FORM Công thức thành lập be + past participle Cụ thể: - Để thành lập câu bị động chúng ta sử dụng dạng đúng của động từ “to be” và quá khứ phân từ của động từ chính “past participle”.. H
Trang 1PASSIVE FORMS
I DEFINITION (Định nghĩa)
- Câu bị động là câu có chủ ngữ là người hoặc vật chịu/nhận hành động của một
tác nhân khác (là đối tượng của hành động)
e.g1: I am taken to school every morning by my father.
(Chủ ngữ trong ví dụ trên là đại từ “I”, “tôi” không phải là chủ thể của hành động
“đưa đến trường” mà là người được đưa đến trường (tân ngữ) bởi “bố tôi”
e.g2: A letter is being written now by Lan.
(Chủ ngữ trong ví dụ trên là danh từ “A letter”, “lá thư” không phải là chủ thể của
hành động “đang viết” mà là vật đang được viết (tân ngữ) vào lúc này bởi bạn Lan)
- Câu chủ động là câu có chủ ngữ là người hoặc vật là chủ thể của hành động, trạng thái được diễn đạt bởi động từ.
e.g1: Lan is writing a letter now.
(Chủ ngữ trong câu trên là danh từ “Lan”, Lan chính là người đang thực hiện hành
động viết thư vào lúc này)
e.g2: My father takes me to school every morning.
(Chủ ngữ trong câu trên là danh từ “My father”, “bố tôi” chính là người thường thực
hiện hành động đưa tôi đến trường vào các buổi sáng)
II FORM (Công thức thành lập)
be + past participle
Cụ thể:
- Để thành lập câu bị động chúng ta sử dụng dạng đúng của động từ “to be” và quá khứ phân từ của động từ chính “past participle”
III USE:
- Câu bị động được sử dụng để nhấn mạnh vào hành động
e.g1: English is spoken in many countries.
- Câu bị động cũng được sử dụng khi người nói/viết không biết hoặc muốn đề cập tới chủ thể của hành động
e.g2: The cup has been broken
IV HOW TO CHANGE THE ACTIVE IN TO THE PASSIVE (Cách chuyển
một câu chủ động sang câu bị động)
- Chúng ta chỉ có thể chuyển một câu chủ động sang câu bị động nếu câu đó có tân ngữ (nói cách khác động từ chính trong câu phải là ngoại động từ) Và một câu có
bao nhiêu tân ngữ thì có thể chuyển thành bấy nhiêu câu bị động
- Để chuyển một câu chủ động sang câu bị động chúng ta thực hiện theo 3 bước sau:
Trang 2+ Bước 1: Xác định tân ngữ (người hoặc vật chịu/nhận tác động của chủ từ) bằng
cách đặt câu hỏi “Chủ ngữ trong câu tác động lên người hay vật nào ?” hoặc “Người hay vật nào phải chịu tác động của chủ từ trong câu ?”)
+ Bước 2: Rút tân ngữ vừa xác định được ra và đưa lên làm chủ ngữ mới của câu bị
động)
+ Bước 3: Chia động từ theo mẫu (Sử dụng dạng đúng của trợ động từ “to be” và quá
khứ phân từ của động từ chính “past participle”)
e.g1: Nam bought me a watch on my birthday
(Trong câu trên có hai tân ngữ là “me” và “a watch”, do đó mà chúng ta hoàn toàn có thể chuyển câu trên thành 2 câu bị động như sau:
I was bought a watch on my birthday by Nam.
A watch was bought for me on my birthday by Nam.
e.g2: I’ll see a movie tonight
A movie will be seen tonight by me
* Nếu muốn nêu rõ chủ thể của hành động chúng ta dùng cụm từ “by + agent”
e.g3: I am taken to school every morning by my parents.
