THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIÊN LỘ
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu Chữ viết tắt
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐ&TLHĐ Hợp đồng và thanh lý hợp đồngHĐTC Hoạt động tài chính
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KTTC Kế toán tài chính
KTQT Kế toán quản trị
QLDN Quản lý doanh nghiệp
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC
Mẫu số 2.1 Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng 14
Mẫu số 2.2 Phiếu xuất kho 15
Mẫu số 2.3: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng 16
Mẫu số 2.4 Sổ cái TK 511 24
Mẫu số 2.5 Chứng từ ghi sổ giá vốn hàng bán 29
Mẫu số 2.6 Sổ cái TK 632 30
Mẫu số 2.7 Sổ cái TK 641 33
Mẫu số 2.8 Sổ cái TK 642 36
Mẫu số 2.9: Chứng từ ghi sổ chi phí tài chính 39
Mẫu số 2.10: Biên bản thanh lý tài sản cố định……… 41
Mẫu số 2.11.Chứng từ ghi sổ chi phí thanh lý 43
Mẫu số 2.12: Chứng từ ghi sổ phản ánh chi phí thanh lý 44
Mẫu số 2.13: Chứng từ ghi sổ xác định kết quả kinh doanh 48
Mẫu số 2.14: Sổ cái tài khoản 911 49
Mẫu số 2.15: Chứng từ ghi sổ kết chuyển doanh thu trong kỳ 50
Mẫu số 2.16: Sổ cái tài khoản 821 51
Bảng 3.1: Dự toán tiêu thụ 60
Bảng 3.2: Dự kiến lịch thu tiền bán hàng 61
Bảng 3.3: Dự toán chi phí bán hàng 61
Bảng 3.4: Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp 62
Bảng 3.5: Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh… 62
Bảng 3.6: Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với khối lượng hoạt động … 63
Bảng 3.7: Báo cáo bộ phận 65
Bảng 3.8: Bảng đánh giá chấp nhận hay từ chối đơn hàng 66
Bảng 3.9: Bảng định giá bán sản phẩm 67
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng được mở rộng, tạo sựcạnh tranh công bằng, minh bạch cho tất cả các loại hình doanh nghiệp hoaatjđộng Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách và các quy địnhluật pháp nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam lớn mạnh và pháttriển Các công ty, doanh nghiệp cũng đã dần thích nghi với môi trường kinhdoanh cạnh tranh và bình đẳng và đặc biệt nhận thức rõ ràng về kinh doanh,chiến lược phát triển nhằm tăng doanh thu, kiểm soát chi phí đầu vào, tạo ra lợinhuận tối ưu cho công ty, doanh nghiệp
Các công ty, doanh nghiệp luôn xây dựng chiến lược kinh doanh trong đótối ưu hóa các nguồn lực hiện có của Công ty, doanh nghiệp, tận dụng tối da chủtrương, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, thúc đẩy hoạt độngsản xuất, kinh doanh, tăng doanh thu, giảm thiểu chi phí và hướng tới mục tiêulợi nhuận tối đa Vì vậy, việc tổ chức quản lý các hoạt động sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là quản lý doanh thu, chi phí tại các doanh nghiệp, công ty ngàycàng được chú trọng hơn Trong đó công tác kế toán phản ánh một cách chânthực và chính xác doanh thu, chi phí cũng nhưng các thông tin tài chính cần thiết
để ban lãnh đạo công ty có thể đưa ra những quyết sách đúng định hướng chocông ty
Với tầm quan trọng của thông tin, số liệu kết toán không chỉ đối với banlãnh đạo, người quản lý điều hành công ty, mà còn có ý nghĩa quan trọng đối vớicác đối tác, tổ chức tài chính và cơ quan nhà nước Quá trình thực tập tại Công
ty Cổ phần Viên Lộc, em có cơ hội học tập, hiểu biết thêm về công việc kế toán,đặc biệt là thực hành trực tiếp công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Với sự giúp đỡ của thầy giáo hướngdẫn PGS.TS Phạm Quang và các anh, chị trong Công ty, em đã lựa chọn và hoànthành báo cáo chuyên đề thực tập với đề tài: “Hòan thiện kế toán
Trang 5doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần ViênLộc”
Nội dung báo cáo gồm 3 phần sau:
Chương 1 Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 6CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VIÊN LỘC
1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Viên Lộc
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần Viên Lộc hoạt động theo giấy phép kinh doanh số
0103028522 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 05/12/2008 với vối điều
lệ đăng ký ban đầu là 1 tỷ đồng; sau hơn 6 năm hoạt động công ty đã thực hiệntăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng, cùng với phát triển mở rộng quy mô sản xuất vàngành nghề kinh doanh;
Ngành nghề kinh doanh: Công ty Cổ phần Viên Lộc cung cấp các loại vậtliệu xây dựng như sắt thép, cát đá, thiết bị vệ sinh, phòng tắm, gạch men, ximăng Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, phong phú về chủng loại, giá cả cótính cạnh tranh cao, việc cung cấp hàng hoá được phục vụ nhanh chóng, Đa dạng
về chủng loại, cạnh tranh về giá cả, phục vụ nhanh chóng, phương thức thanhtoán phù hợp với từng cách thức bán hàng Các loại mặt hàng chính của Công ty
Cổ phần Viên Lộc như sau:
- Hàng hóa xi măng, gồm có các loại: Xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, ximăng Trung Sơn, Visaai,…
- Hàng hóa sắt thép, bao gồm các loại như: Thép cây HP đường kính D18, D12,D10; thép cuốn gai HP D8, thép cuốn HD phi 6.8,…
- Các vật liệu xây dựng khác bao gồm: các loại gạch đá, gạch ốp, gạch ốp chântường; Các loại thiết bị vệ sinh như vòi sen, bồn tắm, kính, bệ vệ sinh,…
