1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ thuật bảng, Pic

14 162 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 338,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật bảng, Pic

Trang 1

 

Gửi đến:  picvietnam@googlegroups.com 

Nội dung:  Bài 3: KĨ THUẬT BẢNG 

 

Tóm tắt: 

Tutorial post lên picvietnam, topic “PIC16F877A TỪ DỄ TỚI KHÓ” thuộc luồng “CƠ BẢN VỀ 

VI ĐIỀU KHIỂN VÀ PIC” với nội dung: 

‐  Phân tích giải thuật kĩ thuật bảng và một số ứng dụng hiển thị với LED.  

 

Trước khi phân tích giải thuật của kĩ thuật bảng ta thực hiện một ứng dụng nhỏ, coi như  vừa ôn lại bài cũ, vừa dặt ra các vấn đề cho bài mới. Ứng dụng này sử dụng mạch nguyên lí đã  được xây dựng ở bài 1.  

Ứng dụng 1: Cho một LED chạy từ trái sang phải sau mỗi khoảng thời gian delay 100 ms. 

Ta đã xây dựng một mạch ứng dụng bao gồm các LED được gắn vào PORTB của vi điều  khiển PIC thông qua các điện trở, và muốn LED nào sáng, cần xuất giá trị logic 1 ra chân 

tương ứng của PORTB. Để thuận tiện cho việc theo dõi, sơ đồ mạch sẽ đươc đưa lại trong hình  dưới đây.  

R5

D2

4 MHz

HI

R6

D7

D5 D4

0

R2 R1

0

R9

D3

HI

SW1

D8

0

D1

0

R3

R4

PIC16F877A

8 9 10

12

14 15 17 18 19 20

21 23 25 26 27 28 30 31 1

13

2 4 5

34 36 37 39 40

11

32 RE0/RD/AN5

RE1/WR/AN6 RE2/CS/AN7

GND

OSC2/CLKOUT RC0/T1OSO/T1CKI RC1/T1OSI/CCP2 RC2/CCP1 RC3/SCK/SCL RD0/PSP0

RD2/PSP2 RD3/PSP3 RC4/SDI/SDA RC5/SDO RC6/TX/CK RC7/RX/DT RD4/PSP4 RD5/PSP5 RD7/PSP7 GND MCLR/VPP

OSC1/CLKIN

RA0/AN0 RA1/AN1 RA2/AN2/VREF-/CVREF RA3/AN3/VREF+

RA4/TOCKI/C1OUT

RB1 RB2 RB3/PGM RB4 RB5 RB6/PGC RB7/PGD

VDD

VDD

R8

C1

30 pF

D6

C2

30 pF

Hình 1: Sơ đồ nguyên lí mạch ứng dụng. 

Trang 2

Ta đã biết được cách thiết lập giá trị cho các chân I/O của vi điều khiển (bài 1), cách viết  chương trình delay (bài 2), và muốn các LED dịch từ trái sang phải, ta sử dụng một trong hai  lệnh sau: 

Lệnh RLF 

Cú pháp:  RLF  thanh_ghi,noi_den 

Tác dụng: dịch trái các bit trong thanh ghi “thanh_ghi” thông qua cờ carry C 

(thanh ghi chức năng STATUS). Kết quả sau khi dịch được lưu vào thanh ghi 

”thanh_ghi”nếu tham số “noi_den” mang gia trị 1 hoặc thanh ghi W nếu tham 

số “noi_den” mang giá trị 0. Có thể hình dung cách dịch của lệnh này theo 

hình dưới. 

 

Lệnh RRF 

  Cú pháp:  RRF  thanh_ghi,noi_den 

Tác dụng: dịch phải các bit trong thanh ghi “thanh_ghi” thông qua cờ carry 

C (thanh ghi chức năng STATUS). Kết quả sau khi dịch được lưu vào thanh ghi 

”thanh_ghi”nếu tham số “noi_den” mang gia trị 1 hoặc thanh ghi W nếu tham 

số “noi_den” mang giá trị 0. Có thể hình dung cách dịch của lệnh này theo 

hình dưới. 

   

Đến đây xem như ta đã có đầy đủ các thông tin để  viết chương trình. Giải thuật cũng  khá đơn giản, các bước tiến hành lần lượt như sau: 

‐  Đưa vào thanh ghi PORTB giá trị 10000000b (cho LED đầu tiên sáng). 

‐  Dịch phải giá trị trong thanh ghi PORTB (LED sáng cũng được dịch tương ứng). 

