1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HÓA BẢO VỆ THỰC VẬT

77 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa Bảo Vệ Thực Vật
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật bảo vệ thực vật
Thể loại Báo cáo hoặc bài viết môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÓA BẢO VỆ THỰC VẬT

Trang 1

Thất thu hàng năm do các loài dịch hại: 35%

(kho ảng 75 tỷ USD).

+ Sâu hại: 13,8% (29,7 tỷ USD) + Bệnh cây: 11,6% (24,8 tỷ USD) + C ỏ dại: 9,5% (20,4 tỷ USD) + Chu ột, nhện đỏ, tuyến trùng,

(theo Cramer H H., 1967)

• N ếu diện tích nông nghiệp của thế giới là

1,5 t ỷ ha thiệt hại bình quân là

Nhằm: + Tăng sức chống chịu cây trồng

+ Tạo đk bất lợi cho sự phát triển dịch hại

Hạn chế được sự phát triển của dịch hại

Trang 2

b Bi ện pháp cơ học : bắt sâu bằng tay, nhổ cỏ,

c Bi ện pháp lý học : cày ải, phơi đất, đốt đồng,

• Hiện nay, biện pháp hóa BVTV vẫn còn chiếm

ưu thế, mặc dù có nhiều nhược điểm dùng hóa chất độc phòng trừ dịch hại

3 u, khuy ết điểm ngành hóa BVTV hiện nay

* Ƣu điểm:

- Diệt dịch hại nhanh, chặn đứng sự lây lan

- Hiệu quả nhanh, trực tiếp, rõ rệt, triệt để, nhất làdịch hại trong kho nông sản

- Nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản rõ rệt

- ng dụng rộng rãi ở nhiều nơi

- Dễ sử dụng, đơn giản,…

* Khuyếtđiểm:

- Dễ gây độc cho người sử dụng thuốc, gia súc,

sinh vật có ích

- Dư lượng trong nông sản, gây độc cho cây

- nh hưởng cân bằng sinh thái

- Ô nhiễm môi trường sống, lưu tồn lâu,…

- Gây ra hiện tượng kháng thuốc của dịch hại,

nhất là sâu, nhện hại dễ phát triển tính kháng

• Hiện nay trên thế giới đang có xu hướng hạn

chế sử dụng các hóa chất độc trong BVTV

• Tìm ra những loại thuốc mới có ưu điểm hơn

• Biện pháp hóa BVTV hiện nay vẫn còn được

sử dụng rộng rãi

Trang 3

Nhu cầu về hóa chất BVTV trên thế giới

ngày càng tăng, lượng thuốc tiêu thụ tính

thành tiền trong những năm qua là:

+ 1986: 14.400 triệu USD

+ 1987: 20.000 triệu USD

+ 1990: 21.800 triệu USD

II L ịch sử phát triển ngành Hóa BVTV

- T ừ thế kỷ XVIII trở về trước : biện pháp Hóa BVTV còn tự phát, chưa có khoa học Chủ yếu

sử dụng chất độc có sẳn trong tự nhiên đểphòng trừ dịch hại

+ Tro nham thạch có chứa lưu huỳnh

+ Hạt cây Neem có chứa thuốc trừ sâu làAzadirachtin

+ Rễ dây thuốc cá có chứa chất Rotenon

+ Cây thuốc lá có chứa chất Nicotin

- T ừ thế kỷ XVIII đến trước năm 1939 :

Sx NN tập trung nhiều hơn, xãy ra nhiều dịch

hại hơn, cần phải phòng trừ hiệu quả hơn

Khoa học phát triển biện pháp phòng

trừ dịch hại tiến bộ được áp dụng vào SXNN

+ Benedict Prevot cho rằng nấu nước sôi

trong nồi đồng có tính độc đối với bào tử nấm

bệnh than đen

+ Millardet nghiên cứu hỗn hợp giữa Sulphate đồng và vôi tạo ra hỗn hợp Bordeaux để phòng trừ bệnh sương mai trên nho (1882 - 1887) + Năm 1889, Aceto asenate đồng - hợp chất Asen đầu tiên để phòng trừ sâu Leptinotasa decemlineata hại khoai tây ở châu Âu

+ Năm 1897, Rabate đã sử dụng H2SO4vàMartin dùng Sunfate sắt để trừ cỏ cho ngũ cốc

• Từ giữa thế kỷ XIX, biện pháp Hóa BVTV đã

được chú trọng và phát huy tác dụng trong sx

• Còn nhiều hạn chế, do những hợp chất hóa

học chủ yếu là các chất vô cơ

• Dễ gây độc cho người và gia súc, kém an

toàn đối với cây trồng

- T ừ năm 1939 đến nay : Công nghiệp hóa chất

Trang 4

+ Thuốc trừ nấm chứa đồng, hợp chất hữu cơ

tổng hợp (thiocarbamate, hợp chất thủy ngân,

hợp chất benzimidazol, thuốc kháng sinh, )

dùng phòng trị nấm, vi khuẩn

+ Năm 1945, thuốc trừ cỏ Fenoxy (2,4-D,

MCPA, ) ra đời, có ý nghĩa trong sản xuất

nông nghiệp

• Biện pháp Hóa BVTV đã phát triển mạnh mẽ,

xuất hiện nhiều họat chất hoàn toàn mới

• Có nhiều ưu điểm hơn so với trước đây

• An toàn hơn với người và ĐVMN, cây trồng, diệt nhiều loài dịch hại kháng thuốc

III C ơ sở mục đích và

đối tượng môn học

• Cơ sở khoa học của biện pháp Hóa BVTV là độc

DH, biến đổi xãy ra trong cơ thể DH, sự phát

triển biến đổi trong cơ thể sv

Là thuốc trừ dịch hại và cơ chế tác động của nó

+ Tính độc của chất độc phụ thuộc vào 3 yếu tố:

* Đặc điểm của chất độc:(tính chất hóa học, vật

* Mục đích ngành độc chất học NN:là NC tác động của thuốc lên cơ thể SV trong mối quan

hệ giữa 3 yếu tố trên (chất độc sinh vật ngoại cảnh)

-+ Đề ra yêu cầu đối với thuốc trừ dịch hại màngành hóa học cần giải quyết

+ Đề ra biện pháp sd thuốc hợp lý, phát huy tối

đa hiệu lực trừ DH, hạn chế tối thiểu tác hại

của thuốc trên người, đv, cây trồng, MT, CBST

Trang 6

cá thể đó.