Để thành công trong hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Viên Lộc đãxây dựng những quy tắc, quy định, nguyên tắc trong việc cung cấp hàng hoá,phục vụ khách hàng:
Trang 7- Đảm bảo sự hoạt động theo đúng tiến độ đối với các công trình, dự án,dịch vụ mà Công ty đã ký kết hợp đồng;
- Đáp ứng hiệu quả và nhanh chóng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng;
- Thái độ phục vụ nhiệt tình, chu đáo, nhanh nhẹn, hòa nhã;
- Đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng tốt, sức cạnh tranh cao và giá cảhợp lý và
- Xác định việc đào tạo nhân viên là yếu tố qua trọng trong công tác bánhàng và tăng doanh thu của Công ty
Từ những ngày đầu thành lập, trong lĩnh vực đã có nhiều công ty, doanhnghiệp cửa hàng trên địa bàn đã và đang hoạt động, nhưng với sự nỗ lực vượtqua những khó khăn và thách thức của cơ chế thị trường, Công ty đã từng bước
đi lên, xây dựng và ngày càng phát triển Với chiến lược hoạt động, chính sáchkinh doanh phù hợp, linh hoạt, nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Công ty đãdần có chỗ đứng riêng, tạo được uy tín trong việc cung cấp các mặt hàng vật liệuxây dựng
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Cổ phần Viên Lộc
Tại Công ty Cổ phần Viên Lộc, nguyên tắc kế toán của Công ty được thựchiện theo đúng các quy định của Pháp luật, trong đó doanh thu và thu nhập đượcxác định theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập” quy định tại quyết định
số 149/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.Trong đó, doanh thu công ty phát sinh bao gồm: Doanh thu hoạt động bán hàng
và doanh thu hoạt động tài chính, các hoạt động khác
Trang 8Doanh thu từ hoạt động bán hàng: Bao gồm tất cả các khoản doanh thu từcác hoạt động bán hàng của Công ty Doanh thu từ hoạt động bán hàng là doanhthu chính của Công ty, nguồn thu chủ yếu bù đắp chi phí, duy trì các hoạt độngkinh doanh của Công ty Doanh thu được xác định là số tiền đã thu hoặc sẽ thu từcác hoạt động cung cấp hàng hoá, sản phẩm, vật liệu xây dựng của Công ty,trong đó sẽ phân loại cụ thể như sau:
Doanh thu bán xi măng xây dựng, gồm có các loại: Xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, xi măng Trung Sơn, Visaai,…
Doanh thu bán sắt thép xây dựng, bao gồm các loại như: Thép cây HPđường kính D18, D12, D10; thép cuốn gai HP D8, thép cuốn HD phi 6.8,…
Doanh thu bán hàng hóa khác: các loại gạch đá, gạch ốp, gạch ốp chântường; Các loại thiết bị vệ sinh như vòi sen, bồn tắm, kính, bệ vệ sinh,…
Trong thời gian thực tập tại Công ty, qua việc được tiếp cận cách thực hoạtđộng, hạch toán tại Công ty, doanh thu của Công ty Cổ phần Viên Lộc đượcphân loại theo tình hình hoạt động kinh doanh, phục vụ yêu cầu của Kế toán – tàichính, chưa thực hiện phân loại phục vụ cho hoạt động của KTQT
Doanh thu từ hoạt động tài chính và các hoạt động khác: Phần lớn lànguồn thu từ lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi tiền gửi than toán, các khoản chanh lệch tỷgiá hối đoái của Công ty (trong trường hợp công ty có mua ngoại hối), thu từhoạt động thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,…
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty Cổ phần Viên Lộc
Công ty Cổ phần Viên Lộc là Công ty hoạt động thương mại dịch vụ, cácchi phí được phân loại theo khoản mục chi phí phục vụ yêu cầu của Kế toán – tàichính Công ty phân loại chi phí theo các hoạt động trong doanh nghiệp thươngmại, cụ thể: Chi phí giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanhnghiệp, Chi phí tài chính, các chi phí khác,…
Trang 9Chi phí giá vốn hàng bán: gồm giá mua hàng hóa và những chi phí liênquan đến quá trình thu mua hàng hóa (chi phí vận chuyển, bốc dỡ bảo quản hànghóa từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp), các khoản hao hụt ngoài định mứcphát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa.
Công ty Cổ phần Viên Lộc là Công ty hoạt động thương mại dịch vụ, các chi phíđược phân loại theo khoản mục chi phí phục vụ yêu cầu của Kế toán – Tài chính.Công ty phần loại chi phí theo các hoạt động trong doanh nghiệp thương mại, cụthể: Chi phí giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,Chi phí tài chính, các chi phí khác
Chi phí giá vốn hàng bán: gồn giá mua hàng hóa và những chi phí liênquan đến quá trình thu mua hàng hóa (chi phí vận chuyển, bốc dỡ bảo quản hànghóa từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp), các khoản hao hụt ngoài định mứcphát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa
Chi phí bán hàng: Khoản chi phí này thực tế phát sinh trong hoạt độngbán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của Công ty Chi phí bán hàng chủ yếu sẽ baogồm chi phí chào bán quảng bá, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, chi phí liênquan đến đóng gói, bảo quản, vận chuyển hàng hoá; chi phí trả cho nhân viênbán hàng (lương và các khoản trích theo lương); các chi phí điện, nước, xăng xe,điện thoại, khấu hao các TSCĐ liên quan đến hoạt động bán hàng,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Đây là các khoản chi phí phát sinh tronghoạt động quản lý chung của Công ty, cụ thể như: chi phí trả lương cho nhânviên các phòng, ban quản lý doanh nghiệp (lương, phụ cấp và các khoản đónggóp theo quy định: BHXH, BHYT, BHTN,…), chi phí sửa chữa lớn, các chi phí