‐  Delay 100 ms. 

‐  Lặp lại bước 2. 

Và đây, chương trình của ứng dụng: 

Chương trình 3.1: 

;============================================================================= 

; WWW.PICVIETNAM.COM 

; Lap trinh:      NGUYEN TRUNG CHINH 

; Ngay bat dau:          23 thang 01 nam 2006 

Trang 3

; Ngay hoan thanh:        23 thang 01 nam 2006 

; Kiem tra chuong trinh:       picvietnam@googlegroups.com 

; Ngay kiem tra:     

; Su dung vi dieu khien Microchip:  PIC16F877A 

title    “chuongtrinh3‐1.asm” 

include  <p16f877a.inc>   

CONFIG  _CP_OFF & _WDT_OFF & _BODEN_OFF & _PWRTE_ON &  _XT_OSC &  _WRT_OFF & _LVP_OFF & _CPD_OFF 

; Cap nhat va bo sung: 

; Mo ta chuong trinh:   Chuong trinh dung de dieu khien một LED sang dịch sang phai sau  

; Mo ta phan cung:  8 LED duoc gan vao PORTB thong qua cac dien tro, cac  

;        thanh phan di kem bao gom thach anh, mach reset va nguon 

;================================================================================  

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

; Khoi tao cac bien 

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

count1  EQU  0x20    ; cac bien dung cho doan chuong trinh delay   

counta  EQU  0x21       

countb  EQU  0x22   

;============================================================================= 

; CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH 

;============================================================================= 

GOTO   start 

start      ; chương trình chính bắt đầu tại đây 

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

; Khởi tạo PORT B 

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

Trang 4

BCF      STATUS,RP1 

BSF    STATUS,RP0   ; chọn BANK1 

CLRF    TRISB     ; PORT B <‐ outputs 

BCF    STATUS,RP0   ; chọn BANK0 

MOVLW  b’10000000’    ; bật LED đầu tiên sáng lên 

MOVWF  PORTB    ; PORTB <‐ b‘10000000’ 

  ;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

  ; Vòng lặp chính của chương trình 

  ;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

loop   

CALL   delay100ms    ; gọi chương trình con delay100ms 

RRF    PORTB,1    ; dịch phải thanh ghi PORTB 

; kết quả sau khi dịch lưu vào thanh ghi PORTB  GOTO   loop      ; vòng lặp vô hạn 

;================================================================================ 

; CHƯƠNG TRÌNH CON 

;================================================================================  delay100ms      ; chương trình con delay 100 ms 

MOVLW  d’100’ 

MOVWF  count1 

d1   

MOVLW  0xC7 

MOVWF  counta 

MOVLW  0x01 

MOVWF  countb 

delay_0     

DECFSZ  counta,1 

DECFSZ  countb,1 

GOTO   delay_0 

Trang 5

DECFSZ  count1,1 

RETURN        ; trở về chương trình chính 

END      ; kết thúc chương trình 

;================================================================================  Xong! Đến đây ta có thể cảm nhận được rằng dường như việc phát triển các ứng dụng 

đã trở nên dễ dàng hơn trước. Tương tự ta có thể điều khiển các LED dịch từ phải sang trái  (thay lệnh RRF bằng lênh RLF).  

Bây giờ, giả sử yêu cầu của ứng dụng không phải là dịch trái hay dịch phải, mà là dịch  theo một qui luật phức tạp nào đó hoặc chẳng cần qui luật dịch nào cả. Rõ ràng các lệnh  RLF hay RRF không đủ khả năng giải quyết được vấn đề, hoặc nếu có thì giải thuật cho  chương trình sẽ rất phức tạp vì phải tìm ra qui luật dịch LED mà yêu cầu đặt ra. Tuy nhiên  mọi khó khăn dường như đều có cách giải quyết riêng của nó, và tập lệnh của PIC cung 

cấp cho ta một công cụ để giải quyết khó khăn trên: lệnh RETLW. Có thể  cho rằng đây là 

một lệnh rất quan trọng trong việc phát triển các ứng dụng và giải thuật cho vi điều khiển  PIC. Kĩ thuật bảng cũng được xây dựng dựa trên lệnh này. Phần tiếp theo sẽ phân tích giải  thuật của kĩ thuật này. 

