Mối liên hệ giữa kỹ thuật đa truy nhập vô tuyến và thông tin di động 3.. Kỹ thuật đa truy nhập cho các hệ thống thông tin di động thế hệ kế tiếp 2... • Mạng lõi: ghép các kênh trung kế g
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN
KỸ THUẬT ĐA TRUY NHẬP CHO CÁC HỆ THỐNG
THÔNG TIN DI ĐỘNG Giảng viên: Ngô Thế Anh E-mail: ntanh@utc2.edu.vn Mobile: 0948 866 699
TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI – CƠ SỞ II
Trang 2GIỚI THIỆU
1 Tổng quan về kỹ thuật đa truy nhập vô tuyến
2 Mối liên hệ giữa kỹ thuật đa truy nhập vô tuyến và thông tin di
động
3 Các kỹ thuật đa truy nhập cho các hệ thống di động thế hệ 1,
2, và 3
4 Kỹ thuật đa truy nhập cho hệ thống thông tin di động thế hệ 4
5 Kỹ thuật đa truy nhập cho hệ thống thông tin di động thế hệ 5
6 Kỹ thuật đa truy nhập cho các hệ thống thông tin di động thế
hệ kế tiếp
2
Trang 31 TỔNG QUAN VỀ KT ĐA TRUY NHẬP VÔ TUYẾN
1 Khái niệm kỹ thuật đa truy nhập MAT (Multiple Access
Technique)
2 Phân biệt MAT và kỹ thuật ghép kênh
3 Kỹ thuật đa truy nhập vô tuyến
3
Trang 4• MAT =
• Quá trình truy nhập (vào cùng 1 nội dung) của nhiều
đối tượng
• Đối tượng = người sử dụng (thiết bị)
• Nội dung = (các) kênh/đường liên lạc
Trong MAT:
• Nhiều người sử dụng chia sẻ nhiều kênh truyền, nhưng
• Số lượng kênh < Số người dùng
• MAT = quá trình chia sẻ cơ hội chiếm dụng tài nguyên
của những người sử dụng
4
1.1 Khái niệm MAT
Trang 5• Nhiều người sử dụng cũng chia sẻ kênh truyền, nhưng
• Nhiều đầu vào và chỉ 1 đầu ra (VD: 4 máy tính chia sẻ 1
máy in)
5
1.2 Phân biệt MAT và kỹ thuật ghép kênh
Trang 6• Ghép kênh:
• Tận dụng băng thông truyền dẫn = việc ghép nhiều đường
thành 1 đường để truyền đi
• Chỉ có ghép theo tần số và thời gian: FDM/OFDM và TDM
• Cũng giúp tận dụng băng thông truyền dẫn, nhưng nhiều
người dùng chia sẻ cơ hội chiếm các kênh truyền khác
nhau
• FDMA/OFDMA, TDMA, CDMA, và SDMA
6
1.2 Phân biệt MAT và kỹ thuật ghép kênh
Trang 7• Ghép kênh:
• Có thể sử dụng ở cả mạng truy nhập và mạng lõi
• Mạng truy nhập: ghép các kênh của người sử dụng
ghép kênh cơ sở
• Mạng lõi: ghép các kênh trung kế (giữa các tổng
đài/điểm truyền dẫn) tốc độ cao
• Chỉ sử dụng trong các mạng truy nhập liên quan mật
thiết đến các thuê bao
7
1.2 Phân biệt MAT và kỹ thuật ghép kênh
Trang 8• Kỹ thuật đa truy nhập vô tuyến = MAT for wireless
commu-nications = MAT trong môi trường vô tuyến
• Tại sao MAT cho vô tuyến?
