning trên mạng chắc chắn sẽ thấy việc

đào tạo này xứng đáng với thời gian và số tiền họ bỏ ra do các lợi ích thiết thực mà e -Learning có thể mang lại:

- Học viên th- ờng chỉ mong muốn học những gì mà họ thực sự cần Với hệ thống e-Learning họ có thể tự quyết định việc học của mình

- Tăng tính linh hoạt Ng- ời học có thể học bất cứ thời điểm nào, tại bất kỳ nơi đâu

- Không phải đi lại nhiều và không phải nghỉ việc Ng- ời học có thể tiết kiệm chi phí

đi lại tới nơi học Đồng thời, họ có thể dễ dàng điều chỉnh thời gian học phù hợp với thời gian làm việc của mình

- Khả năng tiếp thu đ- ợc cải thiện Việc tiếp cận những khoá học trên mạng thông qua các công nghệ về xây dựng nội dung sẽ giúp ng- ời học tiếp thu dễ dàng hơn

- Tổng hợp đ- ợc kiến thức Các công nghệ của e-Learning có thể giúp ng- ời học nắm bắt đ- ợc kiến thức của giảng viên, dễ dàng sàng lọc, dễ bổ sung các kiến thức còn thiếu và tái sử dụng chúng

Vậy có nên áp dụng ngay e-Learning hay không?

Bên cạnh những những thuận lợi nêu trên, có rất nhiều yếu tố khiến các cơ sở đào tạo ngần ngại trong việc triển khai e-Learning và ng- ời học cũng cảm thấy e dè khi sử dụng ph- ơng pháp này

- Yêu cầu kỹ năng mới Những ng- ời có khả năng giảng dạy tốt trên lớp phần lớn ch- a

có trình độ thiết kế khóa học trên mạng Phía cơ sở đào tạo có thể phải đào tạo lại một

số giảng viên và tìm việc mới cho số còn lại

- Chi phí phát triển một khoá học cao Việc học qua mạng còn mới mẻ và cần có các chuyên viên kỹ thuật để thiết kế khoá học Trong thời kỳ ban đầu, triển khai một lớp học e-Learning có thể tốn gấp nhiều lần so với một khoá học thông th- ờng với nội dung t- ơng đ- ơng

Trang 4

- Ch- a ý thức đ- ợc lợi ích của việc học trên mạng Phần lớn các học viên có thể vẫn ngần ngại khi bỏ ra một chi phí t- ơng đ- ơng cho một khoá học trên mạng mặc dù khoá học này có thể còn hiệu quả hơn

- Đòi hỏi phải thiết kế lại ch- ơng trình đào tạo để phù hợp với việc chủ động học tập không có ng- ời giám sát

- Kỹ thuật phức tạp Để có thể bắt đầu khoá học, ng- ời học bắt buộc phải thông thạo các kỹ năng mới, do vậy có thể họ phải tham gia vào một khóa học khác về các kỹ năng này

- Chi phí kỹ thuật cao: Để tham gia học trên mạng, bắt buộc ng- ời học phải có đủ các

điều kiện về thiết bị, ph- ơng tiện kỹ thuật

- Không khí học tập có thể buồn tẻ Môi tr- ờng học trên e-Learning không có các quan hệ truyền thống: quan hệ bạn bè, thầy cô và sự tiếp xúc trên lớp do vậy có thể làm mất đi sự hấp dẫn cho ng- ời học

- Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn: Việc học qua mạng yêu cầu bản thân ng- ời học phải có trách nhiệm hơn đối với việc học của chính họ

- Sự nhìn nhận và đánh giá của xã hội: Việc làm quen với khái niệm học qua mạng và việc đánh giá chất l- ợng của nó đòi hỏi phải có một thời gian dài

Trong những b- ớc ban đầu của việc xem xét triển khai E-Learning, việc cân nhắc về những vấn đề trên là không thể tránh khỏi Rõ ràng nếu việc chuẩn bị và tổ chức đào tạo e-Learning của cơ sở đào tạo ch- a đ- ợc kỹ càng thì khó có thể làm cho ng- ời học thấy đ- ợc những thuận lợi của những khoá học trên mạng Tuy nhiên, với việc chuẩn bị tốt, các khó khăn nêu trên hoàn toàn có thể khắc phục đ- ợc