V PASSIVE TENSES:
1 Past simple: was/were + past participle.
2 Past progressive was/were + being + past participle.
3 Past perfect had been + past participle.
4 Past perfect continuous had been being + past participle.
5 Present simple: am/is/are + past participle.
6 Present progressive am/is/are + being + past participle.
7 Present perfect have/has been + past participle.
8 Present perfect continuous have/has been being + past participle.
9 Future simple: will be + past participle.
10 Near future: am/is/are + going to + be + past participle.
11 Future progressive: will be being + past participle.
12 Future perfect: will have been + past participle.
13 Future perfect continuous: will have been being + past participle.
VI PASSIVE FORMS OF SOME SPECIAL STRUCTURES:
1 Passive form of modal verbs:
Modal verb + be + past participle.
e.g1: I can sing English songs (active)
→ English songs can be sung by me (passive)
e.g2: You must do your homework regularly (active)
→ Your homework must be done regularly (passive)
2 Past passive form of modal verbs:
modal verb have been past participle.
Trang 3e.g1: We should have invited Linda.
Linda should have been invited (by us).
e.g2: You must have eaten fish for dinner
Fish must have been eaten for dinner (by you).
3 Stative passive:
e.g1: I am tired of reading the same book every day.
e.g2: They are married.
- Qua 2 ví dụ trên chúng ta có thể thấy là câu bị động trạng thái (Stative passive) cũng được thành lập giống với các câu bị động thông thường khác đó là:
be + past participle
- Tuy nhiên quá khứ phân từ ở đây không diễn tả hành động của chủ thể mà chúng diễn tả trạng thái của chủ thể, do đó chúng có chức năng như một tính từ
- Theo sau quá khứ phân từ trong câu không phải là cụm từ “by + agent” mà thay vào
đó là giới từ nếu có
- Dạng câu bị động này (Stative passive) không có câu chủ động tương đương
- Đôi khi chúng ta cũng có thể dùng “get” để thay thế cho “be”
e.g3: She got married to a foreigner last year.
4 Passive form of verbs followed by a gerund:
- Để thành lập câu bị động với các động từ được theo sau bởi một danh động từ chúng ta sử dụng hiện tại phân từ của động từ “to be” (là “being”) và kết hợp quá khứ phân từ của động từ chính
like
being participle. past
dislike love enjoy
e.g1: I dislike people telling me what to do
→ I dislike being told what to do.
e.g2: She loves people admiring her
→ She loves being admired.
5 Passive form of “need” and “want”:
- Để thành lập câu bị động với “need” và “want” chúng ta có thể làm theo hai cách sau:
Cách 1: Sử dụng hiện tại phân từ của động từ chính.
need present participle want
e.g1: Your hair is too long It needs cutting.
e.g2: The car is too dirty It wants cleaning.
Trang 4Cách 2: Sử dụng “to be” kết hợp với quá khứ phân từ của động từ chính.
need to be past
participle
want
e.g3: His coat is too dirty It needs to be cleaned.
e.g4: Their house is too old It wants to be repaired.
6 Passive forms of “make”
- Lưu ý ở dạng chủ động ta có mẫu câu:
Make sb do st: bắt/bảo ai đó (phải) làm gì đó.
- Nhưng khi chuyển sang dạng thụ động ta có mẫu câu sau:
Be made to do st: bị ép/bắt làm gì đó.
e.g1: She usually makes me do the housework
→ I am usually made to do the housework.
e.g2: They made him work hard from morning till night
→ He was made to work hard from morning till night.
7 Passive forms of “let”:
- Lưu ý ở dạng chủ động ta có mẫu câu:
Let sb do st: cho phép ai đó làm gì.
- Nhưng khi chuyển sang dạng thụ động ta có mẫu câu sau:
Be let to do st: được phép làm gì (Hoặc là: be allowed to do smt.)
e.g1: He let me play video games once a day.
→ I’m let to play video games once a day (I’m allowed to play …)
8 “Have something done” và “Get something done”:
- Các mẫu câu này được sử dụng để diễn đạt ý “chủ ngữ trong câu không thực hiện hành động mà thuê/mướn/bảo ai đó thực hiện hành động cho mình.”
- Hai dạng chủ động và bị động cụ thể như sau:
S + have someboby do something.
e.g1: I had a mechanic repair my car S + have something done.I had my car repaired (by a mechanic).