về công cụ, văn phòng phẩm, dụng cụ,… chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạtđộng quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế, phí, lệ phí (thuế đất, thuế môn bài,thuế nhà đất, bảo hiểm ô tô, các khoản phí, lệ phí khác), trích lập lập khoản nợ
Trang 10khó đòi, chi phí thuê dịch vụ ngoài như thuê tài sản, thuê sửa chữa…, các chi phíbằng tiền mặt khác như tiếp khách, hội nghị, công tác phí, …
Chi phí tài chính: Bao gồm chi phí về lãi mua hàng trả chậm, chiết khấuthanh toán, lãi mua hàng trả chậm; lỗ bán ngoại tệ
Chi phí khác: là các chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ, các khoản phạtthuế, truy nộp thuế, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế của Công
ty
Cách phân loại chi phí của Công ty mang đặc trưng chung cách phân loạichi phí của các doanh nghiệp thương mại dịch vụ hàng hoá, chi phí được phânloại theo tính chất hoạt động của công ty, đảm bảo tính đúng, tính đủ theonguyên tắc, chế độ kế toán
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Viên Lộc
Với loại hình là Công ty Cổ phần, cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động củaCông ty Cổ phần Viên Lộc được phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ từ Hộiđồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, các phòng chuyên môn: phòng kinh doanh,phòng kế toán, cửa hàng,…
Công tác tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty được xây dựngphân cấp từ Hội đồng quản trị xuống các bộ phận chuyên môn Hằng năm, căn
cứ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm trước, phân tích thịtrường, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của Công ty do phòng Kinh doanh báocáo, Ban Tổng giám đốc sẽ tổng hợp, xây dựng chiến lược kinh doanh của Công
ty trong năm tới (ngắn hạn) và chiến lược kinh doanh 3-5 năm (trung hạn) Chiến lược kinh doanh sẽ được Ban Tổng giám đốc báo Hội đồng Quản trịvào lần họp Hội đồng quản trị cuối năm, tổng kết kết quả hoạt động và đánh giátình hình hoạt động năm trước và quyết định phương hướng hoạt động của Công
ty trong năm tiếp theo Chiến lược kinh doanh được Hội đồng quản trị phê duyệt
sẽ là kim chỉ nam cho hoạt động kinh doanh của Công ty, trực tiếp ảnh hưởng tớidoanh thu, chi phí của Công ty
Trang 11Trên cơ sở Chiến lược kinh doanh của Công ty được phê duyệt, Ban Tổnggiám đốc, cụ thể là Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh sẽ xây dựng cácchiến lược bán hàng, chiến lược marketing nhằm cụ thể hoá chiến lược kinhdoanh đã được duyệt, cũng như xây dựng các cách thức, phương thức đạt đượckệt quả đã đề ra
Các chiến lược bán hàng, chiến lược marketing sẽ được phòng Kinh doanhtriển khai chi tiết cụ thể nhằm tối đa hoá doanh thu và tối thiểu hoá chi phí Công ty Cổ phần Viên Lộc với hoạt động kinh doanh chuyên cung cấp cácloại vật liệu xây dựng như sắt thép, xi măng, gạch men, cát đá, thiết bị vệ sinh,phòng tắm,…
Công ty áp dụng nhiều phương pháp, hình thức bán hàng, chủ yếu tậptrung hình thức bán buôn và hình thức bán lẻ
Hình thức bán buôn: là hình thức hiện tại đang được công ty tập trungđầu tư và phát triển, là hình thức bán hàng với số lượng lớn theo đơn đặt hànghoặc hợp đồng kinh tế Hình thức bán hàng này có ưu điểm là doanh thu bánhàng lớn, hàng hoá được tiêu thụ nhanh, giảm chi phí lưu kho, bảo quản, tránhmất giá do lỗi mốt hàng hoá Tuy nhiên, hình thức này phát sinh nhưng rủi ro dophải đầu tư vốn trước, tiền thu theo tiến độ hợp đồng, không thu ngay, dẫn đếnrủi ro nợ khó đòi
Hiện có hai phương thức bán buôn sau: Bán buôn qua kho và bán buônchuyển thẳng
Với bán buôn qua kho Công ty bằng cách giao hàng trực tiếp: người muahàng (hoặc đại diện của người mua hàng) đến kho Công ty nhận hàng Công tysau khi xác nhận đơn mua hàng, bộ phận thủ kho xuất kho hàng hoá giao trựctiếp cho đại diện bên mua Sau khi người mua hàng (hoặc đại diện của ngườimua hàng) ký nhận đủ hàng, bên mua thực hiện thanh toán tiền mặt hoặc xácnhận chấp nhận nợ, như vậy, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, Công ty ghinhận doanh thu
Trang 12Với bán buôn qua kho Công ty bằng cách chuyển hàng: căn cứ vào hợpđồng kinh tế đã được 2 bên ký kết, công ty thực hiện xuất kho hàng hoá, vậnchuyển bằng phương tiện vận tải (của mình hoặc thuê ngoài) chuyển đến giaocho bên mua hàng theo địa điểm đã được hai bên thoả thuận trong hợp đồngkinh tế Hàng hoá được chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty, hànghoá này được xác nhận là tiêu thu khi Công ty nhận được tiền thanh toán từ bênmua hoặc giấy báo của bên mua xác nhận đã nhận được đầy đủ hàng hoá vàchấp nhận thanh toán
Bán buôn không qua kho Công ty, chuyển thẳng: sau khi mua hàng hoá,Công ty nhận hàng hoá mua về nhưng không thực hiện nhập về kho Công ty màchuyển thẳng bán cho bên mua