Mặt khác, cần phải ý thức rằng việc áp dụng e-Learning không thể thay thế đ- ợc cách học truyền thống Kinh nghiệm trên thế giới cho thấy rằng để mang lại hiệu quả cao nhất cho ng- ời học, chúng ta cần kết hợp cả 2 cách học tập: e-Learning và truyền thống Ví dụ nh- giải pháp Blended Learning Model đ- ợc áp dụng tại công ty Quality Learning Inc

3 Kiến trúc của một hệ thống e-Learning

Trên thực tế, các hệ thống e-Learning cung cấp nhiều công nghệ khác nhau để thiết lập một giải pháp đào tạo tổng thể Nền tảng của hệ thống đào tạo e-Learning chính là phân phối nội dung khóa học từ giảng viên đến học viên, việc phản hồi những ghi nhận về quá trình tham gia của ng- ời học và thực hiện việc đánh giá kết quả học tập

Toàn bộ quá trình có thể đ- ợc thực hiện bởi 2 phân hệ, phân hệ thứ nhất là Quản lý các quá

Quản lý các quá trình học bao gồm quản lý việc đăng ký khóa học của học viên, tham gia các ch- ơng trình có sự h- ớng dẫn của giảng viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tính t- ơng tác trên máy tính và thực hiện các sự đánh giá Hơn thế nữa, LMS cũng giúp các nhà quản lý và giảng viên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát, thu nhận kết quả học tập, báo cáo của học viên và nâng cao hiệu quả việc giảng dạy

Khía cạnh thứ hai của việc quản lý quá trình học có một vai trò hết sức quan trọng Việc quản

lý nội dung khóa học bao gồm việc quản lý cách thức cập nhật, quản lý và phân phối khóa học một cách linh hoạt Ng- ời thiết kế nội dung ch- ơng trình học có thể sử dụng LCMS để sắp xếp, chính sửa và đ- a lên các khóa học Hệ thống LCMS sử dụng cơ chế chia sẻ nội dung khóa học trong môi tr- ờng học chung, cho phép nhiều ng- ời sử dụng có thể truy cập đến các khóa học và tránh đ- ợc sự trùng lắp trong việc phân bổ các khóa học và tiết kiệm đ- ợc không gian l- u trữ Cùng với sự ra đời của truyền thông đa ph- ơng tiện, các LCMS hiện nay đã hỗ trợ các dịch vụ liên quan âm thanh và hình ảnh, đ- a các nội dung giàu hình ảnh và âm thanh vào môi tr- ờng học Ví dụ sự kết hợp với các dữ liệu ảnh không gian 3 chiều (3 dimensions),

Trang 5

các clip minh hoạ hoạt hình (animation), các đoạn video clip, âm thanh trong các hệ thốn g

đào tạo dựa trên Web đã cho phép ng- ời học hình dung dễ dàng về những cấu trúc phức tạp hoặc các ý t- ởng khái niệm phức tạp Điều này làm thuận lợi hơn cho việc học tập của ng- ời học

LCM S

LM S

Học viên

Công cụ theo dõi học tập

Ngân hàng nội dung

Quản lý nội dung học tập

Công cụ thiết kế nội dung học tập

Công cụ tích hợp nội dung học tập Quản lý

khoá học

Quản lý CSDL ng- ời học

Quản lý

đăng nhập

Công cụ truy nhập/ Đánh giá

Công cụ cho giảng viên

CSDL ng- ời học

Môi tr- ờng phân phối

Các dị ch vụ từ xa Các dị ch vụ từ xa

Hình 2 ฀ Mô hình chức năng của các hệ thống LMS và LCMS

Mối quan hệ giữa giữa các LMS cũng nh- giữa LMS và LCMS là hết sức chặt chẽ LMS cần trao