S + get somebody to do something.
e.g2: He gets a barber to cut his hair
once a day
S + get something done.
He gets his hair cut once a day.
e.g3: I had my hair cut (passive)
e.g4: I cut my hair (active)
9 Impersonal passive:
- Một số động từ hay dùng: know, say, think, report, rumour, believe
e.g1: People think that he is a liar (active)
→ It’s thought that he is a liar (passive)
→ He is thought to be a liar (passive)
Trang 5e.g2: People thought that she passed the exam (active)
→ It was thought that she passed the exam (passive)
→ She was thought to have passed the exam (passive)
- Quy tắc chuyển từ câu chủ động (active) sang câu bị động (pasive): có 2 cách
* Cách 1: Mượn đại từ “It” làm chủ ngữ của câu bị động đồng thời kết hợp với dạng đúng của trợ động từ “to be” và quá khứ phân từ của động từ chính Sau đó kéo nguyên mệnh đề với “that” (that clause) xuống cuối câu.
It + be + past participle + that clause
e.g1: People say that I am not qualified for that job
→ It’s said that I am not qualified for that job
e.g2: People said that they got divorced last year
→ It was said that they got divorced last year
* Cách 2: Lấy chủ ngữ trong mệnh đề với “that” (that clause) ra làm chủ ngữ của câu bị động đồng thời sử dạng đúng của trợ động từ “to be” và quá khứ phân từ của động từ chính kết hợp với động từ trong mệnh đề với “that” (that clause) theo 2 dạng sau:
S + be + past participle to do smt to have done smt
- Chúng ta sử dụng dạng “to do smt” sau quá khứ phân từ của động từ chính khi động từ trong mệnh đề “that” được sử dụng ở thì hiện tại/tương lai đơn.
e.g1: People rumour that she speaks English perfectly
→ She is rumoured to speak English perfectly.
- Chúng ta sử dụng dạng (to have done smt” sau quá khứ phân từ của động từ chính khi động từ trong mệnh đề “that” được sử dụng ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.
e.g2: People rumour that she spoke English perfectly
→ She is rumoured to have spoken English perfectly.
VII PRACTICE (Luyện tập)
Exercise one: Change the sentences below in to the passive.
1 In my free time, I usually do the homework
2 Ba never plays video games
3 Linh flies a kite after school
4 Peter and Sam take a dog to school every day
5 What do you do on the weekend ?
6 She’s cooking a chicken in the kitchen
7 He’s driving a car
8 They are flying a plane
9 We are writing a letter
10 I’m singing karaoke
11 We’ve just seen him in here
12 Mr Pike’s taken a lot of photos today
13 Mrs Brown has bought a villa in the country
Trang 614 His niece has sent him a post card.
15 Her nephew hasn’t visited her for a long time
16 We are going to fix the refrigerator tomorrow
17 Kien used to play the violin in the evening a few years ago
18 Mary has to tidy her room every morning
19 I had to write a report on my school festival
20 She gave me a book on my last birthday
21 Mr Cuong is carrying a suitcase
22 He carried me across the river last Saturday
23 They received their first semester report cards the day before yesterday
24 I borrowed a dictionary from the library last Monday
25 He ate a big breakfast ten days ago
26 I’m going to draw a picture of Hoan Kiem Lake
27 She used to tell us stories when we were small
28 They have just made a phone call
29 The Browns will plant trees along the city central streets next weekend
30 We must seperate the rice from the husk
31 Alexander Graham Bell invented the telephone in 1876
32 We should speak English as much as possible every day
33 They can do magic tricks
34 Every day, Joe drinks tea after work
35 She brushes her teeth at half past five
36 Her step mother gave her a slap on her face
37 On my birthday, I usually invite some friends over for dinner
38 The school Y&Y is going to hold a meeting to celebrate the Teachers’ Day
39 At 10.00 pm last night, I was reading a novel
40 I showed the policeman my certification card
41 What do you do every day ?
42 What did you do yesterday ?
43 What are you doing now ?
44 What can you see ?
45 Do you speak English ?
46 Who did you see at the party ?
47 When did they buy that house ?
48 How do you spell your name ?
49 How often does she play sports ?
50 Who invented the telephone ?
51 Are you going to visit the Temple Of Literature ?
52 Does he do morning exercise ?
53 Did he repair your bike ?
54 Who takes you to school every morning ?
55 What will they do tomorrow ?
Exercise two: Change the sentences below in to the active:
1 I was bought a picture by Manh yesterday
Trang 73 A magazine is being read by him now.
