Các kỹ thuật đa truy nhập Báo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trong mạng thông tin di động hiện nay, số
lượng người sử dụng ngày càng tăng trong
khi tần số sử dụng lại bị hạn chế.
Để tiết kiệm tài nguyên, người ta thường
sử dụng phương pháp sao cho nhiều thuê
bao có thể sử dụng chung một kênh
truyền, viếc nhiều thuê bao cùng sử dụng
chung một kênh truyền gọi là đa truy nhập
Hiện nay có rất nhiều phương pháp đa truy
nhập như FDMA, TDMA, CDMA, CSMA,
ALOHA
Trang 28/3/2007 3
I/ Đa truy cập theo phân chia tần
Access): đa truy cập phân chia theo
tần số
Trang 38/3/2007 5
Hình 1: Mô hình FDMA
Phương pháp đa truy nhập FDMA
Mỗi một người sử dụng trong một tế bào (cell) được
phân chia một dải tần số (băng tần) nhất định
Các băng tần của những người sử dụng khác nhau sẽ
không trùng nhau (non-overlap) mà được sắp xếp
liên tiếp nhau trên dải thông tần của đường truyền
Tín hiệu nguyên thủy phải được điều chế để chuyển
lên băng tần cao hơn nhờ các sóng mang phụ (
subcarrier )
Những người sử dụng trong một tế bào (cell) không
gây nhiễu cho nhau (lý tưởng)
Do yêu cầu cần có một số lượng lớn người sử dụng
trong mạng, các băng tần sẽ được sử dụng lại ở các
tế bào khác => nhiễu đồng kênh (co-channel
interference)
Trang 48/3/2007 7
2 Đặc diểm truyền dẫn
Tín hiệu cần được phát tới một số khách
hàng từ một máy phát sẽ được phát đi
bằng cách phân chia các băng tần
Máy thu sẽ chọn thông tin thuộc băng
tần của nó
FDMA là phát tín hiệu tới một số máy
thu
Nếu sử dụng FDMA trong hệ thống tế bào
thì FDMA phải là kênh nghịch (backward
channal) FDM là kênh thuận ( Forward
Channel ) => gọi là: FDM/FDMA
Phương pháp đa truy nhập FDMA
Hình 2 (trunked): 1 mạch trên một mạch
RF
Trang 58/3/2007 9
Gây ra nhiễu ký hiệu (ISI - Intersymbol
Interference) và đôi khi làm giảm chỉ tiêu của hệ
thống tế bào
=> Sử dụng bộ cân bằng song đôi khi rất khó
thực hiện
Nếu chu kỳ ký hiệu của dữ liệu số càng lớn - tức
là độ rộng băng tần của kênh càng nhỏ thì ISI
càng không bị ảnh hưởng của khuyếch tán trễ
thường xuyên
=> Chia nhỏ tần số
Nhiễu cùng kênh là một vấn đề nữa có thể phát
sinh do việc phân chia nhỏ phổ tần số
=> Cần băng tần bảo vệ giữa các kênh
Phương pháp đa truy nhập FDMA
Chú ý
phụ fc
- Băng dưới LSB( lower sideband )
- Băng trên USB( upper sideband)
biên DSB ( double sideband ).
Trang 6 Hai băng LSB và USB thông tin giống hệt
nhau và chiếm gần 30% năng lượng phổ
thông cần thiết tăng gấp hai =>
tải một băng thông, thương người ta
truyền tải băng dưới ( kỹ thuật SSB không
sóng mang ).
+ Phát đơn băng ( LSB hoặc USB ) kèm
sóng mang VSB ( vestigial sideband )
Trang 78/3/2007 13
• Ưu điểm:
Không cần đồng bộ cân bằng trong
kênh tế bào
Không cần đến đồng bộ mạng ban đầu
Việc phục hồi định thời bít hay đồng
Nhiễu giao thoa gi u giao thoa gi ữa giữa các kênh lân
cận, đồng thời cũng không thể tránh khỏi
các loại nhiễu khác như nhiễu xuyên âm,
nhiễu đồng kênh và bị ảnh hưởng của các
tạp âm do dây truyền tải thường làm bằng
Trang 8 TDMA: Time Division Multiple Access – đa truy
nhập phân chia theo thời gian
Mỗi người sử dụng được phân chia một khoảng
thời gian – khe thời gian để truyền và nhận thông
Trang 98/3/2007 17
b) Cấu hình của khung
Tuyến lên (từ máy di động đến trạm gốc)
bao gồm :
+ Phần mào đầu
+ Từ mã đồng bộ dữ liệu điều khiển
+ Dữ liệu của người sử dụng
+ Thời gian bảo vệ
Khung của tuyến xuống (từ trạm gốc đến
máy di động) là tín hiệu liên tục nên không
cần thiết phải có phần mào đầu và thời
gian bảo vệ
Phương pháp đa truy nhập TDMA
into frames and those frames divided into timeslots.