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Công ty thực hiệnmua hàng hoá của nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất và chuyển bán thẳng chongười mua hàng bằng phương tiện vận tải (tự có hoặc thuê ngoài) Hàng hoáchuyển đi vẫn thuộc sở hữu của Công ty Khi nào người mua hàng nhận đượchàng và chấp nhận thanh toán thì Công ty ghi nhận doanh thu Công ty vừa thựchiện thanh toán tiền mua hàng với người cung cấp vừa phải kết toán tiền hàngvới người mua hàng Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào thoả thuận trên hợpđồng ký kết giữa hai bên do Công ty chịu hoặc người mua phải trả
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Công ty chỉ làđơn vị trung gian bán hàng, hưởng hoa hồng bán hàng theo thoả thuận ký kếtgiữa các bên, còn việc thanh toán, nhận hàng, thì phụ thuộc giữa doanh nghiệpcung cấp và người mua hàng
Hình thức bán lẻ là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Tronghình thức bán lẻ chủ yếu là bán hàng hoá thu bằng tiền mặt và hàng hoá xuấtgiao cho khách hàng và thu tiền của người mua trong cùng một thời điểm Vìvâỵ, thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi hàng hoágiao cho khách hàng Bán lẻ chủ yếu thực hiện ở cửa hàng, với số lượng ít,
Trang 13doanh thu nhỏ, nhưng ngược lại, hình thức này có ưu điểm giá thường cao hơnbán buôn, ít bị mất vốn, đọng vốn, tiền thu hồi được ngày
Có hai phương thức bán lẻ: bán hàng thu tiền tập trung và bán hàng thutiền trực tiếp Tuy nhiên để phục vụ cho công tác quản trị doanh thu, chi phí,Công ty thường áp dụng phương thức bán hàng thu tiền tập trung.Phương thứcnày tách biệt giữa nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền Nhân viên thungân cửa hàng có nhiệm vụ viết hoá đơn thu tiền và giao cho khách hàng đểnhận hàng ở quầy do nhân viên bán giao Cuối ngày hoặc cuối buổi làm việc,nhân viên thu ngân thực hiện tổng hợp kiểm kê tiền và xác định doanh số bánhàng Nhân viên bán hàng căn cứ vào số hàng hoá đã giao theo hoá đơn lập báocáo bán hàng, đối chiếu với số hàng hoá hiện còn, kiểm kê và xác định số hànghoá thừa thiếu
Bộ phận trực tiếp thực hiện quản lý doanh thu và chi phí của Công ty Cổphần Viên Lộc là phòng kinh doanh và cửa hàng Trong đó, phòng kinh doanhcủa Công ty là một bộ phận rất quan trọng quyết định hiệu quả của hoạt độngkinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trong công tác nghiên cứu, phân tíchthị trường, khai thác, tìm kiếm khách hang, nhà cung cấp hiệu quả nhất, tốt nhất
để hoạt động kinh doanh của Công ty tạo nhiều lợi nhuận, dần dần xây dựng uytín cho Công ty
Ngoài ra, phòng kinh doanh còn là bộ phận liên tiếp đưa ra đơn đặt hàng
và các hợp đồng kinh tế, theo dõi việc tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế vớicác đối tác, đốc thúc, tạo sức ép để khách hàng thực hiện các nghĩa vụ đã quyđịnh trong hợp đồng Ngoài ra, phòng kinh doanh còn phối hợp với thủ kho, cửahàng trong việc kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hoá đã nhập, xuất, giao hàngtheo đơn … Phòng thường xuyên có những đề xuất với Ban Tổng Giám đốcphương hướng hoạt động kinh doanh, những phân tích mặt mạnh, mặt yếu vàphân tích các đối thủ cạnh tranh để có những biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt độngkinh doanh của Công ty
Trang 14Bộ phận quan trọng liên quan đến công tác quản lý doanh thu, chi phí củaCông ty là Cửa hàng (bao gồm cả kho chứa hang, bảo quản hàng ): kho xi măng,kho chứa sắt thép, kho các vật liệu khác Công tác quản lý kho hàng hiệu quả,bảo quản hàng hoá, kiểm soát chặt chẽ việc xuất, nhập kho theo đúng quy địnhcủa Công ty đã góp phần mạnh mẽ trong việc tiết kiệm chi phí, tăng cao lợinhuận của Công ty
Việc quản lý doanh thu và chi phí của Công ty được thực hiện một cáchchặt chẽ, dưới sự chỉ đạo, quản lý chung của Ban Giám đốc, sự phối hợp chặtchẽ giữa các phòng, đặc biệt là phòng Kế toán chịu trách nhiệm trong công tácphán ảnh, ghi chép, tổng hợp, báo cáo số liệu cho Ban Giám đốc phục vụ côngtác quản trị và quản lý doanh thu, chi phí của Công ty
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIÊN LỘC
2.1 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Viên Lộc
+ Liên 02: Giao cho khách hàng
+ Liên 03: Dùng để thanh toán
Phiếu xuất kho (theo Mẫu số 02-VT): Được lập thành 3 liên
+ Liên1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
+ Liên 2: Giao cho thủ kho
+ Liên 3: Giao cho khách hàng
Phiếu thu (theo Mẫu số 01 - TT): Bộ phận kế toán lập thành 03 liên khinhận được tiền thanh toán của khách hàng, 01 liên được lưu tại quyển phiếu thucủa công ty, 01 liên được giao cho khách hàng, 01 liên được giao cho thủ quỹ đểghi sổ quỹ Phiếu thu phải được ghi đầy đủ các nội dung, thông tin, sau đóchuyển cho phòng kế toán để kế toán viên phụ trách và kế toán trưởng kiểm tratrước khi trình Phó Tổng Giám đốc phụ trách ký duyệt
Hợp đồng kinh tế
Bảng kê xuất hóa đơn
Biên bản bàn giao nghiệm thu hàng hoá
Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu; giấy báo Có ngân hang; bảng sao kê của ngân hàng…)
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Trang 16Chứng từ kế toán sử dụng và căn cứ ghi sổ khác nhau tuỳ vào từng loạihình hoạt động của Công ty Thủ tục chứng từ kế toán của các hoạt động cơ bảnnhư sau:
Hoạt động bán hàng: Công ty hiện có 02 hình thức bán hàng là bán buôn
và bán lẻ
Hình thức bán buôn: nghiệp vụ bán hàng thường được diễn ra qua sự traođổi, thoả thuận giữa khách hàng và phòng kinh doanh, thường với khối lượnghàng hóa lớn Cán bộ kinh doanh sẽ trao đổi, thoả thuận thống nhất với kháchhàng khi nhận được Phiếu đặt hàng, đồng thời lập hợp đồng kinh tế (nếu cần).Căn cứ trên phiếu đặt hàng, kế toán lập hoá đơn GTGT chuyển cho thủ kho đểthực hiện thủ tục xuất hàng, và đồng thời chuyển cho kế toán để vào sổ kế toán.Sau khi nhận được Hoá đơn GTGT và phiếu thu, Kế toán tiến hành lập Bảng kếhoá đơn hàng xuất hàng Trên cơ sở những chứng từ kế toán, chứng từ thanhtoán, kế toán hạch toán vào tài khoản phù hợp theo quy định
Hình thức bán lẻ: Khách hàng đến mua hàng trực tiếp tại cửa hàng, bộphần kinh doanh tại cửa hàng sẽ tổng hợp, gửi phòng kinh doanh lập hóa đơnGTGT, chuyển xuống kho hàng làm thủ tục xuất kho Cuối ngày, định kỳ bộphận bán hàng tập hợp các hóa đơn đã xuất, lập Bảng kê xuất hóa đơn, sau đóchuyển chứng từ gồm hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho và Bảng kê xuất hóa đơntới phòng kế toán ghi nhận doanh thu
Đối với hoạt động tài chính: Các chứng từ kế toán liên quan bao gồm:thông báo lãi của ngân hang, báo cáo đánh giá số dư ngoại tệ… Căn cứ vào cácchứng từ này, kế toán lập chứng từ ghi sổ phản ánh doanh thu từ hoạt động tàichính, sau đó chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ cái tài khoản doanh thu hoạtđộng tài chính
Đối với các khoản thu nhập khác: Tùy thuộc vào từng loại nghiệp vụ, kếtoán căn cứ vào vào chứng từ như: biên bản nhượng bán, thanh lý tài sản, hợp
Trang 17đồng kinh tế bị vi phạm… và chứng từ Phiếu thu, Phiếu báo Có…, kế toán thựchiện ghi nhận vào tài khoản thu nhập khác.
Một số chứng từ tiêu biểu của Công ty:
Bán hàng qua hợp đồng kinh tế:
Căn cứ trên hợp đồng kinh tế số 011146 ngày 01/06 xuất bán hàng choCông ty Cổ phần Xây dựng Minh Anh 4,4 tấn thép cuộn phi 6.8HP đơn giá bán36.290.000 đ/tấn và 50 cái vòi chậu đơn giá bán 685.440đ/cái chưa bao gồm10% thuế GTGT Khách hàng chưa thanh toán cho Công ty
Khi phát sinh nghiệp vụ trên, kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT trong
đó liên 02 giao cho khách hàng, liên 01 và 03 lưu tại phòng kế toán Hoá đơn GT
GT số 000 158
Trang 18Mẫu 2.1 Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 19Bộ phận kho hàng xuất kho lập phiếu xuất kho số 320
Mẫu 2.2 Phiếu xuất kho
Trang 20Căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, kếtoán tổng hợp thành các bảng chứng từ gốc, làm căn cứ ghi vào các sổ kế toán.Phản ánh doanh thu trong kỳ vào số chi tiết tài khoản 511.
Mẫu 2.3: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng
Kế toán định khoản:
1 Phản ánh doanh thu xuất bán thép cuộn phi 6.8HP:
+ Bút toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131: 163.856.000
Có TK 5111-D6: 159.676.000
Có TK 3331: 15.967.600
2 Phản ánh doanh thu xuất bán vòi chậu:
Trang 21+ Bút toán doanh thu:
Nợ TK 131: 37.699.200
Có TK TK 5113-VC: 34.272.000
Có TK 3331: 3.427.200
Trong kỳ phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế như sau:
+ Phương pháp tiêu thụ tại cửa hàng: Bán hàng theo phương pháp trựctiếp
Trường hợp bán hàng thu tiền ngay: Phương thức bán hàng này áp dụngcho những khách hàng mua với số lượng ít và bán lẻ
Cụ thể:
Ngày 16/6/2020 bán cho anh Trần Đức Tuấn 17 hộp gạch chân tường vớiđơn giá chưa thuế GTGT là 90.000 đ/hộp, thuế suất thuế GTGT 10% theo hóađơn GTGT số 000240 Giá vốn hàng bán 67.000 đ/hộp Kế toán hạch toán ghinhận doanh thu như sau:
Trang 22Trường hợp bán hàng thanh toán chậm: Phương thức bán hàng này ápdụng cho những khách hàng mua với số lượng lớn Đây cũng là phương thức bánhàng chủ yếu của công ty.
Ngày 20/6/2020 bán cho Công ty TNHH Việt Quang 4500 hộp gạch chântường với đơn giá 70.000 đ/hộp, thuế suất thuế GTGT 10% Theo hóa đơnGTGT số 0091241 Giá vốn hàng bán 62.000 đ/ hộp Kế toán hạch toán như sau:
2.1.2 Kế toán chi tiết về doanh thu và thu nhập khác
Do tính chất, đặc điểm kinh doanh của Công ty gồm nhiều mặt hàng, đểviệc quản lý theo dõi doanh thu các mặt hàng một cách dễ dàng, khoa học, Công
ty mở các tài khoản chi tiết doanh thu, cụ thể như sau:
Sổ chi tiết về doanh thu và thu nhập khác
Nhằm quản lý, theo dõi và hạch toán doanh thu hoạt động bán hang mộtcách hiệu quả, công ty mở tài khoản 511 - Doanh thu bán hang và mở tài khoản
Trang 23chi tiết các cấp cho tài khoản này theo đúng quy định Sổ chi tiết tài khoản doanhthu được mở theo từng hàng hóa như:
Doanh thu hàng hóa xi măng có các tài khoản:
TK 5112 - VS (xi măng Vissai),
TK 5112 - TS (xi măng Trung Sơn),
TK 5112 - SS (xi măng Sài Sơn)
Doanh thu các hàng hóa khác gồm các tài khoản như:
Trường hợp hàng bán, sản phảm đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàngtrả lại do các nguyên nhân: hàng kém chất lượng, không đúng chủng loại, quycách, mẫu mã , vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng kém chất lượng,
Trang 24không đúng chủng loại, quy cách, mẫu mã,… kế toán hạch toán vào tài khoản5212.
