VỘI VÀNG (đgnl) I Hệ thống các câu hỏi về tác giả và những vấn đề chung trong tác phẩm Câu 1 Nhà phê bình văn học Hoài Thanh đã đánh giá nhà thơ Xuân Diệu là A Con người của hai thế kỉ B Nhà thơ của s[.]
Trang 1VỘI VÀNG (đgnl)
I Hệ thống các câu hỏi về tác giả và những vấn đề chung trong tác
phẩm:
Câu 1: Nhà phê bình văn học Hoài Thanh đã đánh giá nhà thơ Xuân Diệu là:
A Con người của hai thế kỉ
B Nhà thơ của suy tưởng, triết lí
C Nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ Mới
D Nhà thơ của sức sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trào thơ Mới
Câu 2 Quê của nhà thơ Xuân Diệu ở đâu?
A Hà Tĩnh B Bình Định C Huế D Hội An
Câu 3 Xuân Diệu là một trí thức Tây học, đã tốt nghiệp bằng tú tài Pháp, chịu
ảnh hưởng sâu nặng của văn hóa Pháp nhưng ông không hề thoát li văn hóa dân tộc Theo anh/ chị thì vì sao lại như vậy?
A Vì từ nhỏ ông đã được tiếp thu Hán học thông qua sự dạy dỗ của cha
B Vì ông xuất thân trong một gia đình Nho học
C Vì ông có tinh thần dân tộc sâu nặng
D Vì ông biết kết hợp và vận dụng linh hoạt giữa hai nền văn hóa Đông – Tây
Câu 4 Tập thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì?
A Riêng – chung B Một khối hồng
C Thơ thơ D Hai đợt sóng
Câu 5 Tác phẩm của Xuân Diệu bao gồm những thể loại nào?
A Thơ, văn, nghiên cứu
B Thơ, văn xuôi, phê bình văn học, dịch thuật
C Thơ, văn xuôi, nghiên cứu và phê bình văn học, dịch thuật
D Thơ, thơ văn xuôi
Câu 6 Hồn thơ Xuân Diệu rất phong phú, sôi nổi và phức tạp Đó là một tâm hồn:
A Rất yêu đời nhưng lại chán nản trước cuộc sống
B Rất tha thiết với cuộc sống nhưng lại hoài nghi chính cuộc sống đó
C Luôn đòi hỏi sự tuyệt đối trước mọi việc nhưng lại đối diện với sự thất vọng quá lớn
D Rất yêu đời, rất tha thiết với cuộc sống nhưng lại đầy chán nản, hoài nghi với cuộc sống
Câu 7 Xác định tên tập truyện ngắn của Xuân Diệu?
A Phấn thông vàng B Trường ca
C Một khối hồng D Hai đợt sóng
Trang 2Câu 8 Xác định những tác phẩm của Xuân Diệu giai đoạn trước Cách mạng
tháng Tám 1945?
A Gửi hương cho gió; Riêng chung; Hồn tôi đôi cánh
B Gửi hương cho gió; Thơ thơ; Phấn thông vàng, Trường ca
C Ngọn quốc kì; Thơ thơ; Phấn thông vàng; Nguyễn Trãi
D Trường ca; Ngon quốc kì; Mẹ con; Ngôi sao
Câu 9 Xác định những tác phẩm thuộc loại nghiên cứu phê bình của Xuân Diệu?
A Phấn thông vàng; Ngọn quốc kì; Hồ Xuân Hương; Nguyễn Du
B Nguyễn Trãi; Hồ Xuân Hương; Hồn tôi đôi cánh; Trần Tế Xương
C Các nhà thơ cổ điển Việt Nam; Công việc làm thơ
D Nguyễn Trãi; Hồ Xuân Hương; Nguyễn Du; Trần Tế Xương; Hội nghị non sông
Câu 10 Nhà thơ Xuân Diệu khao khát điều gì qua hai câu thơ sau đây?
Tôi chỉ là một cây kim bé nhỏ
Mà vạn vật là muôn đá nam châm
A Khao khát được giao cảm với đời
B Khát vọng được thành thật
C Khát vọng bộc lộ cái tôi bé nhỏ trước cuộc đời
D Khát vọng bộc lộ cái tôi lớn trong vũ trụ
Câu 11 Cho biết xuất xứ của bài thơ Vội vàng?