Trang 108/3/2007 19
2 Các phương pháp ghép kênh cơ bản
Phương pháp đa truy nhập TDMA
a) Ghép kênh xen bít ( bit – by – bit )
Lấy tất cả bít cùng tên của các nhánh ghép
lại với nhau thành nhóm
Tốc độ bít mỗi kênh nhánh là v = 8b/Tf
VD : ghép 4 kênh nhánh => thì tốc độ
bít sẽ là: v’ = 32b/ Tf
Ưu điểm: cấu trúc khung độc lập, dung
lượng bộ nhớ yêu cầu thấp
Nhược điểm: bên thu tách kênh phức tạp
và chậm
Trang 11kênh nhánh được sắp xếp liên tiếp
xác
Phương pháp đa truy nhập TDMA
3 Đặc điểm truyền dẫn
b) Cấu hình của khung
định thời phát
d) Thu tín hiệu nhóm
Trang 128/3/2007 23
lặp lại
lựa thu phát trong máy di động.
để đo mức thu của các trạm gốc lân
cận.
Phương pháp đa truy nhập TDMA
Hình 4: Định thời phát thu ở trạm gốc trong trường
hợp 3 kênh
Trang 138/3/2007 25
Phần mào đầu là hệ thống mã của đồng bộ
sóng mang và đồng bộ đồng hồ.
Khi phát hiện trễ thì việc tái tạo sóng
mang là không cần thiết và mã đồng bộ
sóng mang là mã 1 bởi vì sóng thu phải là
sóng chuẩn để phát hiện bằng cách tạo ra
thời gian trễ mã 1.
Từ mã đồng bộ chỉ rõ điểm bất đầu của dữ
liệu điều khiển và dữ liệu người sử dụng.
Phương pháp đa truy nhập TDMA
Hình 5: Cấu hình của khung
Trang 148/3/2007 27
c) Điều chỉnh thời gian bảo vệ và định thời
phát
Khi một máy di động gửi chùm tín hiệu hướng lên để tạo định thời
cho tín hiệu TDMA hướng xuống, đôi khi chùm này bị xung đột bởi
vì cự ly giữa các máy di động tới trạm gốc là khác nhau Chẳng
hạn như khi khe 1 được gán cho một máy di động ở xa trạm gốc
v máy di động gần nhất được gán khe 2 thì phần cuối của tín hiệu
chùm sẽ va chạm với khe 2 bởi vì chùm tín hiệu của máy di động
1 đến chậm Có thể tránh được bằng cách đưa vào sử dụng thời
Phương pháp đa truy nhập TDMA
Thời gian bảo vệ quá dài thì hiệu quả của
khung (độ dài của dữ liệu điều khiển + dữ
liệu người sử dụng) độ dài khung bị giảm
d) Thu tín hiệu nhóm
Việc tái tạo đồng hồ của nhóm của mỗi
máy di dộng là cần thiết ở trạm gốc
Để không làm giảm hiệu quả khung thì
việc đồng bộ hoá đồng hồ cần phải được
chèn vào 1 phần mào đầu ngắn với tốc độ
cao
Trang 15 Làm cho cuộc gọi được liên tục
Phương pháp: phát hiện ra bào đôi dịch chuyển
và chuyển tế bào này sang kênh vô tuyến khi
máy di động đang gọi tới tế bào đã di chuyển
Là một kỹ thuật điều khiển quan trọng khi cường
độ trường của tín hiệu thu được tại trạm gốc bị
giảm (trong hệ thống tế bào tương tự)
Phương pháp đa truy nhập TDMA
Nên nó được sử dụng thì quá trình điều khiển của trạm gốc
sẽ được đơn giản hoá rất nhiều bởi vì có thể đo cường độ tín
dịch chuyển
Trang 168/3/2007 31
b) GSM (Group Special Mobile )
Phương pháp đa truy nhập TDMA
Hệ thống AMPS hiện tại có khả năng chuyển
vùng với cấu trúc khung và cấu trúc khe thời
gian được chỉ ra trên hình và hình
Hệ thống này mã hoá tín hiệu thoại theo mã VSELP (dự đoán tổng vectơ
tuyến tính tồn tại), điều chế /4 DQPSK và hoạt động theo kiểu cặp đôi.
