1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Văn 8 tuần 23

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiếu Dời Đô
Tác giả Lý Công Uẩn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Long Bình Tân
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Long Bình Tân
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 411 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Long Bình Tân Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 Ngày soạn / /2023 Ngày dạy / /2023 Tuần 23 + Tiết 89 Văn bản CHIẾU DỜI ĐÔ Lý Công Uẩn A MỤC TIÊU BÀI DẠY 1 Kiến thức Thấy được khát vọng của nhân d[.]

Trang 1

Ngày soạn: / /2023

Ngày dạy: / /2023

Tuần 23 + Tiết 89 Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ

Lý Công Uẩn

-A MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức

- Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất hùng cường và khí phách của dân tộc Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua Chiếu dời đô;

Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu

Thấy được sức thuyết phục của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

2 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích lí lẽ và dẫn chứng trong văn bản nghị luận trung đại: Thể chiếu

3 Thái độ:

- GD tình cảm yêu kính các vị anh hùng dân tộc, hiểu thêm về một giai đoạn lịch sử Việt Nam Niềm tự hào dân tộc

4 Năng lực

- Bồi dưỡng năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

I Giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ)

II Học sinh:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

C PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT :

- Phương pháp: dạy học theo nhóm, PP giải quyết một vấn đề, PP dự án, PP nghiên cứu trường hợp điển hình

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, động não, giao nhiệm vụ, trình bày một phút, KT hỏi

và trả lời, KT tóm tắt tài liệu theo nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

*Ổn định tổ chức.

Sĩ số lớp 8/……… Vắng:………

Sĩ số lớp 8/ ……… Vắng:………

Sĩ số lớp 8/……… Vắng:………

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

* Hoạt động 1 : Khởi đông

1 Mục tiêu: Tạo cho học sinh tâm thế thoải mái khi bước

vào tiết học mới.

2 Phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học gợi mở – vấn đáp

- Phương pháp dạy học trình bày, thuyết trình

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thực hiện vấn đáp,

4 Phương tiện dạy học: máy chiếu

5 Tổ chức hoạt động: cả lớp

* Giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân.

Dựa vào kiến thức lịch sử cho biết: Nhà vua đầu

tiên của triều Lí là ai? Ông có công gì với đất nước? Em

hãy cho ví dụ?

* HS thực hiện nhiệm vụ và tạo ra sản phẩm: nhóm

* HS báo cáo kết quả và nhận xét lẫn nhau:

Lý Công Uẩn là nhà vua đầu tiên triều đại nhà Lí, ông có

công lao to lớn xây dựng đất nước ,đầu tiên trong việc

chuyển đô

Công lao của ông được ghi dấu ấn đậm nét trong

tác phẩm “ Chiếu dời đô” Vậy tác phẩm này phản ánh

điều gì?

* Giáo viên xử lý sản phẩm của HS và vào bài mới

- Gv: dẫn vào bài mới.

* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:

1/ Mục tiêu: Phân tích các phần của bài thơ

2/ Phương pháp/Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp gợi mở- vấn đáp, phát hiện và giải quyết

vấn đề.

- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất

một nhiệm vụ, trình bày một phút,

3/ Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Hình thức trình bày, thuyết trình.

4/ Phương tiện dạy học: máy chiếu

5/ Tổ chức hoạt động theo các bước:

- Gv: Gọi học sinh đọc các ví dụ trong SGK.

* Giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân.

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, thể loại

- Học sinh đọc phần chú thích SGK

1/ Cho biết đôi nét về Lý Công Uẩn

2/ Nêu những hiểu biết về văn bản?

3/ Em hiểu gì về thể Chiếu ? về mục đích, nội dung và

NỘI DUNG KIẾN THỨC

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả : Lí Công

Uẩn(974-1028) tức Lý Thái Tổ, quê ở Bắc Ninh

- Lí Công Uẩn là người anh minh, nhân ái, có chí lớn, là người sáng lập vương triều nhà Lí

Trang 3

hình thức ?

4/ Quan sát văn bản Chiếu dời đô và cho biết : Bài chiếu

này thuộc kiểu văn bản nào đã học ? Vì sao em xác định

như thế ?