* Tính độc (Toxicity) :

là khả năng gây độc cho cơ thể của chất độc

đó ở trong những điều kiện nhất định

* Ng ộ độc:

là tình trạng rối loạn các hoạt động sinh lý của

cơ thể khi chịu tác động của chất độc hay tác

nhân gây ngộ độc nào đó

- Ng ộ độc cấp tính (Acute toxicity):

xãy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể ngay một lần với lượng lớn, phá hủy mạnh mẽ các chức năng của cơ thể,

biểu hiện bằng những triệu chứng rất rõ ràng, đặc trưng cho mỗi loại hay mỗi nhóm hóa học Thuốc trừ sâu gốc Lân hữu cơ và Carbamate nhiều nhất

- Ng ộ độc mãn tính (Chronic toxicity):

xãy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với

lượng nhỏ, nhiều lần và thời gian dài Tích lũy

trong cơ thể đủ lượng thì gây ngộ độc

Thuốc trừ sâu Clo hữu cơ gây ngộ độc

mãn tính

c Li ều lượng độc (Toxic dose):

Là lượng chất độc cần có để gây độc trên cơ thể sinh vật

Có thể tính bằng g hay mg chất độc/cá thể(mg/kg hay g/kg thể trọng)

Liều lượng độc càng nhỏ thì tính độc của chất độc càng lớn

* Li ều lượng gây chết trung bình (LD 50 ):

là liều chất độc trong điều kiện nhất định gây chết 50% cá thể thử nghiệm

Trang 7

Như thí nghiệm trên chuột, thỏ:

Thuốc A LD50= 1 mg/kg

LD 50:Lethal Medium Dose (mg/kg)

Là chỉ số để đánh giá mức độ độc của từng chất độc,

là chỉ tiêu để so sánh mức độ độc của các loại thuốc,

giúp lựa chọn thuốc theo tiêu chí an tòan

• Độ độc cấp tính còn biểu thị qua liều gây chết

- Khả năng tích lũy trong cơ thể

- Khả năng gây đột biến tế bào

- Khả năng kích thích tb khối u ác tính p triển

- Ah tới bào thai, gây dị dạng, quái thai,…

• Biểu hiện nhiễm độc mãn tính dễ nhầm lẫn với

bệnh lý khác như da xanh, ăn ngủ thất thường,

nhứt đầu, suy gan, rối loạn tuần hòan,…

* Li ều gây độc:

liều chất độc làm cho cơ thể lâm vào tình trạng xấu (gây hắt hơi, chóng mặt, nhứt đầu, ) nhưng chưa đến tử vong

* Li ều gây chết:

liều chất độc nhỏ nhất có thể gây cho cơ thểnhững biến đổi không thể hồi phục được, dẫn đến tử vong

d Li ều lượng sử dụng:

Là lượng hoạt chất áp dụng trên một đơn vị

thể tích, diện tích hoặc khối lượng cần xử lý để

đạt được hiệu quả cao nhất

Đơn vị tính: kg (lít) hoạt chất/ha

Nh ững yêu cầu đối với hóa ch ất dùng trong BVTV

a Có tính độc cao đối với sinh vật gây hại Là điều kiện tiên quyết

b An toàn đối với cây trồng, hạt giống và phẩm chất nông sản

c An toàn đối với người sd thuốc, tiêu dùng sp

d Có tính chọn lọc cao

e Không gây ô nhiễm môi trường sống

f Không đòi hỏi cách sử dụng, bảo quản, chuyên chở quá phức tạp

g Không quá đắt tiền

Trang 8

Phân lo ại thuốc trừ dịch hại

a Phân lo ại theo nguồn gốc và TP hóa học:

- Nhóm thuốc có nguồn gốc thực vật:gồm các hợp

chất hữu cơ (Azadirachtin, nicotin, pyrethrin,

rotenone, )

- Nhóm thuốc vô cơ:gồm các hợp chất đồng, lưu

huỳnh, asenit, thủy ngân,

- Nhóm thuốc tổng hợp hữu cơ:Chlor hữu cơ, Lân

hữu cơ, Carbamate, các hợp chất hữu cơ dị

vòng, Pyrethroid (Cúc tổng hợp),

- Nhóm thuốc có nguồn gốc VSV:thuốc kháng

sinh, thuốc vi sinh (nấm, vk, virus,…)

b Phân lo ại theo đối tượng tác dụng

• Thuốc trừ sâu (Insecticide)

• Thuốc trừ bệnh (Fungicide)

• Thuốc trừ vi khuẩn (Bactericide)

• Thuốc trừ cỏ dại (Herbicide)

• Thuốc trừ chuột (Raticide)

• Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide)

• Thuốc trừ nhện (Acaricide)

• Thuốc trừ ốc (Molluscide)

c Phân lo ại theo PP thẩm thấu

và đặc tính tác động

- Thu ốc vị độc:xâm nhập vào cơ thể cùng với

thức ăn qua con đường tiêu hóa

Diệt các CT miệng nhai, liếm hút, chuột,

- Thu ốc tiếp xúc:xâm nhập vào cơ thể qua da,

biểu bì

Diệt côn trùng sống không ẩn náu, VSV gây

bệnh, trừ cỏ dại,

- Thu ốc xông hơi:hơi thuốc khuyếch tán vào

không khí xung quanh dịch hại và xâm nhập

vào cơ thể qua đường hô hấp

- Thu ốc lưu d n và không lưu d n:

+ Thuốc lưu dẫn: Lá hoặc rễdẫn truyền gây độc

với dịch hại (TTS,B: cơ thể TV trở nên độc với DH;

TTCỏ: làm cho cơ thể bị gây hại)+ Thuốc không lưu dẫn: ngược lại

u điểm của thuốc lưu dẫn:

- Ít bị mưa rữa trôi

- Ít gây hại đến thiên địch

DH, không ảnh hưởng đến các thiên địch khác,

TTCỏ kg gây hại cây trồng

+ Tác động không chọn lọc: Ngược lại

Uống đến

500 ml

> 2.000

> 500 Vạch đen không liên tục trên nền trắng

III

“Nguy hiểm”

(chữ đen/nền xanh nước biển)

Uống 1 muỗng

cà phê đến 2 muỗng canh

200 – 2.000

50 - 500 Chữ thập đen trên nền trắng

II

“Độc cao”

(chữ đen trên nền vàng)

Nuốt vài giọt cho đến 1 muỗng cà phê

< 200

< 50

Đầu lâu xư ng chéo (đen trên nền trắng)