 

2.1 Các thông tin cơ sở để xây dựng kĩ thuật bảng 

2.1.1 Các lệnh hỗ trợ cho kĩ thuật bảng.  

Trong bài trước ta từng biết đến lệnh RETLW với vai trò như lệnh RETURN (trở về  chương trình chính từ chương trình con), ta cũng đã biết được cách sử dụng lệnh này  như thế nào. Để thuận tiện cho việc theo dõi, lệnh RETLW cũng sẽ được nhăc lại ở đây  cùng với một số lệnh được sử dụng cho việc phát triển kĩ thuật bảng.  

Lệnh RETLW 

Cú pháp:  RETLW  k  (0 ≤ k≤255) 

Tác dụng: trở về chương trình chính từ chương trình con với giá trị k được 

chứa trong thanh ghi W. 

Lệnh ADDLW 

Cú pháp:   ADDLW   k   (0 ≤ k≤255) 

Tác dụng: cộng giá trị k vào giá trị chứa trong thanh ghi W, kết quả chứa 

trong thanh ghi W. 

Lệnh  này  được  hỗ  trợ  bởi  các  bit  trạng  thái  C,  DC,  Z  trong  thanh  ghi 

Trang 6

STATUS.  Chức  năng  các  lệnh  này  sẽ  được  bàn  đến  kĩ  hơn  khi  cần  phát  triển  các ứng dụng liên quan đến các bit trạng thái này. 

Lệnh ADDWF 

Cú pháp:    ADDWF  thanh_ghi,noi_den   

Tác dụng: Cộng giá trị chứa trong thanh ghi W vào thanh ghi “thanh_ghi”. 

Kết quả được chứa trong thanh ghi “thanh_ghi” nếu tham số “noi_den” mang  giá trị 1 hoặc thanh ghi W nếu tham số “noi_den” mang giá trị 0. 

Lệnh này cũng được hỗ trợ bởi các bit trạng thái C, DC, Z trong thanh ghi  STATUS. 

Lệnh BTFSS 

Cú pháp:   

BTFSS   thanh_ghi,bit   (0≤bit≤7)  Lệnh 1 

Lệnh 2 

………  

Tác  dụng:  kiểm  tra  bit  được  chỉ  định  bởi  tham  số  “bit”  trong  thanh  ghi 

“thanh_ghi”. Nếu bit đó bằng 0, lệnh 1 được thực thi. Nếu bit đó khác 0, lệnh 1  được bỏ qua và thay vào đó là lệnh NOP. 

Lệnh BTFSC 

Cú pháp:     

BTFSC   thanh_ghi,bit   (0≤bit≤7)  Lệnh 1 

Lệnh 2 

………. 

Tác  dụng:  kiểm  tra  bit  được  chỉ  định  bởi  tham  số  “bit”  trong  thanh  ghi 

“thanh_ghi”.  Nếu bit đó bằng 1, lệnh 1 được thực thi. Nếu bit đó bằng 0, Lệnh  tiếp theo được bỏ qua và thay vào đó bằng lệnh NOP. 

Leänh INCF

Cú pháp:  INCF     thanh_ghi,noi_den     

Tác dụng: tang giá trị thanh ghi “thanh_ghi” len 1 đơn vị. Kết quả được lưu 

vào thanh ghi W nếu tham số “noi_den” bằng 0 hoặc thanh ghi “thanh_ghi”  nếu tham số “noi_den” bằng 1. 

Lệnh này được hỗ trợ bởi bit Z trong thanh ghi STATUS. 

Trang 7

Cú pháp: DECF   thanh_ghi,noi_den 

Tác dụng: giảm giá trị thanh ghi “thanh_ghi” 1 đơn vị. Kết quả được chứa 

trong thanh ghi W nếu “noi_den” bằng 0 hoặc thanh ghi “thanh_ghi” nếu 

“noi_den” bằng 1. 

Lệnh này được hỗ trợ bởi bit Z trong thanh ghi STATUS

Lệnh MOVF 

Cú pháp:  MOVF   thanh_ghi,noi_den 

Tác dụng: đưa giá trị trong thanh ghi “thanh_ghi” vào thanh ghi W nếu 

tham số “noi_den” bằng 0 hoặc thanh ghi “thanh_ghi” nếu tham số “noi_den”  bằng 1.  

Việc đưa giá trị trong thanh ghi “thanh_ghi” vào thanh ghi “thanh_ghi” có 

vẻ vô nghĩa. Thông thường công việc này dùng để  thiết lập các giá trị cho bit Z  (thanh ghi STATUS). Ta sẽ bàn đến kĩ hơn thao tác này khi xây dựng các ứng  dụng liên quan đến nó. 