A Trích trong tập Lửa thiêng (1940)
B Trích trong tập Gửi hương cho gió (1938)
C Trích trong tập Thơ thơ (1938)
D Trích trong tập Trường ca (1945)
Câu 12 Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu được in trong tập thơ nào của ông?
A Phấn thông vàng B Gửi hương cho gió
C Thơ thơ D Trường ca
Câu 13 Sau nhan đề Vội vàng, tác giả Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?
A Lưu Trọng Lư B Vũ Đình Liên
C Huy Cận D Đoàn Phú Tứ
II Hệ thống các câu hỏi đọc – hiểu về bài thơ Vội vàng
Câu 1 Nếu cần chia bài thơ thành hai phần chính (Phần 1: bộc lộ cảm xúc và
quan niệm; Phần 2: thực thi bằng hành động), thì ranh giới giữa hai phần ấy nên đặt ở câu thơ nào là hợp lí nhất?
A Của ong bướm này đây tuần tháng mật
Trang 3B Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân
C Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời
D Mau đi thôi!
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất;
Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi
Câu 2 Đoạn thơ cho biết những khát khao của nhà thơ như thế nào?
A Mong muốn cái đẹp không bị tàn phai
B Mong muốn hương vị và màu sắc của cái đẹp không bị phai tàn
C Mong muốn cái đẹp sẽ sống mãi
D Mong muốn níu kéo thời gian, muốn giữ mãi hương sắc của cuộc sống tươi đẹp cho mình và cho đời
Câu 3 Không thể và không nên gọi tên niềm ước muốn của nhân vật trữ tình
trong đoạn thơ bằng cái tên gọi nào sau đây?
A Một ảo tưởng ngông cuồng
B Một ước muốn táo bạo
C Một ước muốn thiết tha, bỏng cháy
D Một thách thức với sự tàn phai
Câu 4 Ước muốn tắt nắng, buộc gió của nhân vật “tôi”, nói một cách giản dị và
thực chất, là ước muốn điều gì?
A Muốn có được quyền uy của thượng đế
B Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa
C Muốn chặn đứng bước đi của thời gian
D Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân
Câu 5 Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng ở đoạn trích này là gì?
Tác dụng?
A Điệp cấu trúc câu, nhấn mạnh khát vọng của “cái tôi” cá nhân, muốn níu giữ thời gian và hương sắc cuộc đời
B Sử dụng kiểu câu cầu khiến, thể hiện ước mơ nồng cháy
C Điệp cấu trúc câu, nhấn mạnh vào sự khao khát cái đẹp
D Thể thơ năm chữ nhằm biểu đạt ước muốn của tác giả
Câu 6 Tại sao nhà thơ lại có mong muốn rất lạ như tắt nắng để màu đừng nhạt,
buộc gió để hương đừng bay?
A Vì đó là căn bệnh chung của thơ ca lãng mạn
B Vì nhà thơ mong muốn có cái đẹp tuyệt đối vĩnh hằng
C Vì nhà thơ có trái tim yêu cuộc sống thiết tha, khao khát giao hòa với sự sống và thiên nhiên
D Vì nhà thơ có một tâm hồn phi thực tế, lãng mạn
Trang 4Câu 7 Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong khổ thơ trên?
A Nhân hóa B Ẩn dụ C Điệp cấu trúc D Nói quá
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
(1) “Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
(2) Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
(3) Này đây lá của cành tơ phơ phất;
(4) Của yến anh này đây khúc tình si;
(5) Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,
(6) Mỗi sáng sớm, thần Vui hằng gõ cửa;
(7) Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
( 8) Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa:
(9) Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
(Xuân Diệu, Vội vàng, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Câu 8 Trong câu (5), cụm từ “ánh sáng chớp hàng mi” được sử dụng biện pháp
tu từ nào?
A Ẩn dụ B Nhân hóa C So sánh D Hoán dụ
Câu 9 Đoạn trích đã thể hiện quan niệm sống của tác giả như thế nào?