6 thuê bao với một nửa tốc độ trên một kênh
Trang 178/3/2007 33
Hình 6: Cấu trúc khung.
Phương pháp đa truy nhập TDMA
Dạng khe thời gian từ máy di động đến
G - thời gian guard
R - thời gian ramp
SACCH - kênh điều khiển liên kết chậm
CDVCC - mã xác minh màu số đã mã
Trang 188/3/2007 35
Hình 7: Dạng khe thời gian
Phương pháp đa truy nhập TDMA
b) GSM (Group Special Mobile)
Là một hệ thống thông tin số của Châu Âu
tương thích với hệ thống báo hiệu số 7
Sử dụng hệ thống TDMA với cấu trúc khe
thời gian
Tạo nên được sự linh hoạt trong truyền
thoại, số liệu và thông tin điều khiển.
Sử dụng băng tần (890 - 915) MHz để
truyền dẫn tín hiệu từ máy di động đến BS
và băng tần (935 - 960) MHz để truyền
dẫn tín hiệu từ BS đến máy di động .
Trang 198/3/2007 37
Hình 8: Cấu trúc khung
Phương pháp đa truy nhập CDMA
III/ Phương pháp truy nhập phân
chia theo mã CDMA
CDMA
2 Phương thức truyền dẫn
3 Nguyên lý hoạt động của CDMA
4 Đặc điểm của CDMA
Trang 208/3/2007 39
CDMA: Code Division Multiple Assces là phương thức Đa truy
nhậtheo mã.
Công nghệ CDMA là công nghệ truyền dẫn sử dụng mã để
phân biệt các thuê bao với nhau trong khi truyền.Các mã để phân
biệt này được gọi là mã giả ngẫu nhiên PN(Pseudo Noise)
Mã giả ngẫu nhiên: là loại tín hiệu mang tính chất của tín hiệu
ngẫu nhiên nhưng hoàn toàn xác định để có thể tái tạo lại ở phía
thu nên người ta gọi là mã giả ngẫu nhiên.
Tính chất của Mã giả ngẫu nhiên:
Tính cân bằng (Balance) : Số bit 0 và 1 trong mã giả ngẫu
nhiên chỉ khác nhau là 1
Tính tương quan: hiệu số giữa các bit giống nhau và các bit
khác nhau ở chuỗi giả ngẫu nhiên PN với chính nó quay đi 1 đơn vị
không quá 1.
Æ Dễ d ng thu được ở phía thu.
Phương pháp đa truy nhập CDMA
2 Phương thức truyền dẫn
dụng lại tần số ở các tế b o cạnh nhau) là một vấn đề lớn
khôi phục tín hiệu của người đó Trong kỹ thật này có nhiễu
trong tế bào (intra-cell interference) và nhiễu giữa các tế
bào (inter-cell interference).
Trang 21- Vẫn còn nhiễu giữa các kênh trong cùng 1 tế b o lân cậ
Phương pháp đa truy nhập CDMA
3 Nguyên lý hoạt động của CDMA
Các bước truyền dẫn CDMA
-Bước1 Tín hiệu số hóa thoại (9,6 Kb/s) phía phát
được mã hóa, lập, chèn, và được nhân với sóng mang f-0
-Bước 2 Tín hiệu được điều chế đi qua một bộ lọc băng
được phát xạ qua antena.
băng thông độ rộng băng như ở bước 2 và số liệu thoại
mong muốn được tách ra để tái tạo lại số liệu thoại nhờ bộ
sử dụng bộ tách chèn và giải mã.