I

“ Rất độc”

(chữ đen, nền đỏ)

Gây chết người Thể lỏng

Thể rắn

Ghi chú Qua miệng

Độc cấp tính LD 50 (mg/kg) Biểu tượng

nhóm độc

Phân nhóm

và ký hiệu nhóm độc

Bảng phân chia nhóm độc qua miệng theo qui định của

Bộ Nông Nghiệp và Công Nghệ Th c Phẩm, 1995

Trang 9

g Phân lo ại theo khả năng phân hủy

Dựa vào chu kỳ bán hủy (DT50: Disappeare

time) của hóa chất làthời gian phân hủy phân

Con đường xâm nh p

ch ất độc

Da hay bi ểu bì (ti ếp xúc) Đường tiêu hóa (v ị độc) Đường hô hấp (xông h ơi)

S xâm nh p c ủa chất độc vào tế bào

S xâm nh p các ch ất vào bên trong tế bào:

- Màng tế bào:có khả năng thẩm thấu rất lớn đối

các chất khoáng và chất hữu cơ

Quá trình hấp thu nhờ sự hấp thu phân tử, sự

trao đổi ion hoặc liên kết hóa học

- Màng nguyên sinh chất:(cấu tạo phức tạp, vật cản)+ Tính thấm chọn lọc (qua màng tb tốc độ khác nhau)+ Khả năng hấp thu của khối nguyên sinh chất (tb

bị tổn thương, tính thấm tăng lên, chất độc xâm nhập vào tb nhanh hơn)

+ Khả năng hấp phụ của màng nguyên sinh chất (nhất là các kim loại nặng, chất hữu cơ vào tb qua khuyết tán phân tử qua khe lipoprotein của màng tb,

chất vô cơ vào tb dạng ion hay phân tử)

Theo 3 con đường:

- B ộ máy tiêu hóa (vị độc)(theo t ăn vào cơ thể

tới ruột giữa, huyết dịch, bài tiết qua hậu môn)

-Bi ểu bì (tiếp xúc)(b.bì có 3 lớp khó xâm nhập, ở

bàn chân dễ hơn, rệp sáp khó xâm nhập, các chất

hòa tan trong lipid dễ hơn, dầu khóang gây ngạt)

-Đường hô hấp (xông hơi)(qua khí quản vào

cơ thể, huyết dịch, qua các lỗ thở)

S xâm nh p c ủa chất độc vào

c ơ thể côn trùng S xâm nh p c c ơ thể loài gặm nhấm ủa chất độc vào

Thường là các chất vị độc hoặc xông hơi để tiêu

diệt những loài gặm nhấm (chuột)

-Chất vị độc bộ máy tiêu hóa đồng hóa ở dạ dày thấm qua vách ruột vào máu đi khắp trong cơ thể

-Chất độc xông hơi phổi máu vận chuyển đi khắp cơ thể, làm mất kn vận chuyển

O2, CO2, các chất khác, ah lên tòan bộ cơ thể

Trang 10

S xâm nh p c ủa chất độc vào cỏ dại

Bằng 2 con đường:

- Xâm nhập qua lá:vào tế bào, khí khổng.(qua

màng xenlulo vào tb, thuốc lưu dẫn theo mạch libe

* Sự biến đổi chất độc trong cơ thể sv:

- Chất độc chất ít độc hơn, không độc

(Ruồi nhà, nhờ men DDT-aza biến DDT DDE không độc)

- Chuyển thành chất độc hơn ban đầu

(TTS Thiophos Paraoxon độc mạnh hơn)

a Tính m n c ảm và tính chống chịu

c ủa sinh v t đối với chất độc

Sau khi áp dụng thuốc trừ dịch hại, phần lớn bị

tiêu diệt, một số ít còn sống sót do:

- Không tiếp xúc với thuốc hoặc thuốc chỉ xâm

nhập vào cơ thể ở liều lượng thấp

- Chúng đã trở thành chống chịu với thuốc

Côn trùng và nhện có khả năng kháng thuốc

- Tính mẫn cảm phụ thuộc vào tình trạng sinh

lý và hoạt tính sinh lý của sinh vật

* Tính m n c ảm thuốc của dịch hại:

Trang 11

Có 2 kiểu kháng thuốc của dịch hại là:

kháng chuyên biệt và kháng chéo

+ Kháng chuyên biệt (specific resistance): kháng

thuốc thường xuyên, phòng trừ dịch hại tại

vùng nhất định

+ Kháng chéo (cross resistance): một loài DH đã

hình thành tính kháng đv thuốc này thì có khả

năng kháng thuốc khác mà nó chưa tiếp xúc

* Tính ch ống chịu thuốc của dịch hại:

Khả năng chống chịu thuốc của côn trùng do các nguyên nhân:

- Phản ứng tự vệ: nôn mữa, tiêu chảy, đóng lổ thở

- Cấu tạo hình thái giải phẩu của sinh vật (biểu bì, lông bên ngoài biểu bì, )

- Phản ứng hóa học, sinh hóa phân giải chất độc

ở dạ dày, huyết dịch, trong tế bào

b C ơ chế hình thành tính kháng

thu ốc của côn trùng

+ Thay đổi về cấu tạo hình thái của cơ thể (đốt

bàn chân dày hơn, thay đổi cấu tạo của lớp kitin)

+ Sự hình thành tập tính đặc biệt, có tác dụng

ngăn chặn, hạn chế sự tiếp xúc của CT với TTS

+ Sự giảm sút nhạy cảm ở những vị trí tác động

của thuốc (do enzym bị trơ, ức chế sự họat động)

+ Cơ chế kháng thuốc quan trọng nhất, phổ biến

nhất là tính chống chịu sinh lý (tăng tính giải độc,

chuyển hóa giảm tính độc, cô lập)

acetylcholinesterase inhibitorsOrganophosphates & Carbamates

- Sự hình thành tính kháng thuốc của dịch hại

(thích nghi, tồn tại của sv)

- Cách kiềm hãm tốc độ kháng thuốc của dịch

hại: xây dựng biện pháp phòng trừ DH tổng

hợp (IPM)

nh h ưởng của một số ngoại cảnh đến tính độc của chất độc

Các yếu tố ngoại cảnh gồm ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ,

nh hưởng đến:

- Lý, hóa tính của chất độc

- Trạng thái sinh lý và hoạt tính sinh lý của DH

Trang 13

Phương châm sd thuốc bvtv:

an tòan và hi ệu quả

Sd thu ốc BVTV phải an tòan:

• An tòan cho con ng ười

• An tòan cho ĐVMN

• An tòan cho cây tr ồng

Đúng cách

- Hoạt chất (chất hoạt động - active ingredient,

a.i.): mang hoạt tính trừ dịch hại

- Phụ gia: giúp pha chế, chuyên chở, bảo quản

và sử dụng thuận tiện hơn, hữu hiệu hơn

DÙNG TRONG BVTV

6

Thông tin trên nhãn thu ốc

- Tên thương mại: + Tên thuốc: do công ty thuốc đặt tên cho sản phẩm để bán trên thị trường

+ Hàm lượng họat chất: là lượng thuốc nguyên

chất chứa bên trong chế phẩm

+ Dạng thuốc: cho biết chế phẩm thuốc ở dạng nào? (DD, ND, NT, BHN, H)

VD: Cyperan 10EC, Basudin 10H, Validan 3DD, Butyl 10WP, Carban 50SC, Padan 95SP,…

Trang 14

- Thành phần:

+ Họat chất: cho biết tên họat chất và tỉ lệ phần

trăm hàm lượng họat chất trong chế phẩm

+ Chất phụ gia: là tỉ lệ phần trăm còn lại ngoài

- Khả năng hỗn hợpvới thuốc khác (nếu có)

- Số đăng kýchất lượng, kinh doanh, tên công ty thuốc phân phối, gia công, sản xuất

- Quy cách đóng gói: thể tích (ml), trọng lượng (g)

9

- Thời hạn sử dụng:

+ ngày sản xuất, gia công, đóng gói,

+ thời gian giảm hiệu lực của thuốc

- Thời gian cách ly an tòan trước khi thu hoạch

Trên vạch dưới cùng có in những ký hiệu qui định

về an tòan lao động khi sử dụng thuốc Trên vạch dưới cùng có in những ký hiệu qui định về an tòan lao động khi sử dụng thuốc 10

11

Thông tin v ề độ độc trên nhãn thuốc

- Nhóm độc 1:“Rất độc” kèm theo đầu lâu xương

chéo trong hình vuông đặt lệch

Biểu tượng màu đen trên nền trắng, vạch màu

đỏ ở dưới cùng trên nhãn thuốc

Trang 15

- Nhóm độc 3:“Nguy hiểm” kèm theo đường không

liền nét màu đen trong hình vuông đặt lệch

Biểu tượng màu đen trên nền trắng, vạch màu

xanh ở dưới cùng trên nhãn thuốc

Chủ yếu rãi vào đất, làm bả mồi.

Progibb T 20table, Deadline Bullet 4%Pellet

P Viên

Chủ yếu rãi vào đất.

Basudin 10H, Regent 0.3G

H, G, GR Hạt

Đậm đặc, sền sệt, lắc đều trước khi sử dụng.

Appencarb super 50FL, Success 25SC, Anvil 5SC

HP, FL, SC Huyền phù

Bột mịn, phân tán đều trong nước thành dung dịch huyền phù.

Copper Zinc 85WP, Copper B 75WP, Topsin M 70WP, Padan 95SP, Butyl 10WP

BTN, BHN,

WP, DF, WDG, SP Bột hòa nước

Hòa tan đều trong nước, không chứa chất hóa sữa.

Bonanza 100SL, Vali 3DD Anco 720DD, Kasumin 2L Glyphosan 480DD

DD, SL,

L, AS Dung dịch

Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, d bắt lửa, cháy nổ.

Tilt 250ND, Sherpa 25EC, Basudin 40EC, Cyrus 5EC, Angun 5EC, Peran 50EC

ND, EC

Nhũ dầu

Ghi chú

Ví dụ Chữ viết tắt

Dạng thuốc

17

- ND: Nhủ dầu, EC: Emulsifiable concentrate

- DD: Dung dịch, SL: Solution liquid, L: Liquid,

AS: Aqueous suspension

- BTN: Bột thấm nước, BHN: Bột hòa nước,

WP: Wettable powder, DF: Dry flowable,

WDG: Water dispersible granule,

-Công dụng: đối tượng dịch hại, nồng độ sử dụng, cây trồng

-Biện pháp an tòan: đề phòng ngộ độc, sơ cấp cứu

-Cách bảo quản, khả năng hỗn hợp với thuốc khác

-Số đăng ký, dung tích, khối lượng tịnh

-Ngày sx, đóng gói, thời hạn sử dụng

-Biểu tượngcách bảo quản, sử dụng

-Thời gan cách ly, vạch màubiểu thị nhóm độc

-Tên địa chỉcủa Công ty SX, phân phối

Thông tin trên nhãn thu ốc BVTV

Trang 16

Dạng thuốc

Công dụng Dung tích

Công dụng Công dụng Biện pháp an toàn S cấp cứu

Biểu tượng nhóm độc

Họat chất

Nhóm độc, các biểu tượng an tòan sd

Trang 17

gồm hoạt chất, chất độn, chất thấm ướt, chất phụ gia

Dạng bột tơi mịn, màu trắng, trắng ngà, màu khác, phân tán đều trong

nước thành dd huyền phù, để lâu

gồm có hoạt chất, dung môi, chất

hoá sữa, chất phụ gia

Thể lỏng, trong suốt, có màu,

không màu, khi hòa tan các phần

tử thuốc phân tán đều trong nước

có màu đục như sữa, sau khi hòa

tan thuốc không lắng cặn, phân lớp

như Cyperan 10EC, Peran 50EC

gồm hoạt chất, dung môi, chất

phụ gia, không có chất hoá sữa

thuốc ở dạng trong suốt, cómàu, không màu, khi hòa vào

nước tan thành dung dịch

thật, là dung dịch đồng nhất không phân lớp

như Anco 720DD, Kasumin 2L

Validan 3DD, Gramoxone 20SL

Trang 18

khi hòa vào nước, thuốc phân

tán đều trong nước tạo thành

dd thuốc giống như dạng nhũ

dầu, lắc đều trước khi sử

dụng, ít phổ biến

như Anvil 5SC, Success 25SC

32

Nh ững chế phẩm không cần hòa loãng tr ước khi áp dụng

a D ạng hạt (H, G, Gr):hạt nhỏ, dùng để rãi

Lượng thuốc dùng > các phương pháp khác

hoạt chất, chất độn, chất bao viên, chất phụ giaThuốc hạt có kt nhỏ như hạt cát, màu trắng,

trắng ngà, màu nâu, màu khác, khá cứng, không vụn, trong nước thuốc tan ra từ từ

Trang 19

b Ch ất tạo huyền phù (suspensible agent):

chất này + nước dd huyền phù

bề mặt vật phun

39

e Ch ất khử đông tụ:ngăn cản các hạt thuốc

liên kết lại với nhau tăng tính bền của

41

* Nguyên t ắc thí nghiệm:

+ Thuốc thử nghiệm:không quá cũ, bảo quản

tốt Biết tính chất lý, hóa học, tác động sinh học

+ Đối tượng thử nghiệm: phải tương đối đồng

đều về kích thước, độ tuổi, tg sinh trưởng

Phương pháp làm khoanh lá tẩm thuốc

+ Đối tượng thử nghiệm: Các loại côn trùng miệng nhai

+ Cách tiến hành: lá cây cắt nhỏ (2 cm) bìa cứng (biết KL, KT) phun thuốc cân lại bìa cứng tính ra lượng thuốc/

ĐVDT suy ra lượng thuốc/khoanh lá

Trang 20

ĐÁNH GIÁ HI U QU C A THU C TR

- Nguồn sâu: thu thập ngòai đồng về nuôi qua

thế hệ sau

- Nguồn thức ăn: tự nhiên, nhân tạo

- Thuốc trừ sâu: chọn các loại thuốc trừ sâu phổ

biến, theo yêu cầu thí nghiệm, thuốc A, B, C,…

(như Basudin 40EC, Bassan 50EC, Cyperan

10EC)

44

- Các vật dụng cần thiết:+ Máy phun thuốc, nhiệt, ẫm kế

+ Muỗng bắt côn trùng, bút lông, hộp nhựa, vãi thưa

+ Đĩa petri, beaker, pipette, micropipette, đủa khuấy

+ Nước pha thuốc

45

- TN được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD)

trong phòng với 4 lần lặp lại gồm 3 nghiệm

thức phun thuốc và kiểm chứng phun nước

- Pha loãng mỗi loại thuốc với nồng độ 1%o

trong các beaker có ghi ký hiệu (500µl

47

- Dùng kẹp mềm (muỗng) thả sâu vào mỗi hộp

nhựa với 50 sâu có cùng kích thước, độ tuổi,

khỏe mạnh, đồng đều như nhau

- Sau đó thêm vào mỗi hộp nhựa thức ăn nuôi

sâu, tùy theo đối tượng TN

- Đem phun thuốc bằng máy phun với áp suất 2

kgf/cm2, trong tg 10 giây, đồng đều giữa các

hộp thí nghiệm

- Dùng vãi thưa đậy nắp hộp nhựa lại và để trong

đk PTN, tiếp tục theo dõi lấy chỉ tiêu số liệu

48

- Theo dõi quan sát đếm sâu sống ở các thời điểm

1, 3, 5, 7 NSKP, tính tỷ lệ sâu sống ở mỗi hộp

- Ghi nhiệt, ẫm độ trong PTN mỗi lần lấy chỉ tiêu

- Áp dụng công thức Abbott để tính độ hữu hiệu

C - TĐHH(%) = - x 100

CC: % sâu sống ở hộp kiểm chứng

T: % sâu sống ở hộp có phun thuốc

- Tính thống kê số liệubằng chương trình IRRISTAT, MSTATC

Trang 21

Bảng 1 ĐHH (%) của thuốc đối với sâu … ở thời điểm 1NSKP

ToC: RH(%):

00

00

0

KC

-

-

-C

-

-

-B

-

-

00

0

Nước

KC

-

-1

C

-

-1

B

-

-1

A

3NSKP2NSKP

1NSKPNồng độ

(%o)

Nghiệm thức

52

Ph ương pháp xác định tính độc của thuốc trừ bệnh cây

Biểu hiện qua khả năng ức chế sự nẩy mầm của bào tử và ức chế sự phát triển của khuẩn lạc

Gồm các bước: thu thập nguồn nấm bệnh PTN nuôi cấy, tách ròng, nhân mật số

• Lấy bào tử nấm đem hòa vào nước cất đựng

trong bình tam giác,

lấy 1 giọt dd bào tử cho lên lam để vào khv và

đếm mật số bt

• Pha thuốc ở cácnồng độ khác nhau,

cho vào mỗi ống nghiệm dd bào tử và dd thuốc

giấy hút ẩm bên trong nhằm tạo mt ẩm độ cao

• Sau tg nhất định (vài giờ - vài ngày) lấy lam ra,

nhỏ thêm vào 1 giọt lactophenol rồi đưa lên khv quan sát 100 - 200 bào tử,

• ghi chép số bt nãy mầm và đo chiều dài mầm bào tử

Trang 22

- Nấm thử nghiệm được nuôi cấy trên môi

trường Agarmột thời gian nhất định

- Khi đem thử thuốc, mt chứa nấm được cắt

thành những khoanh nhỏ đk 0,5 cm để cấy lên

mt chứa thuốc ở nồng độ thử nghiệm

56

Đổ mt đã trộn thuốc vào các đĩa petri, để nguội

và cấy nấm lên bề mặt mt, đem các đĩa petri này vào tủ úm hoặc trong phòng kín có nhiệt độ ổn định

Quan sát sự phát triển của khuẩn ty, ghi nhận đk khuẩn ty sau thời gian nhất định (24, 48 giờ, )

và so sánh với đối chứng

57

• Có thể thử nghiệm bằng cách cấy khoanh giấy

thấm tẩm thuốc lên mt agar có đặt khoanh nấm

ở giữa đĩa petri

• Quan sát khả năng ức chế sự phát triển của

nấm thể hiện qua bk vòng vô khuẩn,

• ghi nhận bk vành khăn vòng vô khuẩn sau

Nấm

ThuốcKiểm chứng

Để thu được kết quả chính xác, cần lưu ý:

- Tham khảo tài liệu: Trước khi lập thí nghiệm, cần có những hiểu biết chính xác về:

+ Loài dịch hại đem thử nghiệm (đặc điểm sinh

học, gây hại, tác hại, )

+ Loại thuốc thử nghiệm (đặc tính lý học, hóa

học, cơ chế tác động, )+ nh hưởng các yếu tố môi trường

Trang 23

- Các yếu tố nền phải đồng nhất (địa hình, kỹ

thuật canh tác, phân bón, nước, gió, mật độ

dịch hại, )

- Kích thước lô thí nghiệm: đủ lớn, có chừa

những hàng cây bảo vệ xung quanh (cách ly)