5/ Vấn đề nghị luận ở đây là gì ?

6/ Vấn đề NL thường được trình bày thành mấy luận

điểm? Mỗi LĐ tương ứng với đoạn nào của văn bản Chiếu

dời đô?

* HS thực hiện nhiệm vụ và tạo ra sản phẩm: nhóm

* HS báo cáo kết quả và nhận xét lẫn nhau:

1/ Lí Công Uẩn người làng Cổ Pháp ( Từ Sơn, Bắc Ninh),

mẹ họ Phạm, sinh ngày 12 tháng 2 năm Giáp tuất (974),

mẹ chết khi mới sinh, thiền sư Lí Khánh Văn nhận làm

con nuôi, Lí công Uẩn là người thông minh và có chí khí

khác người ngay từ nhỏ

- Nhờ sự nuôi dạy của nhà sư Lí Khánh Văn và Lí Vạn

Hạnh, Lí Công Uẩn trở thành người xuất chúng, văn võ

kiêm toàn, làm đến chức Điện tiền chỉ huy sứ Khi Lê

Ngọa Triều mất , triều thần tôn Lí Công Uẩn lên ngôi

hoàng đế, niên hiệu Thuận Thiên, vẫn lấy quốc hiệu là Đại

Cồ Việt , đóng đô tại Hoa Lư

2/ - Lí Công Uẩn cho rằng kinh đô cũ của nhà Đinh, Lê ở

Hoa Lư (Ninh Bình ) là Nơi ẩm thấp chật hẹp, năm Canh

Tuất, niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (1010), Lí Công Uẩn

viết bài chiếu này, bày tỏ ý định dời đô ra thành Đại La

(Hà Nội)

3/ - Về mục đích : là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh

lệnh

- Về nội dung : Chiếu thường thể hiện một tư tưởng lớn

lao, công bố những chủ trương đường lối, nhiệm vụ mà

vua, triều đình nêu ra và yêu cầu thần dân thực hiện

Chiếu có ảnh hưởng đến vận mệnh của một triều đại, đất

nước

- Về hình thức : văn biền ngẫu, văn vần, văn xuôi

Chiếu dời đô cũng mang đặc điểm của thể văn chiếu nói

chung nhưng đồng thời có đặc điểm riêng : bên cạnh tính

chất mệnh lệnh là tính chất tâm tình, bên cạnh ngôn từ

mang tính chất đơn thoại của người trên ban bố mệnh lệnh

cho kẻ dưới, là ngôn từ mang tính chất đối thoại, trao đổi

4/ Kiểu văn nghị luận ; vì nó được viết bằng phương thức

lập luận để trình bày và thuyết phục người nghe theo tư

tưởng dời đô của tác giả

5/ Sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa Lư về thành Đại

2 Văn bản

Chiếu dời đô được viết bằng chữ Hán ra đời gắn liền sự kiện lịch sử thành Đại La trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lý

và nhiều triều đại phong kiến

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Thể loại: chiếu

- Về mục đích : là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh

- Về nội dung : Chiếu thường thể hiện một tư tưởng lớn lao, công

bố những chủ trương đường lối,

Trang 4

La

6/ Luận điểm 1 : Những tiền đề, cơ sở lịch sử và thực tiễn

của việc dời đô ( Từ đầu đến không thể không dời đổi

- Luận điểm 2 : Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô

bậc nhất

*Giáo viên nhận xét chuẩn xác kiến thức

Nhiệm vụ 2: Phân tích:

* Nhóm 1:

1/ Theo dõi phần đầu của bài và cho biết luận điểm : Vì

sao phải dời đô được làm sáng rõ bằng những luận cứ

nào ?

2/ Trong đoạn mở đầu những lí lẽ và chứng cớ nào được

viện dẫn ?

3/ Theo suy luận của Tác giả thì việc dời đô của các vua

nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì ? Kết quả của

việc dời đô ấy ?

4/ Việc dẫn số liệu cụ thể về các lần dời đô của hai triều

đại Thương, Chu nhằm mục đích gì ?

5/ ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm lịch sử đã cho

thấy ý chí mãnh liệt nào của Lí Công Uẩn, cũng như của

nhân dân ta thời Lí ?