đổi thông tin về hồ sơ ng- ời học và thông tin đăng nhập của ng- ời học với các hệ thống khác; vị trí

và nội dung của khoá học đ- ợc lấy từ LCMS và các thông tin về hoạt động của ng- ời học cũng

đ- ợc lấy từ LCMS

Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở và sự t- ơng tác Trên thực tế, khả năng t- ơng tác giữa các LMS và LCMS đ- ợc thực hiện trên Web đã cho các kết quả tốt nhất Hiện nay các chuẩn về trao đổi dữ liệu dựa trên nền tảng Web trong các hệ thống e-Learning ở các cấp độ đã đ- ợc xây dựng và triển khai dựa trên các công nghệ mới nh- XML (eXtensible Markup Language) Và điều này đã mang lại nhiều thuận lợi trong việc triển khai các hệ thống e-Learning

Xét về các thành phần, một hệ thống e-Learning dựa trên 3 nền tảng cơ bản:

- Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối ng- ời dùng (học viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,

- Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS và các phần mềm phát triển nội dung (Macromedia, Aurthorware, Toolbook, )

- Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Nội dung các khoá học, các ch- ơng trình đào tạo chính

là phần cốt lõi của e-Learning

Trang 6

các hệ thống tra cứu

CáC CHƯƠNG TRìNH QUảN Lý

ĐàO TạO Và QUảN TRị Hệ THốNG

Hạ tầng truyền thông và mạng

Các hệ thống dịch vụ bảo mật và xác thực

Internet Hệ thống mạng Backbone Các mạng LANs PSTN/íDN Hệ thống máy chủ

Hạ tầng phần mềm

LMS LCMS Các công cụWBT/CBT phát triển nội dungCác công cụ Hệ thống WEB

CSDL tri thức Các ch- ơng trình quản lý

Th- viện

điện tử Kho dữliệu số

các hệ thống ĐàO TạO

Hệ thống theo dõi,

đánh giá

CSDL chuyên ngành

Đào tạo trực tuyến

Ngân hàng bài giảng

Các khoá học e-Learning

nội dung hệ thống

Giáo trình, bài giảng môn học Các quy trình, cơ chế, chính sách, Các giải pháp công nghệ

các hệ thống tra cứu

Hình 3 Các thành phần của hệ thống e-Learning

4 Tiêu chuẩn cho các hệ thống e-Learning

Có thể nói, vào thời điểm hiện tại tình hình phát triển của e-Learning trên thế giới ch- a ổn định Nếu không tìm hiểu kỹ l- ỡng, các cơ sở đào tạo hoàn toàn có thể đang tìm cách sử dụng một sản phẩm e-Learning của một công ty đã bị phá sản, và chỉ sau khi đầu t- nhiều công sức, thời gian và tiền bạc mới nhận ra các kết quả có đ- ợc hoàn toàn vô nghĩa Vậy làm sao có thể đảm bảo tính an toàn của các quyết định đầu t- cho các hệ thống e-Learning, và chắc chắn rằng việc lựa chọn một LMS/LCMS hoặc một kho nội dung đào tạo là quyết định đúng đắn lâu dài? Câu trả lời phụ thuộc vào sự hiểu biết về các chuẩn e-Learning

Để đảm bảo tính chia sẻ và kịp thời, các hệ thống e-Learning phải có khả năng:

- Liên thông với một hệ thống e-Learning khác

- Tiếp nhận nội dung đào tạo từ một hệ thống e-Learning khác

- Chuyển giao nội dung đào tạo cho một hệ thống e-Learning khác

Do vậy, sự tồn tại của các chuẩn trao đổi dữ liệu là điều kiện thiết yếu đối với sự phát triển của e-Learning Đi xa hơn ý nghĩa trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống với nhau, các hệ thống e-Learning còn áp dụng những chuẩn định dạng dữ liệu của hệ thống thông tin, và chuẩn thông tin trao đổi giữa hệ thống quản lý thông tin và ng- ời học Đối với những ng- ời làm việc trong lĩnh vực e-Learning, các chuẩn e-Learning đóng vai trò rất quan trọng Không có chuẩn e-Learning chúng ta

sẽ không có khả năng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối t- ợng học tập Nhờ có chuẩn, toàn

bộ thị tr- ờng e-Learning (ng- ời bán công cụ, khách hàng, ng- ời phát triển nội dung) sẽ tìm đ- ợc tiếng nói chung, hợp tác với nhau đ- ợc cả về mặt kĩ thuật và mặt ph- ơng pháp