Trang 228/3/2007 Hình 9: Sơ đồ nguyên lý của CDMA 43
Phương pháp đa truy nhập CDMA
4 Đặc điểm của CDMA
4.1 Tính đa dạng của phân tập
khoảng cách
Trang 238/3/2007 45
Hình 10: Các quá trình phân tập trong CDMA
Phương pháp đa truy nhập CDMA
4.2 Điều khiển công suất của CDMA
Hình 11:Điều khiển công suất của CDMA
Trang 248/3/2007 47
4.3 Công suất phát thấp
Một tiến bộ lớn hơn của việc điều khiển công
suất trong hệ thống CDMA là làm giảm công suất
phát trung bình Trong đa số trường hợp thì môi
trường truyền dẫn là thuận lợi đối với CDMA
Trong các hệ thống băng hẹp thì công suất phát
cao luôn luôn được yêu cầu để khắc phục fading
tạo ra theo thời gian Trong hệ thống CDMA thì
công suất trung bình có thể giảm bởi vì công suất
yêu cầu chỉ phát đi khi có điều khiển công suất và
công suất phát chỉ tăng khi có fading
Phương pháp đa truy nhập CDMA
liệu biến đổi
Bộ mã - giải mã thoại của hệ thống CDMA
được thiết kế với các tốc độ biến đổi 8 Kb/s Dịch
vụ thoại 2 chiều của tốc độ số liệu biến đổi cung
cấp thông tin thoại có sử dụng thuật toán mã
-giải mã thoại tốc độ số liệu biến đổi động giữa BS
và máy di động Bộ mã - giải mã thoại phía phát
lấy mẫu tín hiệu thoại để tạo ra các gói tín hiệu
thoại được mã hoá dùng để truyền tới bộ mã
-giải mã thoại phía thu Bộ mã - giải mã thoại phía
thu sẽ giải mã các gói tín hiệu thoại thu được
thành các mẫu tín hiệu thoại
Trang 258/3/2007 49
4.5 Bảo mật cuộc gọi
Hệ thống CDMA cung cấp chức năng bảo mật
cuộc gọi mức độ cao và về cơ bản là tạo ra xuyên
âm, việc sử dụng máy thu tìm kiếm và sử dụng
bất hợp pháp kênh RF là khó khăn đối với hệ
thống tổ ong số CDMA bởi vì tín hiệu CDMA đã
được scrambling (trộn) Về cơ bản thì công nghệ
CDMA cung cấp khả năng bảo mật cuộc gọi và các
khả năng bảo vệ khác, tiêu chuẩn đề xuất gồm
khả năng xác nhận và bảo mật cuộc gọi được định
rõ trong EIA/TIA/IS-54-B Có thể mã hoá kênh
thoại số một cách dễ dàng nhờ sử dụng DES hoặc
các công nghệ mã tiêu chuẩn khác
Phương pháp đa truy nhập CDMA
4.6 Máy di động có vùng chuyển mềm
Hình 12:Đường kết nối trong khi chuyển
Trang 268/3/2007 51
4.7 Dung lượng
Các tham số chính xác định dung lượng
của hệ thống tổ ong số CDMA bao gồm: độ
lợi sử lý, tỷ số Eb/No (bao gồm cả giới hạn
fading yêu cầu), chu kỳ công suất thoại,
hiệu quả tái sử dụng tần số và số lượng
búp sóng của anten BS Hơn nữa, càng
nhiều kênh thoại được cung cấp trong hệ
thống CDMA có cùng một tỷ lệ cuộc gọi bị
chặn và hiệu quả trung kế cũng tăng lên
thì càng nhiều dịch vụ thuê bao được cung
cấp trên một kênh.
Phương pháp đa truy nhập CDMA
4.8 Tách tín hiệu thoại
Trong thông tin 2 chiều song công tổng quát
thì tỷ số chiếm dụng tải của tín hiệu thoại không
lớn hơn khoảng 35% Trong trường hợp không có
tín hiệu thoại trong hệ thống TDMA và FDMA thì
khó áp dụng yếu tố tích cực thoại vì trễ thời gian
định vị lại kênh tiếp theo là quá dài Nhưng do tốc
độ truyền dẫn số liệu giảm nếu không có tín hiệu
thoại trong hệ thống CDMA nên giao thoa ở người
sử dụng khác giảm một cách đáng kể Dung
lượng hệ thống CDMA tăng khoảng 2 lần và suy
giảm truyền dẫn trung bình của máy di động giảm
khoảng 1/2 vì dung lượng được xác định theo
mức giao thoa ở những người sử dụng khác
Trang 278/3/2007 53
4.9 Tái sử dụng tần số và vùng phủ sóng
BS bên cạnh Nói cách khác, tín hiệu của mỗi một máy di
động giao thoa với tín hiệu của tất cả các máy di động khác
di động khác trong cùng một BS với giao thoa từ tất cả các
BS.