* Nhóm 2:

1/ Theo dõi luận cứ thứ hai và cho biết : soi sử sách vào

tình hình thực tế tác giả đã đưa ra những nhận xét gì ?

2/ Vậy theo tác giả việc đóng yên đô thành ở Hoa Lư đã

gây ra những sai lầm nào ?

3/ Bằng những hiểu biết của mình về lịch sử em hãy giải

thích vì sao hai triều đại Đinh, Lê vẫn phải dựa vào vùng

núi Hoa Lư để đóng đô?

4/ Câu văn: “Trẫm rất đau xót ” nói lên điều gì? Tác

dụng của nó trong bài văn nghị luận?

* Nhóm 3,4:

1/Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết thành Đại La có

những thuận lợi để có thể chọn làm nơi đóng đô ?

2/ Chọn thành Đại La là nơi đóng đô mới cho thấy Lí

Công Uẩn là người ntn?

3/ Em có nhận xét gì về cách viết các câu văn ở đây ?

4/ Tại sao kết thúc bài chiếu, nhà vua không ra lệnh mà

lại hỏi ý kiến của quần thần ? Cách kết thúc ấy có tác dụng

gì ?

* HS thực hiện nhiệm vụ và tạo ra sản phẩm: nhóm

* HS báo cáo kết quả và nhận xét lẫn nhau:

nhiệm vụ mà vua, triều đình nêu

ra và yêu cầu thần dân thực hiện Chiếu có ảnh hưởng đến vận mệnh của một triều đại, đất nước

- Về hình thức : văn biền ngẫu, văn vần, văn xuôi

3 Bố cục: 3 phần

4 Phương thức biểu đạt: nghị

luận

5 Phân tích

5.1: Lí do dời đô:

- Dời đô để xây dựng đất nước phồn thịnh, đem lại hạnh phúc thái bình cho muôn đời

=> việc dời đô là việc cấp bách

5.2: Nguyên nhân chọn Đại La:

- Đại La hội tụ đủ điều kiện về địa lý, phong thủy, chính trị, văn hóa, về sự sống muôn đời Xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời

Trang 5

* Nhóm 1:

1/ (1) : Dời đô là điều thường xuyên xảy ra trong lịch sử

các triều đại

(2) : Nhà Đinh của ta đóng đô một chỗ là một hạn chế

2/ Nhà Thương năm lần dời đô, nhà Chu ba lần dời đô

3/ Thời nhà Thương năm lần dời đô , nhà Chu ba lần dời

đô mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh,

tính kế lâu dài cho các thế hệ sau Việc dời đô vừa tuân

theo mệnh trời ( phù hợp với quy luật khách quan ) vừa

thuận theo ý dân ( phù hợp với nguyện vọng của nhân

dân )

- Kết quả của việc dời đô là làm cho đất nước vững bền,

phát triển thịnh vượng

4/ - Chuẩn bị lí lẽ cho phần sau ; Trong lịch sử đã từng có

chuyện dời đô, ai cũng biết ; các cuộc dời đô đó đều đem

lại những kết quả tốt đẹp

5/ Muốn noi gương sáng, không chịu thua các triều đại

hưng thịnh ; Việc dời đô của Lí Thái Tổ không có gì là

khác thường hay trái với quy luật

* Nhóm 2:

1/ Hai nhà Đinh, Lê không theo dấu cũ không được

thích nghi- phê phán hai triều đại Đinh, Lê cứ đóng yên đô

thành ở vùng núi Hoa Lư

2/- không theo mệnh trời (không phù hợp với quy luật

khách quan), không biết theo cái đúng của người xưa và

hậu quả là triều đại ngắn ngủi, nhân dân thì khổ cực, vạn

vật không thích nghi, không thể phát triển trong một vùng

đất chật chội

3/ - Thời Đinh, Lê nước ta luôn phải chống chọi với nạn

ngoại xâm, Hoa Lư là nơi địa thế kín đáo do núi non tạo ra

có thể chống chọi với giặc ngoại xâm ; Hơn nữa thế lực

của hai triều đại Đinh, Lê vẫn chưa đủ mạnh để dời đô

xuống vùng đồng bằng, nơi đất phẳng, nơi trung tâm của

đất nước mà vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm

trở Đến thời Lí, trong đà phát triển đi lên cuả lịch sử thì

việc đóng đô ở Hoa Lư là không còn phù hợp nữa

4/ - Tác giả đã lồng cảm xúc của mình- thể hiện khát vọng

muốn thay đổi đất nước để phát triển đất nước đến cường

thịnh ; lời văn tác động tới tình cảm người đọc

* Nhóm 3,4:

1/ - Về vị trí địa lí : ở nơi trung tâm đất trời, mở ra bốn

hướng nam bắc tây đông ; có núi lại có sông; dất rộng mà

bằng phẳng ; cao mà thoáng ; tránh được nạn lụt lội, chật

5.3:Lời ban bố mệnh lệnh:

- Tầm nhìn về sự phát triển của quốc gia Đại Việt, khát vọng độc lập, thống nhất

Trang 6

- Về vị thế chính trị, văn hoá: là đầu mối giao lưu, “ chốn

hội tụ của tám phương” , là mảnh đất hưng thịnh, “muôn

vật cũng phong phú tốt tươi”

> Về tất cả các mặt, thành Đại La có đủ mọi điều kiện để

trở thành kinh đô của đất nước

2/ nhà vua LCU quả là người có cặp mắt tinh đời, hơn

đời, toàn diện và sâu sắc, khi nhìn nhận đánh giá, lựa chọn

kinh thành cũ của Cao Biền - thành Đại La làm kinh đô

mới cho triều đại mà ông là người khởi nghiệp Nằm giữa

châu thổ đồng bằng Bắc bộ, có sông Hồng bao quanh, có

Tây Hồ, hồ lục Thuỷ, có Ba Vì, Tam Đảo trấn che mặt

Tây, mặt Bắc thông thương rộng rãi với các tỉnh ven biển,

các tỉnh phía Nam

3/ Câu văn được viết theo lối biền ngẫu, các vế đối nhau,

cân xứng, nhịp nhàng, có tác dụng hỗ trợ cho dẫn chứng

và lí lẽ, dễ đi vào lòng người, thuyết phục người nghe

4/ - Lí Công Uẩn hoàn toàn có thể ra lệnh nhưng ông là

nhà vua khởi nghiệp, thân dân, dân chủ và khôn khéo

Việc dời đô , việc chọn thành đại La là theo mệnh trời,

hợp lòng người, thiên thời, địa lợi, nhân hoà gồm đủ, là lẽ

phải hiển nhiên, là yêu cầu của lịch sử Thế nhưng ông vẫn

muốn nghe ý kiến bàn bạc của quần thần, vẫn muốn ý

nguyện của riêng của nhà vua trở thành ý nguyện chung

của trăm họ Kết thúc ấy làm cho bài chiếu mang tính chất

mệnh lệnh nghiêm khắc, độc thoại trở thành đối thoại, có

phần cởi mở, dân chủ, tạo ra sự đồng cảm, ở mức độ nhất

định giữa vua và dân và bầy tôi

*Giáo viên nhận xét chuẩn xác kiến thức

* Nhiệm vụ 3: Hướng dẫn tổng kết

1/ Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

* HS thực hiện nhiệm vụ và tạo ra sản phẩm: nhóm

* HS báo cáo kết quả và nhận xét lẫn nhau:

Nghệ thật:

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, luận điểm rõ ràng, luận

cứ chính xác

- Sử dụng phép lập luận chứng minh linh hoạt ( so sánh,

bác bỏ…) chặt chẽ

- Lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mạnh mẽ, gây xúc

động cho người đọc

Ý nghĩa

Hịch tướng sĩ nêu vấn đề nhận thức và hành động

trước nguy cơ đất nước bị xâm lược

*Giáo viên nhận xét chuẩn xác kiến thức

III Tổng kết

1 Nghệ thật:

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác

- Sử dụng phép lập luận chứng minh linh hoạt ( so sánh, bác bỏ…) chặt chẽ

- Lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mạnh mẽ, gây xúc động cho người đọc

2 Ý nghĩa

Bài Chiếu nói lên ý ngĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Thăng Long (Hà Nội) và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn.