Trong trường hợp giảm giá hàng bán cho khách hàng như thoả thuận vìcác lý do chủ quan của doanh nghiệp (hàng lỗi mốt, bán kém chất lượng, khôngđúng mẫu mã, ) kế toán phản ánh vào tài khoản 5213
Trình tự kế toán doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp sản phẩm dịch vụ được ghi nhận khi cácquyền sở hữu, các rủi ro, lợi ích liên quan đến hàng hóa được chuyển sang ngườimua hàng Từ đó, Công ty xác định được lợi ích kinh thế đồng thời có thể xácđịnh được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Tại Công ty Cổ phầnViên Lộc thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm hàng hóa được xác nhận đãbán hàng hóa Thời điểm ghi nhận doanh thu thường được xác định trùng vớithời điểm người bán chuyển giao hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ, phát hóađơn cho người mua và người mua chấp nhận thanh toán
Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm bắt đầu ký kếthợp đồng, người mua hàng sẽ đặt cọc một phần giá trị hợp đồng, khi đó, kế toánghi nhận vào khoản khách hàng ứng trước Doanh thu được ghi nhận tại thờiđiểm đã cung cấp xong hàng hóa dịch vụ và có biên bản, bàn giao, nghiệm thu đãhoàn thành
Trình tự ghi sổ doanh thu:
Trang 25Căn cứ vào chứng từ thực tế từng loại nghiệp vụ cụ thể hằng ngày, kế toántiến hành nhập số liệu vào phần mềm, số liệu sau đó được tự động cập nhật vào
sổ chi tiết TK511, TK131, 3331,…, sổ cái TK511 Cuối kỳ, hệ thống phần mềm
kế toán chiết suất ra Sổ tổng hợp TK511, Bảng cân đối số phát sinh TK511,doanh thu được kết chuyển sang TK911
Với công ty hoạt động kinh doanh thương mại, doanh thu được xác nhậntại thời điểm hàng hóa, sản phẩm được chuyển giao cho người mua, người muathanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Trường hợp khách hàng, người mua thanh toán tiền hàng ngay, căn cứ vàoPhiếu thu hoặc Phiếu báo có của ngân hàng hoặc Giấy nộp tiền vào ngân hàng,
kế toán nhập số liệu vào chương trình, ghi tăng doanh thu và tăng tài khoản tiềnhoặc tương đương tiền tương ứng
Trường hợp khách hàng trả tiền sau, căn cứ vào Hóa đơn tài chính, hợpđồng kinh tế, kế toán hạch toán tăng doanh thu đồng thời ghi nhận khoản phảithu Khi nhận được chứng từ thanh toán, kế toán tiến hành tất toán khoản phảithu đó
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thương mại được phản ánh như sau:
Kế toán ghi Nợ Tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu kháchhàng đồng thời ghi Có Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tại thời điểm người mua hàng
ký hợp đồng và đặt cọc một phần giá trị hợp đồng, kế toán ghi nhận vào sổ kếtoán: Ghi Nợ tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng đồng thời ghi Có cho tàikhoản phải thu khách hàng
Khi hoàn thành việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, người mua hàng ký nhậnBiên bản nghiệm thu dịch vụ cung cấp, căn cứ vào bộ chứng từ, kế toán ghi Nợcho TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng đồng thời ghi Có cho
TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 26Khi phát sinh trường hợp khách hàng trả lại hàng hóa do các nguyên nhânnhư: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng kém chất lượng, không đúngchủng loại, quy cách, mẫu mã,… kế toán tiến hành ghi giảm doanh thu bằngcách ghi Nợ cho TK hàng bán bị trả lại đồng thời kế toán ghi Có cho TK tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng.
Với hoạt động tài chính, căn cứ vào các chứng từ liên quan như thông báolãi của các ngân hàng, biên bản đánh giá số dư ngoại tệ… kế toán lập chứng từghi sổ phản ánh doanh thu hoạt động tài chính phát sinh sau đó chuyển chứng từghi sổ cho kế toán tổng hợp để ghi sổ cái TK doanh thu hoạt động tài chính Việcđánh giá số dư ngoại tệ được tiến hành vào cuối năm Thu từ chênh lệch tỷ giácác ngoại tệ được hạch toán như sau: Ghi Nợ cho TK chênh lệch tỷ giá hối đoáiđồng thời ghi Có cho TK doanh thu hoạt động tài chính
Đối với các khoản thu nhập khác, căn cứ vào chứng từ nhận được, kế toánghi Nợ cho TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng đồng thời ghi có cho TK thu nhậpkhác
Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác tại doanh nghiệp chủ yếu là do nhượng bán, thanh lýTSCĐ, bán phế liệu thu hồi, … Các chứng từ kế toán sử dụng như: Biên bảnnhượng bán, thanh lý TSCĐ, Hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao, Phiếu thu,Giấy báo có và Hóa đơn GT GT,…
Đối với các khoản thu nhập khác phát sinh từ việc nhượng bán, thanh lýnhượng bán TSCĐ: Khi các bộ phận chuyên môn báo cáo Ban Tổng Giám đốc
về việc thanh lý TSCĐ, Ban Tổng Giám đốc tiến hành họp quyết định lập ra Hộiđồng thanh lý các TSCĐ đó Hội đồng thanh lý lập biên bản đấu giá bán cácTSCĐ cần thanh lý Hóa đơn GT GT và biên bản thanh lý TS CĐ được TổngGiám đốc (Phó Tổng Giám đốc) ký, sau đó chuyển đến Phòng Tài chính - Kếtoán Kế toán tiến hành vào thẻ TSCĐ làm sổ chi tiết thuế, sổ chi tiết khấu haoTSCĐ, sổ chi tiết và sổ cái TK711
