Có thể do tắc ống bài niệu ở thời kỳ mầm thận hoặc viêm thận khú trúY • Thành nang mỏng, lát bởi tế bào tuyến hình vuông, có thể có vách ngăn không hoàn toàn, hai nang cạnh nhau dễ nhầm
Trang 1CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
U THẬN LÀNH TÍNH
TS BÙI VĂN LỆNH ThS NGUYỄN ĐÌNH MINH
KHOA CĐHA – BV VIỆT ĐỨC
Trang 5Nang thận đơn thuần
• Tần số tăng theo tuổi; 5-10% dân số; hay gặp ở người > 50 tuổi.
• Nguyên nhân không rõ Có thể do tắc ống bài niệu ở thời kỳ mầm thận hoặc viêm thận khú trúY
• Thành nang mỏng, lát bởi tế bào tuyến hình vuông, có thể có vách ngăn không hoàn toàn, hai nang cạnh nhau dễ nhầm
với vách Dịch trong và vàng chanh
• Vị trí khắp nơi trong thận, hay gặp vùng vỏ thận, xu hướng
Trang 6Nang thận đơn thuần
Siêu âm:
• Các cấu trúc dịch hình tròn hay bầu dục, thành
mỏng, không có nụ sùi, giới hạn rõ, chứa dịch trống
âm, có tăng âm mạnh phía sau, không có phổ mạchtrên doppler, có dải cản âm hẹp chạy sau thành bêncủa nang (tadpole sign-bóng lưng bên) Có thể thấyvách mỏng trong nang là một đường tăng âm mảnh
• Vị trí trong nhu mô; dưới thanh mạc ( lồi ra ngoài bờthận); trong xoang thận ( gây đè đẩy đường bài xuất)
• Số lương từ một đến vài nang
Trang 7Nang thận đơn thuần
Trang 8• Nang thận đơn thuần
Trang 9Nang thận đơn thuần
• Nang không điển hình:
– Thành nang dày, không đều, vôi hóa, vách ngăn,
có nụ sùiY
– Dịch không trong, có lắng cặn do chảy máu, nhiễm trùng, hoại tử, ung thư hóa
• Chiến lược:
– Nang điển hình – s.a theo dõi
– Nang không điển hình CLVT + chọc dò + s.atheo dõi
Trang 10• Nang thận có vách
Trang 11• Nang thận có vách
Trang 12• Nang thận dưới vỏ thành có nụ sùi
Trang 13• Chẩn đoán phân biệt
Trang 14– Thường không có triệu chứng.
– Đôi khi thấy đau thắt lưng, ứ nước thận, tăng
huyết áp
Trang 16• Nang cạnh bể thận
Trang 17• Nang cạnh bể thận gây ứ nước thận
Trang 18• Nang thận do lọc máu: bn nhân lọc máu tăng nguy
cơ nang thận, u tuyến thận, ung thư thận, tỷ lệ tăngtheo thời gian ( thường sau 3 năm) Nang thận có
thể biến chứng chảy máu gây đau thắt lưng, co
cứngY
Trang 20Nang thận nhiều vách
• Nang thận hiếm gặp, đơn độc, nguồn gốc không rõràng
• Thường một bên, không thông với đài bể thận và
không thông nhau,
• Thành dày, có nhiều ngăn, lót bởi tb biểu mô đườngbài xuất, có vỏ xơ thường vôi hóa
• Không có cấu trúc của thận
• Gặp ở trẻ < 2 tuổi và nữ 50-60 tuổi
• Tên gọi: U thận dạng nang lành tính; u mô thừa
dạng nang; u bạch mạch dạng nang; thận đa nang khu trú v.v
Trang 21Nang thận nhiều vách
• Phát hiện chủ yếu do sờ thấy khối u; có thể
đái máu, cao huyết áp
• Điều trị bảo tồn; chỉ định phẫu thuật khi có
biến chứng
• Về tế bào học, cấu trúc bởi tế bào biểu mô và
sự có mặt của tế bào sáng, nhưng không thấy
di căn sau phẫu thuật (khác với ung thư tế
bào sáng)
Trang 22Nang thận nhiều vách
Siêu âm:
• Khối gồm nhiều nang ngăn cách bởi vách ngăn, đôi khi chứa dịch không trong
• Kích thước thay đổi từ 2-3 cm tới 10cm
• Có thể có những vùng tổ chức đặc ít âm xen lẫn với vùng nang
• Phân biệt với các tổn thương ác tính dạng nang
thường khó khăn chọc dò hút dịch làm tế bào
• Phân biệt với thận đa nang: hiếm gặp hơn, các nang chỉ khu trú ở một vùng của thận và chỉ có ở một bên
Trang 23Nang thận nhiều vách
Trang 24• Nang thận nhiều vách
Trang 26• Tổn thương kết hợp: nang gan (50%), nang tụy (10%), nang lách (10%), phình mạch Willis (20%).