để tránh sự lây lan của dịch hại và tránh tình

trạng thuốc của lô này tạc sang lô kia

18 Syn 0,30 l/ha

7 Syn 0,40 l/ha

6 Đối chứng

17 Syn 0,50 l/ha

8 Syn 0,25 l/ha

5 Tilt

300 ND

16 Đối chứng

9 Tilt

300 ND

4 Syn 0,50 l/ha

15 Syn 0,25 l/ha

10 Syn 0,30 l/ha

3 Syn 0,40 l/ha

14 Syn 0,40 l/ha

11 Syn 0,50 l/ha

2 Syn 0,30 l/ha

13 Tilt Super

300 ND

12 Đối chứng

1 Syn 0,25 l/ha

2m 5m

10 Nativo

750 WG

7 Folicur

250 EW 2.Copper-

11.Folicur

250 EW

6 Đối chứng

3 Nativo

750 WG

12 Đối chứng 5.Copper-

65

- Cách dùng thuốc:

+ Kỹ thuật dùng thuốc phải đúng đắn

+ Thời điểm dùng thuốc phải hợp lý

+ Pha loãng thuốc phải không bị vón cục, lắng

đọng

+ Phun thuốc đều khắp bề mặt cây trồng

66

- Ghi nhận chỉ tiêu:

+ Với sâu,bệnh hại ít di chuyển: lấy mẫu từng ô

+ Với những loài quá nhỏ(nhện đỏ): đếm số

lượng/lá dưới kinh lúp

+ Với những loài bay nhảy nhiều(rầy, bọ xít): vợt đếm số lượng trong từng lô thí nghiệm

+ Với sâu bọ ẩn núp: thu thập ngẫu nhiên một sốthân lá/lô về đếm số lượng

Trang 24

+ Với sâu hại sống thành tập đoàn với số lượng

chừng số lượng hoặc phân theo cấp bậc

Ví dụ:

+ Cấp 0:không có rệp trên lá

+ Cấp 1:trên lá có tập đoàn nhỏ sâu hại

+ Cấp 2:trên vài lá có tập đoàn gây hại khá lớn

+ Cấp 3:các lá đều có tập đoàn sâu hại khá lớn

+ Hiệu quả tăng sản:số lượng và chất lượng nông sản tăng lên khi dùng thuốcso với đối chứng

69

+ Hiệu quả kinh tế:so sánh chi phí dùng thuốc

(tiền thuốc, tiền công phun thuốc, tiền khấu hao

thiết bị ) với sự tăng thu nhập do hiệu quả tăng

sản đem lại

Hiệu quả tăng sản càng cao, chi phí dùng thuốc

càng thấp hqkt càng cao

Hiệu quả kinh tế được biểu thị bằng:

Hiệu quả biên tế (MRR = Marginal Rate of Return)

70

Mức tăng trọng lợi nhuận MRR(%) = - x 100

Mức tăng chi phí

+ Mức tăng trọng lợi nhuận: Tổng thu ở lô có xử

lý thuốc - Tổng thu ở lô kiểm chứng

+ Mức tăng chi phí:Tổng chi phí ở lô có xử lý thuốc - Tổng chi phí ở lô kiểm chứng

Hiệu quả kinh tế được biểu thị bằng:

Hiệu quả biên tế (MRR = Marginal Rate

of Return)

71

™ Hiệu quả kinh tế

Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại nông dược.

8,28

5,31 3,03 0

5 Hiệu quả biên tế

1,24

1,14 1,02 0,98

4 Tỷ suất lợi nhuận

6.116,00

5.684,00 5.020,00 4.584,25

3 Lợi nhuận

3,10 3,10 3,10 3,10 Giá bán

3,57 3,44 3,21 2,98 Năng suất thực tế

11.067,00

10.664,00 9.951,00 9.238,00

2 Tổng thu

110,00 110,00 110,00 110,00 Chi phí khác

428,40 412,80 385,20 357,60 Công sấy

1.046,00 1.046,00 1.046,00 1.046,00 Công thu hoạch và vận chuyển

226,00 270,00 250,00 0 Nông dược và công lao động

2.389,00 2.389,00 2.389,00 2.389,00 Phân bón và công lao động

405,00 405,00 405,00 405,00 Giống và công lao động

346,15 346,15 346,15 346,15 Chuẩn bị đất

4.951,00 4.980,00 4.931,00

4.653,75

1.Tổng chi

Folicur 250 EW Nativo 750 WG Copper-B 75 WP Đối chứng

C

C : Tỷ lệ (%) sâu sống ở NT đối chứng

T : Tỷ lệ (%) sâu sống ở NT có xử lý thuốc

Trang 25

- Công th ức Henderson - Tilton:

TN chỉ quan sát được số cá thể sống và quan sát

được ít nhất 2 lần (trước và sau TN), có thể áp dụng

công thức Henderson - Tilton

Ta x Cb ĐHH(%) = (1 - -) x 100

Tb x Ca

Với Ta: Số cá thể sống ở NT phun thuốc sau khi TN

Tb: Số cá thể sống ở NT phun thuốc trước TN

Ca: Số cá thể sống ở NT đối chứng sau TN

Trang 27

1 Các loại thuốc có tác dụng bảo vệ cây

Các thuốc này chỉ có tác dụng phòng ngừa bệnh; thuốc được phun khi cây chưa bệnh hay chớm có bệnh

- Thuốc tiếp xúc:thuốc có thể tấn công (ức chế, tiêu diệt) nấm bệnh đang ở trạng thái nghỉ trước khi chúng xâm nhập vào mô cây ký chủ

- Thuốc lưu tồn:thuốc được phun lên cây để “mai phục” nấm bệnh Khi nấm bệnh bám vào cây thìthuốc sẽ ức chế, tiêu diệt chúng

THU C TR B NH CÂYPHÂN LO I THEO KI U TÁC Đ NG

3

2 Các chất tẩy trừ:Các thuốc này tiêu diệt nấm bệnh

ở vùng xâm nhiễm ngay khi chúng đã xâm nhập vào

tế bào cây (thuốc gốc thủy ngân, lưu huỳnh vôi, )

3 Các chất hóa trị liệu:là những chất có khả năng:

+ Làm giảm bệnh bằng cách làm mất tác dụng của

chất độc do nấm tiết ra

+ Làm cho cây trở nên kích kháng bệnh (SAR=

Systemic Acquired Resistance)