IV Luyện tập

1/ Mong muốn đất nước phát triển cường thinh

2/ TL có nhiều điều kiện tự nhiên,

vị trí địa lí, trung tâm đất trời 3/ Biểu lộ tình cảm trực tiếp, hỏi ý kiến quần thần

Trang 7

* Hoạt động 3 : Luyện tập.

1/ Mục tiêu: Làm bài tập

2/ Phương pháp/Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp gợi mở- vấn đáp, phát hiện và giải quyết

vấn đề.

- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất

một nhiệm vụ, trình bày một phút,

3/ Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Hình thức trình bày, thuyết trình.

4/ Phương tiện dạy học: máy chiếu

5/ Tổ chức hoạt động theo các bước:

* Giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân

* Đọc yêu cầu của bài tập ngoài sgk.

1/ Tại sao Lí Công Uẩn có ý định dời đô?

2/ Tại sao Lí Công Uẩn chọn Thăng Long làm kinh đô

mới?

3/ Sự hấp dẫn của bài Chiếu dời đô là ở sự kết hợp giữa lí

trí và tình cảm Hãy làm sáng rõ điều này ?

* HS thực hiện nhiệm vụ và tạo ra sản phẩm: nhóm

* HS báo cáo kết quả và nhận xét lẫn nhau:

1/ Mong muốn đất nước phát triển cường thinh

2/ TL có nhiều điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí, trung tâm

đất trời

3/ Biểu lộ tình cảm trực tiếp, hỏi ý kiến quần thần

*Giáo viên nhận xét chuẩn xác kiến thức

* Hoạt động 4: Vận dụng - Tìm tòi - Mở rộng

1 Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn

2 Phương pháp/ kĩ thuật

- Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại

- Kĩ thuật: động não, viết sáng tạo, trình bày.

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Thực hiện tự luận, HS

làm bài cá nhân.

4 Phương tiện dạy học: SGK, tài liệu chuẩn KT-KN,

Sách tham khảo

5 Tổ chức hoạt động:

* Giao nhiệm vụ:

1/Từ bài Chiếu dời đô, em trân trọng những phẩm chất

nào của Lí Công Uẩn ? Em học được điều gì về ông?

- Thời gian làm bài: không giới hạn

* HS báo cáo kết quả và nhận xét lẫn nhau: Trong tiết học

sau

*GV nhận xét, đánh giá: Trong tiết học sau

HS làm việc độc lập sau đó GV gọi HS đọc đoạn văn và

Trang 8

nhận xét.

- Lòng yêu nước cao cả, biểu hiện ở ý chí dời đô về Đại

La để mở mang phát triển đất nước

- Tầm nhìn sáng suốt về một vận mệnh đất nước

- Lòng tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của dân tộc

*********************************************************

Ngày soạn: / /2023

Ngày dạy: / /2023

Tuần: 23 Tiết: 90

Tiếng Việt: CÂU TRẦN THUẬT

A MỤC TIÊU BÀI DẠY

1 Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kĩ năng

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Năng lực hợp tác, giải quyết vân đề

3 Thái đô: biết sử dụng câu trần thuật theo mục đích giao tiếp cụ thể

4 Năng lực cần đạt: hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng Việt, thuyết trình.

* Kĩ năng sống: Nhận ra và biết sử dụng câu trần thuật theo mục đích giao tiếp cụ thể.

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

- Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: giáo án, bảng phụ

2 Học sinh : học bài cũ, làm bài tập, xem bài trước

C CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học gợi mở – vấn đáp

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp dạy học trình bày, thuyết trình

- Kĩ thuật thảo luận nhóm, động não, hỏi và trả lời

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Ổn định tổ chức

Lớp 8/………

Lớp 8/………

Lớp 8/………

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: khởi động

1 Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền

2 Phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học đàm thoại- gợi mở

- Phương pháp dạy học trình bày

- Thực hiện vấn đáp, trực quan

3 Hình thức tổ chức hoạt động: dạy cả lớp

4 Phương tiện dạy học: máy chiếu

Trang 9

5 Tổ chức hoạt động: cả lớp

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Cô có các vd sau các em hãy quan sát vd và dựa

vào kiến thức đã học ở bài trước hãy xác định kiểu

câu, cho biết dấu hiệu hình thức nhận biết các kiểu câu

đó

a Con đi học à?