Trang 27Thận đa nang
• Siêu âm: thận có nhiều nang, nằm trong nhu
mô, xen kẽ đài bể thận, dịch trong, thành
mỏng, không thông nhau và không thông với đường bài xuất Có thể thấy sỏi trong nang, sỏi đài thận Khi có chảy máu trong nang sẽ
Trang 28• Thận đa nang
Trang 30• Thận đa nang và sỏi thận
Trang 31• Gan đa nang
Trang 32• Thận đa nang có chảy máu trong nang
Trang 34Loạn sản thận đa nang
• Bệnh lý không do di truyền, chỉ một bên
• Trẻ em thấy thận tăng kích thước;
• Người lớn ít gặp, thấy thận teo nhỏ, vôi hóa dạng vỏtrứng, có thể bất thường thận đối diện
• Thận có nhiều nang với các vách ngăn xơ, thành
dày, kích thước khác nhau, không còn thấy nhu mô thận bình thường
• Tổn thương kết hợp: hẹp niệu quản, hẹp chỗ nối bểthận niệu quản bên đối diện, thận mất chức năng, hẹp động mạch thận
• Thận bên đối diện to hơn bình thường do bù trừ
Trang 35Loạn sản thận đa nang
Trang 36• Loạn sản thận đa nang
Trang 37• Loạn sản thận đa nang
Trang 39• Loạn sản thận đa nang
Trang 41• Loạn sản thận đa nang hai bên
Trang 43Nang tủy thận
• Bệnh xốp tủy thận: rất hiếm gặp, không di
truyền, gặp ở T.E; Do các ống thận giãn vùng tủy, kèm theo vôi hóa (40-80%)
=(nephrocalcinosis), thường kết hợp với bệnh Caroli ở gan.
• Bệnh nang tủy thận (nephronopthisis): di truyền lặn Biểu hiện bằng thận teo nhỏ, tăng
âm, teo ống thận, xơ hóa cầu thận, nhiều
nang nhỏ vùng tủy thận < 2cm.