Trang 27Đối với các khoản thu nhập khác phát sinh từ việc bán phế liệu thu hồi,phụ trội từ lượng hàng bán: Vào cuối mỗi tháng kế toán tiến hành kiểm tra khodựa trên phần mềm kế toán Khi bán phế liệu thu hồi, kế toán tiến hành ghi tăngthu nhập khác (Có TK 711), tăng tiền mặt thu được (Nợ TK 111) Theo khảo sát,
để theo dõi và hạch toán doanh thu khác, doanh nghiệp thực hiện mở sổ cái TK
711 Cuối tháng, kế toán tập hợp thu nhập khác phát sinh trong kỳ rồi tiến hànhkết chuyển sang TK 911 để xác định KQKD
2.1.3 Kế toán Tổng hợp về doanh thu
Kế toán doanh thu và thu nhập khác sử dụng các sổ kế toán như:
Sổ cái TK 156 - Hàng hóa căn cứ ghi sổ: Kế toán căn cứ vào số liệu đượcghi trên các chứng từ ghi sổ và các chứng từ kế toán liên quan như: Phiếu kếtoán, Phiếu nhập kho, xuất kho,… làm căn cứ để ghi vào sổ cái tài khoản 156; sổcái TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Căn cứ ghi sổ: Kế toán căn cứ vào số liệu được ghi trên chứng từ ghi sổ vàcác chứng từ liên quan như: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu kế toán …làm căn cứ để ghi vào sổ cái tài khoản 511; các sổ kế toán chi tiết như: Sổ chi tiếtthanh toán với người mua TK 131- khoản phải thu khách hàng, căn cứ ghi sổ:Căn cứ vào hóa đơn GTGT do kế toán lập để tiến hành ghi sổ chi tiết tài khoảnphải thu khách hàng Sổ chi tiết thanh toán với người mua là căn cứ để ghi bảngtổng hợp phải thu khách hàng;
Trang 28Mẫu 2.4 Sổ cái TK 511
Trang 29Sổ chi tiết TK 156- Hàng hóa, căn cứ ghi sổ: Kế toán tiến hành ghi sổ căn
cứ vào phiếu xuất kho Sổ chi tiết hàng hóa là căn cứ để lập báo cáo tình hìnhxuất hàng hóa, thành phẩm; sổ chi tiết bán hàng TK 511 – Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại
Khi khách hàng đặt những đơn hàng với số lượng hàng lớn, doanh nghiệp
sẽ thực hiện chiết khấu cho khách hàng và việc chiết khấu sẽ được thực hiệnngay trên hóa đơn bán hàng của đơn đặt hàng đó Vì vậy, số tiền chiết khấu sẽkhông được hạch toán trên TK 5211 mà giảm trừ luôn trên TK 511 của hóa đơn
đó Đối với một số khách hàng thường xuyên đặt hàng với những đơn hàng có sốlượng hàng vừa phải, chiết khấu bán hàng được thực hiện trên tổng doanh sốhàng mua, tức là khi tổng doanh số mua của khách hàng đó đạt đến một số lượngnhất định (do doanh nghiệp quy định) thì khách hàng sẽ được hưởng chiết khấu
Số tiền chiết khấu sẽ được thực hiện ở hóa đơn của lần mua cuối cùng và đượcgiảm trừ trên TK511 Như vậy, việc hạch toán chiết khấu hàng bán được thựchiện trên hóa đơn và giảm trừ luôn trên TK 511 mà không hạch toán trên TK5211
Trang 30bán kém, mất phẩm chất thì doanh nghiệp phản ánh khoản giảm giá hàng bánvào TK 5212, cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để xác định kết quả kinh doanh
Đối với hàng bán bị trả lại
Trong quá trình bán hàng, khi phát sinh trường hợp hàng đã tiêu thụ nhưng
bị người mua trả lại do hàng không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạmcác cam kết theo hợp đồng đã ký Khi đó khách hàng phải lập biên bản trả lạihàng và ghi rõ nguyên nhân hàng bán bị trả lại (ví dụ do không đúng quy cách,
do chất lượng kém) kèm theo bản phô tô liên 2 của hóa đơn đã nhận trước đó.Sau đó thì bên bán sẽ lập phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại Số lượng hàng bán
bị trả lại sẽ làm giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Đối với hàng bán bịtrả lại được doanh nghiệp hạch toán và vào sổ kế toán TK 5213
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Đối với doanh thu hoạt động tài chính từ hoạt động cho vay, gửi tiết kiệmtại các DN may: Hàng tháng, kế toán không tiến hành tính lãi và xác định số lãivay phải thu của các khoản cho vay, các khoản gửi tiết kiệm Chỉ khi ngân hànggửi thông báo lãi, kế toán tính toán lại chính xác số lãi mà doanh nghiệp có thểđược hưởng dựa vào thỏa thuận trước đó của ngân hàng và doanh nghiệp, sau đó
so sánh với thông báo lãi và thời điểm này kế toán mới ghi tăng doanh thu hoạtđộng tài chính, tăng tiền gửi ngân hàng
Đối với doanh thu hoạt động tài chính do khách hàng trả chậm tiền hàng:Đối với khách hàng trả chậm tiền hàng, khi khách hàng thanh toán kế toán dựavào hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai bên tính ra số tiền lãi trả chậm và yêu cầukhách hàng thanh toán toàn bộ cả nợ cũ và lãi phạt trả chậm Kế toán ghi tăngdoanh thu hoạt động tài chính, ghi giảm nợ phải thu và ghi tăng tiền mặt hay tiềngửi ngân hàng
Theo khảo sát, để theo dõi và hạch toán doanh thu hoạt động tài chínhdoanh nghiệp ghi sổ cái TK515 Cuối kỳ, kế toán tập hợp doanh thu hoạt động
Trang 31tài chính phát sinh trong kỳ rồi tiến hành kết chuyển sang TK911 để xác định kếtquả kinh doanh.