• MAT chỉ sử dụng trong các mạng truy nhập, liên quan
mật thiết đến thuê bao
• Rất khó phân biệt MAT và ghép kênh trong hữu tuyến:
không cần (học) MAT cho hữu tuyến
• Tận dụng tối đa băng thông vô tuyến
8
1.3 Kỹ thuật đa truy nhập vô tuyến
Trang 92 MAT CHO VÔ TUYẾN VÀ THÔNG TIN DI ĐỘNG
• Các đầu cuối vô tuyến (wireless) có khả năng di chuyển hệ
thống (truy nhập) vô tuyến = thông tin di động
• MAT cho vô tuyến
Trang 103 MAT CHO THÔNG TIN DI ĐỘNG 1G, 2G, VÀ 3G
1 FDMA và thông tin di động 1G
2 TDMA và thông tin di động 2G
3 CDMA và thông tin di động 2G
4 W-CDMA và thông tin di động 3G
10
Trang 111 FDMA
2 Thông tin di động thế hệ 1 (1G) và mối quan hệ với FDMA
11
3.1 FDMA và thông tin di động 1G
Trang 12• Mỗi thuê bao được cấp 1 kênh tần số (Δf) riêng
• Cùng 1 thời điểm (tại cùng 1 khoảng thời gian) có nhiều thuê
bao cùng chia sẻ 1 băng tần theo các kênh tần số được cấp phát
Trang 13• Các hệ thống di động 1G:
• Là các hệ thống tương tự (trước những năm 1970’s)
• Điển hình là NMT (Bắc Âu), JTACS (Nhật Bản), ETACS
(Châu Âu), AMPS (Mỹ)
• Điều chế:
tương tự (
AM, FM)
13
3.1.2 Thông tin di động 1G và mối quan hệ với FDMA
Trang 14• Các hệ thống di động 1G: AMPS điển hình của Motorola
• MAT: FDMA (Frequency Division Multiple Access) tại
3.1.2 Thông tin di động 1G và mối quan hệ với FDMA
Trang 151 TDMA
2 Thông tin di động thế hệ 2 (2G) và mối quan hệ với TDMA
15
3.2 TDMA và thông tin di động 2G
Trang 16• TDMA còn được gọi là FDMA số (Digital FDMA)
• Trên 1 tần số, cùng 1 lúc có nhiều thuê bao đàm thoại các
thuê bao chia sẻ cơ hội chiếm kênh tần số theo các khoảng thời gian Δt
• Thông tin trao đổi (conversation time) của
thuê bao được phân mảnh thành các đoạn
thông tin theo Δt và gửi đi đầu thu sẽ tái
tạo lại theo thứ tự thời gian
• Khe thời gian cấp phát được duy trì trong suốt cuộc gọi
16
3.2.1 TDMA
Trang 17• TDMA còn được gọi là FDMA số (Digital FDMA)
17
3.2.1 TDMA
Trang 18• Các thuê bao chia sẻ cơ hội chiếm dụng tài nguyên thời gian trên
các kênh tần số
• Một tần số được chiếm dụng theo các khe thời gian TS
• Mỗi TS chỉ dành cho việc thu hoặc phát TDD thu/phát đồng thời
trên các TS khác nhau
• Một kênh tần số (sóng mang) được sử dụng bởi nhiều (hơn 1) thuê
bao (thường là 8) Số lượng thuê bao/kênh phụ thuộc vào các yếu
tố như kiểu điều chế, băng thông
B
B B
m
N ( 2 )
Trang 193.2.2 Thông tin di động 2G và mối quan hệ với TDMA
Trang 203.2.2 Thông tin di động 2G và mối quan hệ với TDMA
Trang 21• 2G & TDMA:
• Hệ thống số đầu tiên MAT số (TDMA = FDMA số)
• Dung lượng hệ
thống lớn hơn 1G rất nhiều cần MAT số
• Dịch vụ cơ bản:
có băng thông hẹp
TDMA là thích hợp với độ rộng
kênh là 200 kHz
21
3.2.2 Thông tin di động 2G và mối quan hệ với TDMA
Trang 221 CDMA
2 Thông tin di động thế hệ 2 (2G) và mối quan hệ với CDMA
22
3.3 CDMA và thông tin di động 2G
Trang 23• Các thuê bao được cấp phát 1 mã để truy nhập trong cùng 1 thời
gian, tại cùng 1 thời điểm
• Chia sẻ tài nguyên mã có chia sẻ cơ hội mã …? có ghép kênh
phân chia theo mã CDM?
Trang 2424
3.3.1 CDMA
Trang 25• Dựa trên kỹ thuật trải phổ SS (Spread Spectrum)
SS là kỹ thuật biến đổi tín hiệu có băng tần nhỏ với công suất lớn thành dạng tín hiệu có băng tần lớn với công suất nhỏ hơn nhiều mà không làm thay đổi nội dung thông tin được mang bởi tín hiệu ban đầu.