Trang 44• Bệnh lý nang vùng tủy thận
Trang 45Phân loại nang thận theo Bosniak
• Nhóm I:
– nang thận đơn thuần, thành mỏng
– Không có vách, vôi hóa, tổ chức đặc hay nụ sùi– Dịch trong đồng nhất
Trang 46Phân loại nang thận theo Bosniak
• Nhóm III:
– Thành và vách ngăn dày, đều hoặc không đều, có nụ sùi – Có nhiều khoang
– Vôi hóa vùng ngoại vi, không đều
– Cấu trúc tăng âm
• Nhóm IV:
– Ung thư dạng nang
– Kích thước lớn, chứa chất hoại tử
– Thành dày không đều, có nụ sùi ở thành hoặc vách ngăn – Chứa tổ chức đặc
Trang 47Phân loại nang thận theo Bosniak
Trang 51U tuyến (adenome)
• U có nguồn gốc tế bào biểu mô KT thường rất bé, không có tr.chứng lâm sàng, phát hiện tình cờ
Siêu âm:
• U tuyến có giới hạn rõ, giảm âm hoặc đồng âm
• Không có tiêu chuẩn về hình ảnh để phân biệt u
tuyến lành tính và ung thư tế bào tuyến cũng như di căn thận
• Một khối u <3cm đường kính, không di căn, không
có xâm lấn khả năng u tuyến lành tính
• Khi được phát hiện cần theo dõi bằng s.a hay chọc sinh thiết để có chẩn đoán xác định
Trang 52• U tuyến (adenome) có vôi hóa trong khối
Trang 54U tế bào lớn (Oncocytome)
• U tế bào tuyến của ống lượn Gồm các tế bào lớn nhân có nhiều ty lạp thể
• Chiếm 5% các khối u nguyên phát của thận và 10% các khối
u <3cm ở thận Hay gặp ở người già
• U có ranh giới rõ, không xâm lấn, thường không bị hoại tử, không có vôi hoá, không chảy máu Khi kích thước lớn sẽ có sẹo xơ trung tâm hình sao.
Siêu âm:
• Khối đồng âm hoặc tăng âm so với nhu mô thận
• Trung tâm khối có các sẹo xơ hình sao tăng âm
• Doppler hoặc chụp mạch máu thấy hình mạch máu hội tụ về trung tâm như hình nan hoa bánh xe.
• Chẩn đoán xác định dựa vào GPB nên rất khó phân biệt với ung thư thận
Trang 55• U tế bào lớn (Oncocytome)
Trang 56• U tế bào lớn
Trang 57• Oncocytome
Trang 60U mạch cơ mỡ
• Hiếm gặp khoảng 0,3% dân số
• Khối u gồm các tế bào mỡ, cơ trơn và các mạch máu
• Khối đơn độc (80%) vùng vỏ thận, một bên thận (80-90%), nữ
> nam 20% biểu hiện cả hai thân (nữ =nam)
• KT thay đổi từ 2cm đến 10cm
• Trong Bệnh xơ cứng củ (Bourneville), là bệnh di truyền, tổn thương ở nhiều cơ quan: trong sọ, hố mắt, tim, phổi, dưới da Biểu hiện tại thận (40-80%) với nhiều khối dạng u mạch-cơ-
mỡ, hai bên và kích thước nhỏ.
• Lâm sàng: nếu < 4cm thường không triệu chứng Khi kích thước lớn có thể chảy máu trong u, sau phúc mạc, gây suy thận.
Trang 61U mạch cơ mỡ
Siêu âm:
• 60-70% là khối tăng âm mạnh, giới hạn rõ, vùng vỏthận, lồi lên khỏi bờ thận Bờ không rõ nét (nhất làkhi có chảy máu) Trung tâm có vùng giảm âm do tổchức cơ, mạch máu, chảy máu
• 20% là khối hỗn hợp âm do chảy máu trong và
quanh khối u, tụ máu dưới bao, quanh thận
• 20% có cấu trúc tăng âm > nhu mô thận; nhưng ít hơn xoang thận
• Sự tăng âm liên quan đến số lượng lớn các bề mặt phân cách giữa các thành phần khác nhau và tổ
chức mỡ trong khối
Trang 62U mạch cơ mỡ
Chẩn đoán phân biệt:
• 5% u tuyến (adenome) có cấu trúc tăng âm Nếu cần phải sinh thiết xét nghiệm tế bào
CLVT:
• Phương pháp đặc hiệu để chẩn đoán
• Khối u có giới hạn rõ với thành phần tỷ trọng mỡ,
phần mạch máu ngấm thuốc mạnh, phần tổ chức cơ bắt thuốc cản quang ít hơn Tỷ lệ các thành phần
này thay đổi
• CLVT còn thấy rõ sự chảy máu trong và quanh khối
là vùng tăng tỷ trọng tự nhiên
Trang 63• U mạch-cơ-mỡ
Trang 64• U mạch cơ mỡ siêu âm và CLVT
Trang 65• U mạch cơ mỡ
Trang 68• U mạch cơ mỡ nhiều ổ/ Bệnh Bourneville
Trang 70• Ngoài biểu hiện ở thận có thể thấy quanh
thận, sau phúc mạc hay trung thất.