4 A novel is read by her in the free time
5 A fish is being fried by my mother in the kitchen now
6 The chickens are fed by me after school
7 Baseball is often played by us in the spring
8 Soccer is being played by them at the stadium at the moment
9 She was punished for her coming late by her teacher
10 A newspaper was bought by him yesterday
11 Her friends will be invited to ber birthday party by her tomorrow
12 Badminton is usually played by me on the weekend
13 Basketball was played by them the day before yesterday
14 Rice is grown for a living by Vietnamese people
15 English is spoken throughout the world by people
16 Math is taught by Mr Dean
17 Music is being listened to by Lan
18 A new car is going to be bought by us next month
19 Breakfast is eaten at 6.30 by you every day
20 The house is cleaned by him every afternoon
21 The floor is being made by me at the moment
22 The wall is being painted by Linh now
23 The roof was fixed by him yesterday afternoon
24 A movie was seen by her last night
25 This book has been read once by me before
26 A play will be rehearsed by us this afternoon
27 Today, ten letters have been written by her
28 A few days ago, she was taken to school by her father
29 My homework will be done by me tonight
30 Her teeth are brushed at 6.00 am by her
31 His face is washed at 5.30 am by him
32 The housework is done by her after school
33 A kite is flown by him on Saturday mornings
34 A picture is being drawn by me now
35 A map is being read by him now
36 Volleyball is played by them every afternoon
37 Tennis was played by them last Sunday afternoon
38 Table tennis was being played by us at 4.30 yesterday afternoon
39 English was being studied by her when I came last night
40 Her bike is ridden to school by her every day
Exercise three: Change the sentences below into the passive:
1 I had a porter to carry my luggage
2 I’m going to have a mechanic service my car
3 I make my younger sister make the bed
4 They didn’t let me answer the question
5 People believe that have a lot of money
Trang 87 You should have washed the car last night.
8 She usually gets me to do her homework
9 People say that the Vietnamese are friendly and hospitable
10 People knew that we graduated ten years ago
11 People believed that there would be a famine soon
12 People think that she’s kind and helpful
13 My parents used to make me do the housework
14 Did they make you do the cleaning ?
15 How often do you have a barber cut your hair ?
16 I enjoy her giving me a kiss
17 Does he like your telling him stories before bedtime ?
18 I’ll have an architect design my new house
19 Did they let her smoke near the gas station ?
20 People said that English is an international language
21 Ba used to fly a kite last year
22 We ought to eat a moderate amount of food
23 The policeman let me go straight ahead
24 Her step-mother made her separate the rice from the husk
25 They must have broken the sun glasses
Exercise four: Complete the following sentences using “need/want + Ving” và
“need/want to be done” The first one is done for you
1 Your hair is too long
→ It needs/wants cutting
→ It needs/wants to be cut
2 The room is very dirty (clean)
3 The phone doesn’t work (fix)
4 The garden is too bushy (clear)
5 Oh! The shirt is too long (shorten)
6 The cars are not very clean (wash)
7 The room is very messy (tidy)
8 The food is too cold (warm)
9 Your radio doesn’t sound good (adjust)
10 The rice is too wet (dry)
Exercise five: Complete sentences with “get + past participle” using the verbs in
brackets
1 I got …… in London a few years ago because I had never been there before (lose)
2 They have decided to get ………… soon (engage)
3 You will get ……… if you don’t work hard (fire)
4 Did she get …… to her neighbor ? (marry)
5 He usually gets ……… at six before going to school (dress)
-The