25
3.3.1 CDMA
Trang 26• Biến đổi tốc độ tín hiệu tin tức (thấp) thành tốc độ cao để
truyền đi (also called SS) bằng cách nhân tin tức với 1 luồng
Trang 27• DSSS: nhân trực tiếp số liệu người dùng với PN
27
3.3.1 CDMA
Trang 28• DSSS: nhân trực tiếp số liệu người dùng với PN
28
3.3.1 CDMA
Trang 29• 2G: đã đề cập ở slide số 19
• Hệ thống số đầu tiên
• Dịch vụ cơ bản: thoại và SMS, có băng thông hẹp.
• 2G & CDMA:
• 2G – CDMA: IS-95 (Mỹ) và CDMA-one (thế giới)
• Băng thông trải phổ của CDMA: 1,25 MHz hẹp
• CDMA thích hợp cho các dịch vụ cơ bản
• CDMA (lý thuyết) chỉ cần 1 tần số cho cả hệ thống
• Người Mỹ không thích TDMA (IS-136 thất bại) may mắn
29
3.3.2 Thông tin di động 2G và CDMA
Trang 301 W-CDMA
2 Thông tin di động thế hệ 3 (3G) và mối quan hệ với W-CDMA
30
3.4 W-CDMA và thông tin di động 3G
Trang 31• CDMA với băng thông trải phổ rộng, thông thường:
= 4x1,25 = 5 MHz
• Các kỹ thuật khác của W-CDMA hoàn toàn tương tự như
CDMA (còn gọi là N-CDMA)
31
3.4.1 W-CDMA
Trang 323.4.2 Mối quan hệ giữa 3G và W-CDMA
Trang 33• 3G & W-CDMA:
• Dịch vụ cơ bản chạy trên nền 2G
• Dịch vụ số liệu đòi hỏi băng thông lớn chọn W-TDMA
hay W-CDMA …?
• W-TDMA là không thể do giới hạn về băng thông và dung
lượng của kỹ thuật TDMA (dung lượng cứng)
• W-CDMA là ứng viên sáng giá tại thời điểm đó (dung
lượng của kỹ thuật CDMA là dung lượng mềm mở rộng
dễ dàng = nâng cao độ dài từ mã)
33
3.4.2 Mối quan hệ giữa 3G và W-CDMA
Trang 344 MAT CHO THÔNG TIN DI ĐỘNG 4G
1 Sự lựa chọn MAT cho 4G
2 OFDMA và thông tin di động 4G
34
Trang 35• Hạn chế của W-CDMA:
• Quản lý khó khăn/phức tạp khi dung lượng hệ thống lớn
(độ dài mã lớn)
• Điều khiển công suất (hiện tượng che lấp/gần – xa)
giảm tuổi thọ nguồn (battery) của đầu cuối
• Tốc độ (truyền dẫn) chưa đủ cao cho các phát triển sau
3G
• Băng thông cũng chưa đủ lớn cho các dịch vụ sau 3G
35
4.1 Sự lựa chọn MAT cho 4G
Trang 36• Hạn chế của W-CDMA:
W-CDMA không thể tiếp tục cho các hệ thống 4G
Cần phải có MAT tương ứng cho 4G
• 4G:
• Các hệ thống sau 3G, cải thiện mạnh hơn nữa cho các
dịch vụ số liệu về băng thông và tốc độ (truyền dẫn và di chuyển)
• Được gọi là LTE (Long Term Evolution), với 2 hệ thống (đã
triển khai) điển hình là Wi-Fi (IEEE 820.11) và WiMAX (IEEE 802.16)
36
4.1 Sự lựa chọn MAT cho 4G
Trang 37• MAT cho 4G:
• Có khả năng tận dụng băng thông của hệ thống
• Đáp ứng được các yêu cầu về tốc độ (trao đổi dữ liệu và di
chuyển) của 4G
• Có khả năng thích ứng với các loại đầu cuối đòi hỏi các
loại dịch vụ khác nhau, làm việc ở các chế độ khác nhau, tốc độ di chuyển khác nhau
37
4.1 Sự lựa chọn MAT cho 4G
Trang 38• MAT cho 4G: OFDMA = OFDM + FDMA
38
4.1 Sự lựa chọn MAT cho 4G
Trang 39• MAT cho 4G: OFDMA
39
4.1 Sự lựa chọn MAT cho 4G
Trang 40• MAT cho 4G: OFDMA
40
4.1 Sự lựa chọn MAT cho 4G
Trang 414.2 OFDMA và thông tin di động 4G
Trang 42• 4G: Wi-Fi – IEEE 802.11
42
4.2 OFDMA và thông tin di động 4G
Trang 4343