Trang 71U cơ mỡ
• Hiếm gặp, thường ở nữ, phát hiện ngẫu nhiên
• ở vùng vỏ thận, kích thước nhỏ <1cm
• Có 2 loại tế bào: cơ trơn và mỡ
• Các khối kích thước lớn (8-12cm) biểu hiện là khối ít âm, không có tăng âm phía sau Không
có dấu hiệu điển hình
• Trên CLVT khối u chứa cấu trúc tỷ trọng âm ( mỡ), ít ngấm thuốc sau tiêm.
Trang 72U máu
• Rất hiếm gặp, lứa tuổi 30-40
• Triệu chứng đái máu, cơn đạu quặn thận do máu cục bít tắc đường bài xuất
• Hình ảnh siêu âm là các nốt tăng âm, ranh giới rõ, có tăng âm phía sau ( giống u máu ở gan)
• CLVT: ngấm thuốc mạnh, không có thành
phần mỡ ( tỷ trọng âm) trong khối.
Trang 73Các hình giả u ở thận
• Phì đại cột Bertin: là bất thường bẩm sinh,
hình ảnh khối nằm xen giữa các tháp thận và lồi vào trong vùng xoang thận, đồng âm và
liên tục với vỏ thận, không làm biến dạng hình thể thận và bờ thận.
• Lồi lưỡi trên vào rốn thận: là sự phì đại tổ
chức vỏ thận bình thường của rốn thận Biểu hiện trên s.a bằng sự dày vỏ thận khu trú của vùng lưỡi trên rốn thận.
Trang 74Các hình giả u ở thận
• Tồn tại thận múi bào thai: bờ thận có nhiều hình vòng cung lồi lên, ngấn lõm tương ứng với đáy các tháp thận, nhu mô và xoang thận bt
• Thận bướu lạc đà: khoảng 10% thận trái, do bị
lách đè, bờ thận lồi lên hình lưng lạc đà, trên siêu
âm không thấy bất thường của nhu mô thận
• Nốt tái tạo ở thận bệnh lý: là vùng nhu mô thận tái tạo bù trừ bên cạnh những vùng bệnh lý của thận
(viêm thận bể thận mãn tính, thiểu sản thùy thận,
nhồi máu) S.a và U.I.V dễ nhầm với các khối u thận
nên chụp CLVT, chụp mạch máu để khẳng định chẩn đoán
Trang 75Các hình giả u ở thận
Xơ mỡ vùng xoang thận
• Tăng sinh tổ chức mỡ trong vùng xoang thận
• Siêu âm thấy các khối tăng âm dạng mỡ đè đẩy các đài thận và mạch máu
• Xoang thận tăng kích thước, nhu mô thận mỏng hơn
• Có thể thấy các xơ mỡ vùng xoang thận rất nhiều tạo nên các cấu trúc đặc tăng âm len lỏi theo các đài thận và vươn sâu vào vùng vỏ như hình ngón tay
đeo găng
Trang 77Kết luận
• Các khối u thận lành tính có cấu trúc dạng đặc hoặc nang dịch
• Hình ảnh siêu âm là ít đặc hiệu, rất khó để
khẳng định một khối u đặc thận là hoàn toàn lành tính, ngoại trừ một vài tổn thương đặc
biệt.
• Các hình ảnh giả u có thể chẩn đoán nhầm.
• Nên kết hợp với nhiều phương pháp CĐHA khác để phối hợp chẩn đoán.