Lệnh XORLW 

Cú pháp:  XORLW    k   (0≤k≤255) 

Tác dụng: thực hiện phép toán XOR giữa giá trị k vả giá trị trong thanh ghi 

W. Kết quả được chứa trong thanh ghi W. Nếu kết quả phép toán bằng 0, bit Z  (thanh ghi STATUS) sẽ mang giá trị 1. Nếu kết quả phép toán khác 0, bit Z sẽ  mang giá trị 0. 

Xem bảng sau để biết được kết quả logic khi thực hiện phép toán XOR  giữa hai tham số A và B: 

 

Trang 8

Cú pháp:   XORWF    thanh_ghi,noi_den 

Tác dụng: thực hiện phép toán XOR giữa các giá trị chứa trong thanh ghi W 

và thanh ghi  thanh_ghi . Kết quả được chứa trong thanh ghi W nếu tham số 

« noi_den » mang giá trị 0 hoặc thanh ghi « thanh_ghi » nếu tham số 

« noi_den » mang giá trị 1.  

Lệnh này cũng được hỗ trợ bởi bit Z trong thanh ghi STATUS. 

  Ta có một số nhận xét về phép toán XOR như sau: 

  ‐  Khi hai biến A và B mang giá trị giống nhau, kết quả của phép toán là 0 

  ‐  Khi hai biến A và B mang giá trị khác nhau, kết của quả phép toán bằng 1 

Như vậy, giả sử A và B bằng nhau, thì kết quả phép toán (A XOR B) sẽ bằng 0, khi 

đó, trong trường hợp cấu tạo phần cứng của vi điều khiển PIC, bit Z sẽ mang mức logic 

1. Cần chú ý là tập lệnh PIC không có phép toán so sánh, nên lệnh XORLW và bit Z của  thanh ghi STATUS được sử dụng để  xây dựng giải thuật thực hiện việc so sánh giữa  hai số. 

 

2.1.2 Thanh ghi PC.  

Ta đã biết không như vi xử lí hay vi họ điều khiển 8051, do PIC được thiết kế theo  lối kiến trúc Havard nên bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu được tách riêng. Và để 

thao tác được với bộ nhớ chương trình trong vi điều khiển PIC, thanh ghi PC được đưa  vào để dùng cho việc truy xuất bộ nhớ chương trình. Đây là thanh ghi chứa địa chỉ các  lệnh tiếp theo sẽ được thực thi trong bộ nhơ chương trình.  

Đối với vi điều khiển PIC16F877A, thanh ghi PC là thanh ghi 13 bit, bao gồm hai 

thanh ghi PCL (chứa 8 bit thấp) và thanh ghi PCH (chứa các bit cao còn lại). Tại sao là 

13 bit?? Câu trả lời là phải dùng 13 bit để mã hóa hết được địa chỉ của bộ nhớ chương  trình có dung lượng là 8K word của PIC16F877A (8K word = 23x210 word = 213  word).  Như vậy mới bảo đảm có thể truy xuất đến bất kì ô nhớ nào trong bộ nhớ chương trình  của vi điều khiển.  

Trước mắt ta sẽ không cần quan tâm tới thanh ghi PCH (vì thanh ghi này không  nằm trong bộ nhớ dữ liệu) mà chỉ quan tâm tới thanh ghi PCL. Thanh ghi này có trong 

bộ nhớ dữ liệu, diều đó có nghĩa nó cho phép các thao tác như một thanh ghi thông 

thường (ghi, xóa, truy xuất,  ). Thay đổi giá trị trong thanh ghi PCL sẽ làm thay đổi  quá trình truy xuất bộ nhớ chương trình của vi điều khiển. Việc thao tác trên thanh ghi 

PCL cần hết sức cẩn trọng vì nó sẽ làm thay đổi quá trình thực thi lệnh và làm ảnh 

Trang 9

hưởng nghiêm trọng đến giải thuật cũng như tác dụng của chương trình. Tuy nhiên  nếu kiểm sát được, ta có thể điều khiển một cách linh động dòng chảy của chương trình  khi vi điều khiển hoạt động. Cần kiểm soát một cách chặt chẽ việc thao tác trên thanh  ghi PCL, đó cũng là yêu cầu quan trọng của kĩ thuật bảng.  

Có thể tìm hiểu thêm thông tin về thanh ghi này trong datasheet của nhà sản xuất. 