Hệ quản trị h- ớng dẫn, chỉ thị); và chuẩn thông tin trao đổi giữa hệ thống thông tin với ng- ời học

Trang 7

phổ biến nhất là AICC Từ hai chuẩn này, ADL (Advance Distributed Learning Initiative – tổ chức nghiên cứu chuẩn hoá e-Learning thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ) đã tạo nên hệ thống chuẩn

khả năng chia sẻ), chuẩn de facto của các hệ thống E-Learning

Các sản phẩm và giải pháp về e-Learning đều phải đ- ợc xây dựng dựa trên các chuẩn mực để có thể đảm bảo đ- ợc tính ổn định, kế thừa và lâu dài trong việc ứng dụng Do vậy, việc tìm hiểu về các tổ chức chuẩn hoá e-Learning và mối quan hệ giữa chúng là những yếu tố hết sức quan trọng tr- ớc khi đánh giá chất l- ợng của các sản phẩm e-Learning Các tổ chức chuẩn hoá lớn bao gồm:

ADL (Advance Distributed Learning) với SCORM (Sharable Content Object Reference)

Advanced Distributed Learning (ADL) Initiative là một đề x- ớng của chính phủ liên bang

Mỹ Những chỉ dẫn đ- a ra bởi ADL cung cấp một nền tảng cho bộ quốc phòng Mỹ (Department of Defense) sử dụng các công nghệ học tập để xây dựng, vận hành môi tr- ờng học tập của t- ơng lai ADL đã cho ra đời SCORM (Sharable Content Object Reference Model) hiện là chuẩn đ- ợc sử dụng rộng rãi do các - u điểm của nó

Chuẩn SCORM là một mô hình tham khảo định nghĩa mô hình nội dung học tập dựa trên môi tr- ờng web Đây chính là các đặc tả kĩ thuật thiết kế để đáp ứng các yêu cầu cao trong quá trình học tập trên mạng SCORM là một quá trình kết hợp, hài hoà lợi ích và quan điểm của các nhóm khác nhau về các chuẩn trong e-Learning nhằm mang lại một chiếc cầu nối từ các công nghệ, đặc tả mới ra đời tới các sản phẩm th- ơng mại

AICC (Aviation Industry CBT Committee) với Web-based computer managed instruction

AICC (Aviation Industry CBT Committee) phát triển các chỉ dẫn cho ngành công nghiệp hàng không trong việc phát triển, phân phối, và đánh giá việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training) và các công nghệ liên quan tới đào tạo

IMS (Instruction Management System) với Learning Resource Meta-Data Best Practice and Implementation Guide

IMS (Instructional Management System) Global Learning Consortium phát triển và xúc tiến các đặc tả mở (không phải chuẩn) để hỗ trợ các hoạt động học tập phân tán trên mạng nh-

định vị và sử dụng nội dung giáo dục, theo dõi quá trình học tập, thông báo kết quả học tập,

và trao đổi các thông tin về học viên giữa các hệ thống quản lý

IEEE-LTSC (Learning Technology Standards Committee) với Lerning Object Metadata (LOM)