Phương pháp đa truy nhập CDMA
4.10 Giá trị Eb/No thấp (hay C/I) và chống lỗi
Eb/No là tỷ số của năng lượng trên mỗi bit đối với mật
độ phổ công suất tạp âm, đó là giá trị tiêu chuẩn để so
suất và độ dư mã sửa sai cao Nói cách khác thì độ rộng
kênh bị giới hạn trong hệ thống điều chế số băng tần hẹp,
chỉ các mã sửa sai có hiệu suất và độ dư thấp là được phép
cùng với giải điều chế số hiệu suất cao Có thể tăng dung
Eb/No.
Trang 288/3/2007 55
4.11 Dung lượng mềm
Hiện tại FCC (Uỷ ban thông tin liên bang của Mỹ) ấn
được phân bổ đồng đều cho 2 công ty viễn thông theo các
v ng Dải phổ n y được phân phối lại giữa các ô để cho
cuộc gọi khi lưu lượng bị nghẽn Khi đó thậm chí một kênh
giữa số lượng người sử dụng và loại dịch vụ Ví dụ, người sử
thời gian liên tục đưa đến việc tăng lỗi bit Chức năng đó có
thể làm tránh được việc tắc cuộc gọi do tắc nghẽn kênh
trong trạng thái chuyển vùng
Phương pháp đa truy nhập CSMA
-CSMA: Là phương thức đa truy nhập cảm
nhận sóng mang ( Carrier sense multiple
assces)
-Để truyền thông tin, mỗi giao tiếp mạng phải
lắng nghe cho tới khi không có tín hiệu trong
kênh chung , lúc này nó mới có thể truyền
thông tin Nếu một giao tiếp mạng thực hiện
truyền thông tin trong kênh thì gọi là sóng và
các trạm khác phải chờ đợi cho tới khi sự truyền
dẫn này kết thúc Quá trình này gọi là phát
hiện sóng mang
Trang 298/3/2007 57
- Giao thức CSMA/CD được thiết kế nhằm
cung cấp cơ hội ngang bằng truy nhập
kênh chung cho mọi trạm trong mạng
Sau khi gói tin được gửi đi mỗi trạm trong
mạng sẽ sủ dụng giao thức CSMA/CD để
xem trạm nào sẽ được gửi tiếp sau.
-CSMA/CD có nguồn gốc từ hệ thống radio
đã phát triển ở trường đại học Hawai vào
khoảng nǎm 1970, gọi là ALOHANET.
Phương pháp đa truy nhập CSMA
2 Thuật toán của truy nhập CSMA/CD
- Các adaptor sẽ nhận gói dữ liệu từ tầng trọng lượng
- Nếu các adaptor cảm nhận kênh rỗi thì nó sẽ bắt đầu
thì n sẽ đợi đến khi nào kênh rỗi thì n sẽ gửi.
- Nếu các adaptor dò thấy có sự truyền nào khác thì
quá trình truyền của nó sẽ bị dừng lại và gửi đi 1 tín hiệu
giao thông ( Jam Signal)
sẽ chọn 1 số k bất kì từ tập hợp { 0,1,2, ,2m-1}, các
adaptor sẽ đợi trong khoảng k*512 thời gian bit (bit time)
Trang 308/3/2007 59
-Jam Signal: là tín hiệu giao thông có nhiệm vụ
va chạm
-Bit time: 1s ứng với 10 Mbps trong Ethernet.
Ví dụ: nếu k= 1024 thì thời gian chờ của các adaptor sẽ là
50ms
- Exponential backoff:
Mục tiêu: Sự truyền lại sẽ được cố gắng ước lượng tùy
thuộc vào dòng tải (current load)
chờ trong khoảng thời gian k*512 thời gian truyền bit
Phương pháp đa truy nhập CSMA
3 Hiệu suất của CDMA/CD
Hiệu suất (Efficiency) của CSMA/CD là
Efficiency =
Trong đó :
T-prop (chu kì truyền): sự truyền cực đại giữa 2
nút trong mạng
Ttrans (thời gian truyền): thời gian truyền
khung với kích thước cực đại
Hiệu suất của phương thức này dần tới 1 khi
Tprop tiến dần tới 0 hoặc Ttrans không xác định
Ttrans Tprop /
5 1 1 +