- Chế phẩm đều ít tan trong nước, khi phun lên đồng

ruộng + tác động của CO2, acid hữu cơ do mầm

bệnh, cây trồng tiết ra các hợp chất này từ từ

tan ra giải phóng ion Cu2+

- Ion Cu2+sẽ tác động lên bào tử nấm hoặc khuẩn ty,

làm kết tủa, biến tính protein, làm bất hoạt enzym

Trang 28

- Nguyên tắc:

4CuSO4+ 3Ca(OH)2 CuSO4.3Cu(OH)2+ 3CaSO4

- Lượng vôi thường dùng hơi dư để tạo pH trung tính

- Bordeaux 1% được pha chế theo tỷ lệ:

CuSO4: CaO : H2O = 1 : 1 : 100

1 kg Sulfat đồng + 1 kg vôi + 100 lít nước

10 g Sulfat đồng + 10 g vôi + 1 lít nước

- Trừ được cả rong rêu và địa y

Hỗn hợp Bordeaux

8

9

- Cách pha: có 2 cách

Chia lượng nước cần pha thành 2 phần:

Cân 10g Sulfat đồng, pha trong 500ml nước,

khuấy đều, đo pH

Cân 10g vôi sống, pha trong 500ml nước,

10

11

Cách pha

+ Cách 1: khuy ến nông, nông dân thường làm.

Đổ dd Sulfat đồng vào dd vôi đã hòa tan, vừa đổ,

vừa khuấy cho hòa tan thành hh Bordeaux đến

pH = 7 thì dừng lại, sau đó lấy phần nước bên

trên đổ vào bình xịt đem phun lên cây trồng

Còn phần kết tủa lắng bên dưới thì quét lên gốc

cây, có thể ngừa một số bệnh hại cây trồng do

nấm, vi khuẩn như rong rêu, địa y, xì mủ gốc,

12

Trang 29

+ Cách 2: công nghi ệp, sản xuất với số lượng

l ớn để thu bột Bordeaux.

Đổ dd vôi vào dd Sulfat đồng đã hoà tan, vừa đổ,

vừa khuấy cho đều thành hh Bordeaux đến khi

pH = 7 thì dừng lại, chờ phản ứng xãy ra hoàn

toàn

Sau đó xả hh cho qua vãi lược, lấy phần kết tủa

đem phơi khô và nghiền mịn ra, thu được

Bordeaux dạng bột khô, đem bảo quản sử

sương hại cà chua, khoai tây, ệnh rỉ sắt, ghẻlõm hại cam quít,…

+ Dùng để quét lên vết thương phòng trị được

bệnh xì mủ hại cao su, cam quít, sầu riêng, .

+ Xử lý vườn ươm: phòng trị bệnh chết cây con

Trang 30

Lấy bột Bordeaux làm nền kết hợp thêm một số

thuốc trừ bệnh khác tạo thành 2 chế phẩm

thuốc trừ bệnh cây là:

Bordeaux (60%) + Zineb (25%) = Copper zinc 85WP

Bordeaux (45%) + Zineb (20%) + Benomyl (10%) =

trong 4-5 giờ trước khi ngâm ủ hoặc gieo

T ưới đất: nồng độ 0,1% tưới gốc cây để ngừa bệnh

hại rễ với lượng 1 - 3 lít/m2

M ột số loại thuốc gốc đồng

Thuốc trừ bệnh cây COPPER - ZINC 85WP

Công dụng:phòng trị các loại bệnh trên cây trồng:

Dưa hấu: bệnh héo rũ Nho: bệnh phấn trắng Sầu riêng và cây có múi: các bệnh hại quảLúa: khô đầu lá (vi khuẩn), vàng lá chín sớm Pha 40 - 65g (2-3 muỗng canh) thuốc đã trộn kỹtrong bình 10 lít nước, khuấy đều Phun ướt cả 2 mặt lá

Thời gian cách ly: 15 ngày

Trang 31

- Công dụng: bệnh ghẻ, loét cam quít, bệnh đốm rong, đốm đồng tiền cây ăn quả; các bệnh do vikhuẩn hại rau màu

- Nồng độ: 0,2-0,3% để phun lên lá hoặc tưới rễ

Trang 32

Copper hydroxide………576g/kg Phòng trừ hiệu quả bệnh nấm và vi khuẩn trên cây trồng: Mốc sư ng cà chua và phấn trắng nho

Cà chua: Mốc sư ng 10-15gr/8 lít Nho: Phấn trắng 10-15gr/8 lít Lượng nước phun:400-1000 lít/ha Phun thuốc ướt đều tán cây trồng khi bệnh chớm xuất hiện Nếu áp lực bệnh cao nên phun lần 2 sau 7-10ngày

Thời gian cach ly: 7 ngày

Phun thuốc ướt đều tán cây trồng khi bệnh chớm xuất hiện Thời gian cach ly: 7 ngày

33

1 L ưu huỳnh vô cơ (đơn chất)

- Tên thương mại: Kumulus, Microthiol

- Dạng bột thấm nước thường dùng ở liều lượng 2-5

kg chế phẩm 80BHN/ha

- Bốc hơi mạnh ở nhiệt độ cao,

- Phun khi bệnh vừa xuất hiện: bệnh phấn trắng

- Thuốc còn trừ được nhện hại cây trồng

- Những cây trồng lúc ra hoa dễ mẫn cảm thìtránh không phun thuốc trực tiếp lên hoa

- Không phun thuốc vào buổi trưa, lúc thời tiết nhiệt độ cao

- Liều lượng: 20-30g/10 lít nước, cách ly 7 ngày

+ Dạng BTN: liều 2-5 kg cp 80BHN/ha Phun ngừa khi bệnh vừa xuất hiện hoặc định kỳ 7-10 ngày/lần

Trang 33

NHÓM G C L U HUǵNH

- Cơ chế tác động: lưu huỳnh có thể bị oxy hóa

thành SO2, bị khử thành H2S cản trở hô hấp

- Nhóm độc III, rất ít độc đối với người và vật nuôi

Thời gian cách ly: 3 ngày

- Thuốc này còn trị được một số loài nhện đỏ, nhện

trắng, nhện vàng hại cam quít

38

Tính độc đối với thực vật:

- Có thể cản trở sự nảy mầm của phấn hoa, làm

giảm sự đồng hóa SO2ở cây mẫn cảm với lưu

huỳnh

Khi nhiệt độ môi trường lên cao, thuốc xông hơi

mạnh nhưng dễ gây cháy lá

- Các thuốc lưu huỳnh vô cơ dễ gây hại thực vật

và khi sd không h.hợp với các thuốc gốc đồng

39

2 L ưu huỳnh hữu cơ: (Các hợp chất

Dithiocarbamat kim loại), là dẫn xuất của

• Có thể gây kích thích da, họng, mũi, ít độc với

người và ĐVMN, tương đối an toàn cho cây trồng

Trang 34

a Zineb

- Tên thương mại: Dithane 72WP, Tigineb 80WP,

Zin 80WP

- Sử dụng: phòng trừ nhiều nấm bệnh, với lượng

2,8 kg/ha trừ bệnh mốc sương khoai tây,

3 kg/ha để trừ bệnh mốc sương cà chua,

nồng độ 0,2% trừ bệnh thối trái, ghẻ cam quít;

hh với lưu huỳnh trừ bệnh phấn trắng hại cây

hại rau cải; phấn trắng, đốm lá,

ghẻ, thối trái cây ăn quả

-Phòng trừ bệnh sương mai cà chua, khoai tây,

đốm lá cà chua, thối trái cây ăn trái, rỉ sắt,…

• trừ nhiều loại bệnh như bệnh phấn trắng, thối

nõn, thối gốc (Phytophthoraspp.), mốc sương

cà chua, khoai tây (2,5 kg/ha), thối nhũn bắp

cải, xu hào, xà lách, bầu bí, mướp,

48

Trang 35

sương khoai tây, cà chua

Hh với lưu huỳnh để trừ bệnh phấn trắng

Phun lên cây ở nồng độ 0,2 - 0,4%

50

51

Đặc điểm chung:

tích lũy trong cơ thể

- Dễ gây hại cho thực vật: gây cháy lá, làm mầm

hạt giống trương to, rối loạn nhiễm sắc thể,

- Các hợp chất vô cơ HgCl, HgCl2

3 NHÓM G C TH Y NGÂN

52

- Tác động tẩy trừ rất tốt nhờ có khả năng xông

hơi, dẫn đến tái phân bố thuốc sau khi xử lý

- Chủ yếu xử lý giống (hạt giống, hom, củ, ), trừnhiều loại nấm, vi khuẫn lưu tồn trên hạt giống

- Rất hữu hiệu đối với bệnh than đen

- Thuốc còn PT sâu hại hạt giống và cây con

Phun lên láở nồng độ 0,15-0,5%, tưới đất ở

liều 11-13 kg/ha, xử lý giống 1,5-7,5kg/tấn

Thu ốc này đã bị cấm sử dụng

4 NHÓM G C PHTHALIMIDE

54

Trang 36

- Đặc tính: dạng tinh thể rắn, không tan trong

nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ

Nhóm độc III, độc với cá, không độc với ong

mật, cách ly 7 ngày

Thuốc trừ nấm tiếp xúc, phổ tác động rộng

- Sử dụng: phòng trừ các bệnh đốm lá, mốc xám,

phấn trắng, mốc hồng cho rau, dưa, hành, cây

ăn quả, hoa cảnh

Sd với liều lượng 0.5-1.0 kg/ha, nồng độ

0.1-0.2% phun ướt đều lên cây, xử lý hạt giống

2 Folpet (Folcal 50WP, Folpan 50WP, 50SC)

- Ít độc với người và động vật máu nóng

- Có thể diệt được một số loài sâu hại

59

+ Hoạt chất: Iprobenphos (IBP)

- Kitazin 50EC, 10G, Kian 50EC, Kisaigon 50ND,

10H, Vikita 50ND, 10H, Kitatigi 50ND, 10H,

- Trên lúa thuốc phòng trị các bệnh đạo ôn, đốm

vằn, thối gốc lúa

- Dùng Kitazin 10H với liều 25-30 kg/ha, Kitazin

50ND với liều dùng 1-2 lít/ha, nồng độ 0,2%

trắng, rầy nâu, bọ trĩ, bọ xít,

60

Trang 37

- Tính độc: ít gây độc, kích thích làm cho

được nhiều loại sâu bệnh

62

- Lưu ý: ruộng rãi thuốc, đắp bờ bao kín giử nước cao 5-7cm ít nhất 1 tuần

Rãi thuốc lúc cây còn nhỏ có lợi hơn lúc sắp

trổ vì khả năng hấp thu của rễ mạnh hơn

Mạ non không nên rãi thuốc ở nồng độ cao

Do thuốc có tác động lưu dẫn lên, nên phun tập trung vào gốc lúa

63

+Hoạt chất: Edifenphos

- Hinosan 40EC, Hisan 40EC, 50EC, Canosan

30EC, Edisan 30EC, 50EC, Agrosan 40EC,

50EC, New Hinosan 30EC

-Công dụng: có tác động tiếp xúc, nội hấp, ức

chế sự hình thành, phát triển của bào tử nấm

và sợi nấm; lưu dẫn khắp các bộ phận cây

- Đặc trị đạo ôn, cũng phòng trị rất hữu hiệu đối

với các bệnh khô vằn, bệnh thối thân/lúa

Thuốc còn trừ các loại rầy, bọ xít, bọ trĩ hại lúa

Liều dùng: 1,5-2 lít/ha, nên phun kỷ vào gốc lúa, bẹ lá, nách lá khi côn trùng xuất hiện

- Lưu ý: cách ly 14 ngày

Không hỗn hợp với thuốc có tính kiềm

65

- Phổ phòng trị rộng, hữu hiệu cao với nấm hạch

Tuy nhiên, hiệu lực kém đối với lớp nấm

- Liều lượng: 1 - 2 kg/ha, có tác dụng ức chế bệnh khô vằn, lem lép hạt lúa; thối trái, ghẻ, thối cuốn trái

Trang 38

67 68

+Hoạt chất: Carbendazim

- Carbenzim 50WP, Carban 50SC, Bavistin50FL, Derosal 50SC, Carosal 50WP,Appencarb supper 50FL

- Đặc tính và hoạt tính tương tự như Benomyl,trị được nhiều loại nấm gây hại cây trồng và rễcây

71

Thiophanate-Methyl (Agrotop 70WP, Fusin-M

70WP, Thio-M 70WP, Topan 70WP, Topsin M

70WP, Topnix 70WP, Top 70WP, )

- Sử dụng: thuốc nội hấp, trừ nhiều loại bệnh hại

cây trồng như bệnh phấn trắng, thối trái dưa,

cà chua, xà lách, cải bắp, hành,

72

Ngày đăng: 15/03/2023, 15:39

w