Bài giảng Hóa học hữu cơ - Chương 4: Alkane cung cấp cho học viên những kiến thức về danh pháp IUPAC, cách xác định mạch chính, đánh số mạch chính, kết hợp prefix + parent + suffix, viết tên nhóm thế phức tạp, tổng hợp alkane, hydro hóa alkene, khử aldehydes,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 2DANH PHÁP IUPAC
International Union of Pure and Applied Chemistry
2
Trang 3Tên gọi hợp chất hữu cơ gồm 3 phần chính.
• Tên mạch chính (parent name) xác định số C của mạch dàinhất trong phân tử chứa nhóm chức chính
• Phần tiếp vĩ ngữ (suffix) cho biết nhóm chức chính
• Phần tiếp đầu ngữ (prefix) cho biết tên gọi, vị trí và số nhómthế gắn với mạch chính
Trang 52 Đánh số mạch chính: theo hướng để vị trí nhóm thế đầu tiên là nhỏ nhất.
5
Nếu vị trí nhóm đầu tiên khi đánh số theo cả 2 hướng là như nhau, thì đánh số để vị trí nhóm thế thứ hai nhỏ hơn.
Trang 6Nếu đánh số mạch chính theo cả 2 hướng đều cho vị trí các nhóm thế là như nhau, chọn cách đánh số để nhóm thế đứng trước trong bảng chữ cái có vị trí nhỏ hơn.
Trang 73 Kết hợp prefix + parent + suffix.
Các nhóm thế được viết theo thứ tự bảng chữ cái, phía trước là
Trang 94 Viết tên nhóm thế phức tạp
9
Xem nhóm thế như một alkane, chọn mạch dài nhất và đánh số mạch dài nhất của nhóm thế theo hướng để vị trí C liên kết với mạch chính là nhỏ nhất
Trang 10Một số nhóm alkyl dưới đây có tên riêng được IUPAC chấp nhận sử dụng như tên hệ thống
Trang 124
12
Trang 14NGUỒN ALKANE
• Khí thiên nhiên : 75% methane, 10% ethane, and 15%
propane tùy vào nguồn
• Dầu mỏ: hỗn hợp lỏng chứa khoảng 50 hydrocarbons,
trong đó gần một nữa là alkane, cycloalkane.
14
Trang 15highest boiling fraction
• Asphalt, tar: nonvolatile
residue
15
Chưng cất dầu thô thu được
các phân đoạn hydrocarbon
theo nhiệt độ sôi
Trang 1616
Trang 17TỔNG HỢP ALKANE
1) Hydro hóa alkene, alkyne
17
2) Khử aldehydes, ketones
Trang 183) Phản ứng Wurtz
• Giới hạn trong tổng hợp alkane đối xứng từ RI, RBr
• Phản ứng Wurtz giữa 2 alkyl halide khác nhau cho hỗn hợp alkane thường khó phân tách
• Với alkyl halide bậc 3 dễ xảy ra phản ứng tách loại tạo alkane
18
Trang 194) Phản ứng ghép sử dụng Lithium dialkylcuprate reagents
19
Ghép giữa 2 gốc R, R’
Lithium dialkylcuprate (Gilman reagent)
R, R’ có thể là alkyl, aryl, vinyl
Trang 20• Tổng hợp tác nhân Gilman R2CuLi
20
Trang 21HOẠT TÍNH CỦA ALKANES
21
• Liên kết s trong alkane là liên kết bền.
• Độ âm điện của C và H xấp xỉ nhau các lk trong
alkane xem như không phân cực
Alkane không chịu ảnh hưởng của các tác nhân ái
nhân Nu: và tác nhân ái điện tử E.