Một trong các uỷ ban chuẩn quan trọng nhất là IEEE Learning Technology Standards Committee (IEEE LTSC - Uỷ ban chuẩn công nghệ học tập) Uỷ ban này bao gồm hơn 20 nhóm làm việc về các phần quan trọng của e-Learning nh- learning object metadata, student profiles, course sequencing, competency definitions, localization, và content packaging Nhiệm vụ của các nhóm này là phát triển các chuẩn về kỹ thuật, các h- ớng dẫn khi triển khai thực tế, các chỉ dẫn cho nội dung, công cụ, công nghệ, và các ph- ơng pháp thiết kế sao cho kích thích sự phát triển, triển khai, bảo trì và khả chuyển trên máy tính về các hệ thống

và các thành phần phục vụ cho mục đích giáo dục và đào tạo

Gần đây , IEEE LTSC đề x- ớng việc đ- a các công việc chuẩn hoá của uỷ ban lên thành các chuẩn ISO (International Standards Organization - Tổ chức chuẩn hoá quốc tế) bằng cách thiết lập ISO Joint Technical Committee 1 (JTC1) Sub Committee 36 (SC36) về công nghệ học tập (Learning Technology) SC36 sẽ phát triển các chuẩn quốc tế trong các lĩnh vực học tập, giáo dục, và đào tạo (Learning, Education, and Training) ISO là một liên đoàn của các

uỷ ban chuẩn của 130 quốc gia trên thế giới, mỗi n- ớc đóng góp một uỷ ban Nhiệm vụ của ISO là xúc tiến việc phát triển quá trình chuẩn hoá và các hoạt động liên quan trên thế giới với mục đích hỗ trợ việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ, và phát trển hợp tác trên toàn cầu về tri thức, khoa học, công nghệ, và kinh tế

Trang 8

Hình 5 - Mối quan hệ giữa các tổ chức liên quan đến quá trình thiết lập chuẩn e-Learning

5 Kết luận

“Công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi rất lớn cách học tập của chúng ta Ngay cả những ng- ời

công nhân cũng có khả năng cập nhật một cách dễ dàng các kỹ thuật trong lĩnh vực của mình Mọi ng- ời ở bất cứ nơi đâu sẽ có khả năng tham gia các khoá học tốt nhất bởi các giáo viên giỏi nhất” (Bill Gates, The Road Ahead) Thực vậy, e-Learning đ- ợc đánh giá là giải pháp hữu hiệu cho mô hình giáo dục trong giai đoạn kinh tế tri thức Việc tìm hiểu, nghiên cứu và trao đổi thông tin để có thể tạo ra một cách nhìn nhận và đánh giá thống nhất về e-Learning là một việc làm cần thiết và cấp bách Tuy nhiên, việc tìm hiểu và nghiên cứu về e-Learning mới chỉ là những b- ớc đầu để tiếp cận đến lĩnh vực này Thực tế cho thấy rằng việc ứng dụng e-Learning tại các tr- ờng Đại học còn nhiều bất cập và ch- a đạt đ- ợc hiệu quả nh- mong muốn Trong phạm vi bài viết này, tác giả không thể trình bày những vấn đề kỹ thuật và chi tiết về e-Learning cũng nh- thực trạng và giải pháp cho việc áp dụng e-Learning trong điều kiện thực tế ở Việt nam Rất mong nhận đ- ợc sự quan tâm, trao đổi và đóng góp của bạn đọc

Tài liệu tham khảo

IMS (Instruction Management System) Learning Resource Meta-Data Best Practice and Implementation Guide

Fast Web by Using Updated Content Extraction and a Bookmark Facility [Communication Research Laboratory, Tokyo, Japan, ACM 2000]

Ryann K Ellis “LCMS Roundup” Learning Circuits August 2001

Jill Funderburg Donello “Theory & Practice - Learning Content Management Systems” Leadingway Corporation

“Making the case for content” - Institute of IT Training and the Training Foundation

“The Evolution of the Learning Content Management System” ASTD’s Online Magazine about e-Learning April 2002

Phan Thanh Đức, Peter Haddawy, “A Modular Approach to e-Learning Content Creation and Maintenance” – ICWL 2004 – Advanced in Web-Based Learning, LNCS 3143, Springer 2004

Cổng đào tạo trực tuyến e-Learning của Bộ Giáo dục đào tạo Edu.Net

Nam, Lâm Quang - Giải pháp ứng dụng e-Learning tại Vitec

Terry Anderson, “Theory and Practice of Online Learning” Athabasca University, 2004

Ngày đăng: 15/03/2023, 16:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w