Chứng từ phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm các chứng từ: Bảng kêphiếu mua hàng, Phiếu nhập kho, biên bản kiểm nhận hàng hóa, lệnh xuất vật tưsản phẩm hàng hóa, Phiếu nhập kho …
Trình tự kế toán: Khi khách hàng có yêu cầu mua hàng, nhân viên phòngkinh doanh sẽ lập phiếu yêu cầu xuất hàng và xin phê duyệt lệnh xuất của giámđốc hoặc kế toán trưởng Sau khi tiếp nhận yêu cầu xuất hàng của phòng kinhdoanh, thủ kho chuẩn bị hàng theo đúng yêu cầu Cán bộ phòng kinh doanh tiếnhành lập phiếu xuất kho thành 03 bản: 01 bản chuyển cho đơn vị nhận hàng, 01bản chuyển cho kế toán, 01 bản lưu tại kho Kế toán dựa vào phiếu xuất kho đểghi nhận giá vốn
Tuy nhiên, chi phí mua hàng bao gồm chi phí vận chuyển hàng hóa, chiphí lương nhân viên lái xe, khấu hao TS CĐ, công cụ dụng cụ, xăng xe… trongquá trình mua hàng được kế toán hạch toán vào chi phí bán hàng và quản lýdoanh nghiệp, điều đó chưa phù hợp trong cách phân loại chi phí và chưa phảnánh đúng giá trị hàng hóa mua về
Trang 322.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Tài khoản công ty sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán” để phản ánh giátrị hàng xuất kho trong kỳ Trong đó, chi tiết theo 03 nhóm hàng hóa:
Giá vốn hàng hóa xi măng có các tài khoản:
TK 6322 - VS (xi măng Vissai),
TK 6322 - TS (xi măng Trung Sơn),
TK 6322 - SS (xi măng Sài Sơn)
Giá vốn các hàng hóa khác gồm các tài khoản như:
Trang 33Toàn bộ giá trị hàng hoá mua về được phản ánh trên TK156 “Hàng hoá”,khi bán hàng, giá trị hàng hóa bán được kết chuyển sang TK632 “Giá vốn hàngbán” Các khoản mất mát, hao hụt cũng cũng được kế toán vào TK632 Chứng từghi sổ Giá vốn hàng bán.
Mẫu số 2.5 Chứng từ ghi sổ giá vốn hàng bán
Trang 342.2.1.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Cuối kỳ toàn bộ giá vốn hàng bán trong kỳ được kết chuyển sang TK 911
để xác định kết quả kinh doanh Khi hàng hóa được xác định là bán, căn cứ vàochứng từ xuất kho hàng hoá, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán vào sổ chi tiếttài khoản 632, 156, sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 632, 156 Cuối kỳ, khi kếtchuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh, giá vốn hàng bán được ghi cótrên sổ cái TK 632 và ghi nợ trên TK 911 Căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK 632
để ghi vào chỉ tiêu giá vốn - tương ứng trên Bảng cân đối số phát sinh
Mẫu số 2.6 Sổ cái TK 632
Trang 35Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán hàngtồn kho Trong kỳ, khi mua hàng hóa, mọi chi phí hạch toán vào TK 156, chi tiếtthành 1561 – Giá mua hàng hóa, theo dõi chi tiết cho từng loại hàng hóa và 1562– Chi phí mua hàng Trong đó, TK 1562 được theo dõi chi tiết cho từng lô hàng
để tính và phân bổ vào giá trị hàng hóa Các chứng từ kế toán trong hạch toán chiphí giá vốn hàng bán trong DN gồm: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kêmua hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nhận hàng hóa, phiếu chi, giấy báo nợ
TK sử dụng: TK 632-Giá vốn hàng bán Ngoài ra còn sử dụng một số TKkhác có liên quan như: TK 156, TK 157,…
Khi mua hàng hóa, căn cứ vào Bộ chứng từ thu mua, kế toán nhập vàochương trình, chương trình sẽ tự động cập nhật vào các tài khoản tương ứng
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cuối kỳ để tính giá vốn hàng bán.Khi xuất bán hàng hóa, giá vốn hàng bán được tính bằng đúng giá trị của hànghóa đó (bao gồm giá hàng mua và chi phí mua nếu có đã phân bổ) Căn cứ vàoPhiếu xuất kho, mã hàng hóa xuất bán, kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán: ghi
nợ TK632 đồng thời ghi có cho TK156
Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK xác địnhkết quả kinh doanh Kế toán ghi Nợ TK911 đồng thời ghi Có cho TK632
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng
Nội dung: Chi phí bán hàng của công ty bao gồm Chi phí tiền lương vàcác khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên bộ phận bán hàng, chi phínguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí điện nước điện thoại, fax chiphí khấu hao TS CĐ, thuế, phí, lệ phí, chi phí các dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác phục vụ cho bộ phận bán hàng
Tài khoản sử dụng: Chi phí bán hàng của công ty được phản ánh trênTK641 - Chi phí bán hàng
TK 641 được chia thành các tài khoản cấp 2 sau:
TK 6411 - Chi phí nhân viên
Trang 36TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì
Trang 37Sổ cái Tk 641 chi tiết tại Mẫu số 2.7.
Mẫu số 2.7 Sổ cái TK 641
Trang 38Công ty tiêu thụ sản phẩm do đó chế độ trả lương cho nhân viên khôngphải tính theo sản phẩm mà tính theo thời gian trả theo tháng.
Mức lương phải trả=Thời gian làm việc*Mức lương thời gian/Ngày
Cụ thể:
1 Căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí theo khoản mục, tổng lương cơ bản là247.754.000 đồng, kế toán áp dụng theo đúng quy định của công ty, các khoảntrích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)