Alkanes rất kém hoạt động Paraffins (from Latin
parum affinis – ‘ little affinity’)
Hầu hết các phản ứng thông dụng trong alkane (halogenation, combustion, cracking ) xảy ra trong điều kiện năng lượng cao hoặc nhiệt độ cao
Trang 22Phản ứng halogen hóa (halogenation of alkane)
22
Thông dụng nhất là chloro hóa và brom hóa
Phản ứng fluoro hóa xảy ra tỏa nhiệt rất mạnh và khó khống chế
Phản ứng iod hóa thu nhiệt và xảy ra rất chậm, ngay cả ở nhiệt độcao 500oK (L)
Xảy ra ở nhiệt độ cao hoặc khi có mặt ánh sáng
Trang 23Cơ chế: thế gốc tự do (SR)
3 giai đoạn: khơi mào, tiến triển và kết thúc
Trang 24So sánh chloro hóa và brom hóa
• Phản ứng chlor hóa xảy ra nhanh hơn, cần năng lượng thấp hơn so với phản ứng brom hóa
• Phản ứng chloro hóa có độ chọn lọc thấp, cho hỗn hợp sản phẩm
• Phản ứng brom hóa xảy ra chậm hơn, cần năng lượng cao hơn
(>125 o C), tuy nhiên có độ chọn lọc cao, cho một sản phẩm chính có hiệu suất cao
24
Trang 25Sự phân bố sản phẩm phụ thuộc 2 yếu tố
• Xác suất thế: phụ thuộc vào số H bị thế tại C đó
• Hoạt tính thế: phụ thuộc bậc C gắn với H bị thế
25
Gốc tự do tạo thành càng bền, càng dễ hình thành, hoạt tính thế càng cao H tại C bậc 3 dễ bị thế hơn so với H
của C bậc 2 và bậc 1.
Trang 26Hoạt tính tương đối tạo gốc tự do alkyl b.1, b.2, b.3 khi thực hiện phản ứng chloro hóa ở nhiệt độ phòng
Hoạt tính tương đối tạo gốc tự do alkyl b.1, b.2, b.3 khi thực hiện
phản ứng brom hóa ở nhiệt độ 125 o C
Trong phản ứng brom hóa, sự khác nhau giữa hoạt tính tương đốitạo gốc tự do bậc 3, bậc 2, bậc 1 khác nhau quá lớn, do vậy là yếu
tố quyết định sản phẩm chính Sản phẩm chính trong phản ứng brom hóa là sản phẩm thế H gắn với C bậc cao nhất.
Trang 2727
Trang 28LẬP THỂ PHẢN ỨNG
28
Halogen tấn công vào orbital p từ cả 2 phía trên và dưới mặt phẳng lk s tạo
hỗn hợp R và S (1 cặp enantiomers)
Phản ứng không có tính chọn lọc lập thể
Trang 2929
Trang 32Radical Substitution of Benzylic and Allylic Hydrogens
Trang 332.11 Dự đoán tất cả những sản phẩm chủ yếu có thể hình thành của các
phản ứng sau đây, bao gồm các đồng phân lập thể với công thức chiếu Fisher hoặc công thức không gian ba chiều
f)
Trang 342.12 Xác định tất cả các đồng phân chủ yếu có thể hình thành của các
phản ứng sau đây, bao gồm các đồng phân lập thể với công thức chiếu Fisher hoặc công thức không gian ba chiều:
Trang 352.14 Khi thực hiện phản ứng thế một lần giữa đồng phân
(S)-2-bromppentane với Br2 ở nhiệt độ 125 oC để hình thành các sản phẩm dibromopentane Trong các đồng phân sau đây, đồng phân nào không phải là sản phẩm từ phản ứng nói trên? Giải thích?
Trang 362.18 Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau đây (tính cả các
đồng phân lập thể nếu có):
a)
Trang 3737
Trang 38• N-Bromosuccinimide (NBS) is frequently used to brominate allylic positions
Trang 40Product Mixtures in Allylic Halogenation
Halogenation at an allylic carbon often results in a mixture of products.
A mixture is obtained because the reaction proceeds via a
resonance structures.
40