b Con đi học đi

c Ôi con đi học !

d Con đi học

e Con không đi học

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

Bước 3 HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV gọi học sinh báo cáo kết quả

- Học sinh báo cáo kết quả của nhóm, góp ý và bổ

sung cho nhau

a Con đi học à? -> câu nghi vấn, có từ nghi vấn( à),

dấu chấm hỏi

b Con đi học đi.- > câu cầu khiến, có từ cầu

khiến( đi)

c Ôi con đi học ! - > câu cảm thán, có từ cảm thán

(ôi), dấu chấm than

d Con đi học

e Con không đi học

=> Câu này người ta gọi đó là kiểu câu gì thì chúng ta

cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay

Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động

Họat động 2 Hình thành kiến thức

1 Mục tiêu: Hiểu đặc điểm hình thức của câu trần

thuật

2 Phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học thảo luận nhóm

- Phương pháp dạy học trực quan

3 Hình thức tổ chức hoạt động: dạy học cả lớp

4 Phương tiện dạy học: máy chiếu

5 Tổ chức hoạt động:

* Nhiệm vụ 1: Đặc điểm hình thức của câu trần

thuật

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Các em quan sát vào vd 1 SGK -T45

- GV chiếu ví dụ có đoạn trích sgk – HS đọc ví dụ

rồi trả lời câu hỏi

* Thảo luận nhóm

* Học sinh hòa nhập: làm việc cùng nhóm:

VD1: Nhóm 1,2

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại

chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta Chúng ta

có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời

đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi,

Quang Trung, Chúng ta phải ghi nhớ công lao của

các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của

I/ Bài học :

1/ Đặc điểm hình thức của câu trần thuật :

Trang 10

một dân tộc anh hùng.

( Hồ Chí Minh, “Tinh thần yêu nước của nhân

dân ta”)

1 Đoạn văn trên trình bày nội dung gì? Nó được thể

hiện trong mấy câu?

2 Hãy xác định giới hạn của từng câu?

3 Các câu trong đoạn trích trên có đặc điểm hình thức

của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán

không?

4 Câu 1 trong đoạn trích được kết thúc bằng dấu gì?

5 Câu 2 trong đoạn trích được kết thúc bằng dấu nào?

6 Dựa vào nội dung, tại sao lại kết thúc câu bằng dấu

chấm lửng?

7 Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng gì?

VD 2: nhóm 3,4

Nước Tào Khê làm đá mòn đấy ! Nhưng dòng nước

Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy

của ta!

( Nguyên Hồng, “Một tuổi thơ văn”)

1 Câu này là câu gì?

2 Câu này được kết thúc câu bằng dấu gì?

3 Ngoài dấu chấm, câu trần thuật còn kết thúc bằng

dấu gì?

4 Nêu dấu hiệu nhận biết câu trần thuật

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

Bước 3 HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập

* Nhóm 1,2

1/ Truyền thống yêu nước của nhân dân ta, được thể

hiện trong ba câu văn

2/ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại

chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta (1) Chúng

ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời

đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi,

Quang Trung, (2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của

các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của

một dân tộc anh hùng (3)

3/ Không có đặc điểm hình thức của các câu nghi vấn,

câu cầu khiến và câu cảm thán

-> Những câu trong đoạn trích không có đặc điểm hình

thức của các câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm

thán được gọi là kiểu câu trần thuật

Câu trần thuật không có những yếu tố ngôn ngữ đặc

trưng của những kiểu câu khác

4/ Dấu chấm.(dấu chấm dùng để kết thúc câu trần

thuật.)

5/ Dấu chấm lửng

6/ Tỏ ý liệt kê chưa hết

7/ dấu chấm

* Nhóm 3,4

1 câu trần thuật

2 Dấu chấm than

- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm

- Đôi khi, câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

2 Chức năng của câu trần thuật

Ngày đăng: 12/03/2023, 07:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w