Ta cũng nên tìm hiểu các để biết thêm và để kiếm chứng lại các thông tin trong bai,  đồng thời giúp ta có thêm được một số kĩ năng trong việc khai thác thông tin trong   datasheet của một sản phẩm điện tử. Trong bài này ta chỉ cần tìm hiểu các thông tin đủ 

để phục vụ cho bài. 

 

2.2 Phân tích giải thuật kĩ thuật bảng 

Ta sẽ phân tích kĩ thuật này thông qua một ứng dụng. Yêu cầu của ứng dụng như ứng  dụng 1 mà ta đã thực hiện thành công ở phần 1, đó là cho một LED chạy từ trái sang phải,  nhưng lần này thay vì sử dụng lệnh RLF hay RRF, ta sẽ sử dụng kĩ thuật bảng. Việc ứng  dụng kĩ thuật bảng trong trường hợp này không mang tính chất tối ưu hóa giải thuật, mà  chỉ mang tính chất tìm hiểu một kĩ thuật viết chương tình mới. 

Chương trình trong ví dụ 1 được viết lại như sau: 

  Chương trình 3.2: 

;============================================================================= 

; WWW.PICVIETNAM.COM 

; Lap trinh:      NGUYEN TRUNG CHINH 

; Ngay bat dau:        23 thang 01 nam 2006 

; Ngay hoan thanh:        23 thang 01 nam 2006 

; Kiem tra chuong trinh:      picvietnam@googlegroups.com 

; Ngay kiem tra:     

; Su dung vi dieu khien Microchip:  PIC16F877A 

  title    “chuongtrinh3‐2.asm” 

  include  <p16f877a.inc>   

  CONFIG  _CP_OFF & _WDT_OFF & _BODEN_OFF & _PWRTE_ON & 

 _XT_OSC & _WRT_OFF & _LVP_OFF & _CPD_OFF 

; Cap nhat va bo sung: 

Trang 10

; Mo ta chuong trinh:   Chuong trinh dung de dieu khien cac LED gan vao  

;        PORTB lần lượt chạy từ trái sang phải sau moi khoang thoi  

;        Su dung ki thuat bang 

; Mo ta phan cung:    8 LED duoc gan vao PORTB thong qua cac dien tro, cac  

;        thanh phan di kem bao gom thach anh, mach reset va nguon 

;=============================================================================  

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

; Khoi tao cac bien 

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

count1  EQU  0x20      ; Dùng cho chương trình delay 

counta  EQU  0x21      ; Dùng cho chương trình delay 

countb  EQU  0x22      ; Dùng cho chương trình delay 

count    EQU  0x23      ;  dùng để tra bảng dữ liệu 

;============================================================================= 

;CHUONG TRINH CHINH 

;============================================================================= 

start 

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

; Khởi tạo PORT B 

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

  BCF      STATUS,RP1 

  CLRF    TRISB     ; PORTB <‐ outputs 

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

; Vòng lặp chính của chương trình 

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

Trang 11

  CLRF    count      ; reset thanh ghi  

Loop2 

  MOVF  count, 0    ; đưa giá trị thanh ghi “count” vào thanh ghi W    CALL   table      ; gọi chương trình con “table” 

  MOVWF  PORTB    ; xuất giá trị chứa trong thanh ghi W ra PORTB 

  INCF       count, 0    ; tăng giá trị thanh ghi “count” 

      ; kết quả chứa trong thanh ghi W    XORLW  d’8’      ; thực hiện phép toán XORgiữa thanh ghi W và         ; giá trị 8, kết quả chứa trong thanh ghi W    BTFSC  STATUS,Z    ; kiểm tra bit Z (Zero) 

  GOTO   Loop1     ; nhảy về label Loop1 nếu Z = 1  

  INCF    count, 1    ; thực thi lệnh này nếu Z = 0 

;=========================================================================== 

; Các chương trình con 

;=========================================================================== 

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

; Chương trình con cho kĩ thuật bảng 

;‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 

  ADDWF         PCL,1     ; cộng giá trị trong thanh ghi W vào thanh ghi 

; PCL, kết quả chứa trong thanh ghi PCL    RETLW  b’10000000’    ; dữ liệu của bảng  

  RETLW  b’01000000’ 

  RETLW  b’00100000’ 

  RETLW  b’00010000’ 

  RETLW  b’00001000’ 

  RETLW  b’00000100’ 

Ngày đăng: 28/03/2014, 00:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ nguyên lí mạch ứng dụng. - Kỹ thuật bảng, Pic
Hình 1 Sơ đồ nguyên lí mạch ứng dụng (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w