4.2 OFDMA và thông tin di động 4G
Trang 44• 4G: WiMAX – IEEE 802.16
44
4.2 OFDMA và thông tin di động 4G
Trang 45• 4G: WiMAX – IEEE 802.16
45
4.2 OFDMA và thông tin di động 4G
Trang 46• 4G: WiMAX – IEEE 802.16
46
4.2 OFDMA và thông tin di động 4G
Trang 47• 4G:
• Kỹ thuật MIMO
47
4.2 OFDMA và thông tin di động 4G
Trang 48• 4G:
• Kỹ thuật MIMO
48
4.2 OFDMA và thông tin di động 4G
Trang 49• 4G:
• Kỹ thuật MIMO 2x2
49
4.2 OFDMA và thông tin di động 4G
Trang 50• 4G: Kỹ thuật MIMO 2x2 tổng quát
50
4.2 OFDMA và thông tin di động 4G
Trang 51• 4G: Kỹ thuật MIMO 2x2 khi không nhiễu
51
4.2 OFDMA và thông tin di động 4G
Trang 525 MAT CHO THÔNG TIN DI ĐỘNG 5G
1 Sự lựa chọn MAT cho 5G
2 SDMA và thông tin di động 5G
52
Trang 53• 5G = MASSIVE MIMO
53
5.1 Sự lựa chọn MAT cho 5G
Trang 54• 5G = MASSIVE MIMO
54
5.1 Sự lựa chọn MAT cho 5G
Trang 555.1 Sự lựa chọn MAT cho 5G
Trang 56• MAT cho 5G:
• Không gian dành cho các thuê bao không nhiều mật độ
thuê bao lớn
• Chia sẻ cơ hội chiếm dụng tài nguyên không gian SDMA
(Space Division Multiple Access)
56
5.1 Sự lựa chọn MAT cho 5G
Trang 57• SDMA: đa truy nhập phân chia theo không gian
• Các thuê bao truy nhập trên cùng 1 tần số, tại cùng 1 thời
điểm nhưng trên các vùng không gian khác nhau
• Chia sẻ tài nguyên không gian
• Vùng không gian chia sẻ được tạo thành nhờ các búp sóng
(beam) của các antenna sử dụng antenna định hướng
• Liên lạc thông qua các antenna có tính định hướng cao
• Ma trận kênh quy định kết cấu antenna dàn antenna.
57
5.2 SDMA và thông tin di động 5G
Trang 58• SDMA: đa truy nhập phân chia theo không gian
58
5.2 SDMA và thông tin di động 5G
Trang 59• SDMA: đa truy nhập phân chia theo không gian
59
5.2 SDMA và thông tin di động 5G
Trang 60• SDMA: đa truy nhập phân chia theo không gian
60
5.2 SDMA và thông tin di động 5G
Trang 61• SDMA: đa truy nhập phân chia theo không gian
61
5.2 SDMA và thông tin di động 5G
Trang 626 MAT CHO THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ KẾ TIẾP
1 Tổng quan về hệ thống thông tin di động thế hệ kế tiếp NGMC
(Next Generations of Mobile Communications)
2 Kỹ thuật đa truy nhập cho các hệ thống NGMC
62
Trang 63• Băng thông lớn
• Trao đổi dữ liệu thời gian thực tốc độ cao
• Các ứng dụng trực tuyến: các dịch vụ tương tác
• Mật độ thuê bao lớn tại những khu vực nhất định: trường học,
bệnh viện, siêu thị, ngân hàng, sân vận động, sân bay, và các khu vui chơi
• Mô hình “all in one” – chỉ với 1 thiết bị di động cho các nhu
cầu trao đổi thông tin của người sử dụng
63
6.1 Tổng quan về NGMC
Trang 64• Đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống
Trang 65KẾT LUẬN
• Truyền thông không dây (wireless communications) là tất yếu
và chiếm đa số thời đại của thông tin di động
• MAT là một kỹ thuật quan trọng của thông tin di động
• MAT phù hợp với sự phát triển của thông tin di động:
Trang 66TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY/CÔ