A Phải sống chậm để tận hưởng đầy đủ vẻ đẹp trần gian
B Phải sống thực tế để tận hưởng đầy đủ vẻ đẹp trần gian
C Phải trân trọng từng phút giây để tận hưởng đầy đủ vẻ đẹp trần gian
D Phải biết yêu thương để tận hưởng đầy đủ vẻ đẹp trần gian
Câu 10 Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên
A Tình yêu cuộc sống và những trăn trở, suy tư của nhà thơ
B Tình yêu cuộc sống trần gian và những lo âu của nhà thơ
C Vẻ đẹp của cuộc sống trần gian và tâm trạng của nhà thơ
D Vẻ đẹp của cuộc sống trần gian và sự vui sướng của nhà thơ
Câu 11 Tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện trong đoạn thơ như thế
nào?
A Khắc khoải, lo âu B Buồn bã, nuối tiếc
C Vui sướng, lo âu D Vui sướng, phấn khởi
Câu 12 Cụm từ “này đây” được lặp lại 5 lần trong đoạn trích nhấn mạnh nội dung
gì?
A Sự phong phú, dồi dào của sống trần gian
B Sự phức tạp của tâm hồn tác giả
C Tâm trạng vui sướng, say mê của tác giả
D Tâm trạng lo âu, hồi hộp của tác giả
Câu 13 Nét độc đáo, mới mẻ của bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ trên là
Trang 5gì?
A Thiên nhiên tươi tắn, nên thơ
B Thiên nhiên tình tứ, quyến rũ
C Thiên nhiên trinh nguyên, thanh khiết
D Thiên nhiên bình dị, thân thuộc
Câu 14 Câu thơ nào trong đoạn thể hiện trọn vẹn vẻ đẹp của mùa xuân?
A Của ong bướm này đây tuần tháng mật
B Này đây hoa của đồng nội xanh rì
C Và này đây ánh sáng chớp hàng mi
D Tháng giêng ngon như một cặp môi gần
Câu 15 Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi - Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa" trong đoạn thơ trên cho thấy ánh sáng mùa xuân không phải là
thứ ánh sáng mang đặc tính nào?
A Chói lòa, gay gắt nhất B Trong trẻo nhất
C Tươi vui nhất D Êm dịu, chan hòa nhất
Câu 16 Cách dùng từ ngữ, hình ảnh của Xuân Diệu từ dòng (1) đến dòng (7) có
đặc điểm nào nổi bật nhất?
A Từ ngữ gợi tả vẻ ngọt ngào, tươi mới
B Từ ngữ gợi tả vẻ nồng thắm quyến rũ
C Từ ngữ gợi tả vẻ đằm thắm, kín đáo
D Từ ngữ gợi tả sự căng tràn nhựa sống
Câu 17 Cho biết tần số xuất hiện của điệp ngữ này đây trong đoạn trích từ dòng
(2) – dòng (5)?
A 3 lần B 4 lần C 5 lần D 6 lần
Câu 18 Điệp ngữ này đây, phép liệt kê cùng với cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh
đầy hương sắc trong đoạn thơ từ dòng (1) đến dòng (7) không nhằm tạo ra hiệu
quả biểu đạt nào sau đây?
A Làm cho bức tranh mùa xuân tươi đẹp, đầy sức sống cứ hiện ra và mở rộng mãi đến vô cùng
B Làm cho vẻ đẹp của mùa xuân đầy sức sống trở nên bình dị, gần gũi hơn
C Làm cho mọi đường nét, hình ảnh, vẻ đẹp của mùa xuân trở nên hiện hữu, gần ngay trong tầm tay với
D Làm cho bức tranh mùa xuân hiện lên như một bữa tiệc hân hoan, thịnh soạn đầy sức trêu nhử, mời mọc
Trang 6
Câu 19 Biện pháp tu từ nổi bật trong các câu thơ “Của ong bướm này đây tuần
tháng mật / này đây hoa của đồng nội xanh rì / này đây lá của cành tơ phơ phất /của yến anh này đây khúc tình si / và này đây ánh sáng chớp hàng mi” ?
A Lặp từ B Liệt kê bằng cách lặp từ
C Nhân hóa kết hợp lặp từ D Điệp ngữ kết hợp liệt kê
Câu 20 Dòng nào sau đây nhận xét không đúng?
Cụm từ tuần tháng mật cho thấy khoảng thời gian mùa xuân là khoảng thời
gian mà:
A Hạnh phúc ngọt ngào nhất
B Tình yêu đắm say, thi vị nhất
C Niềm vui sống mãnh liệt, tràn đầy nhất
D Con người trẻ trung, sôi nổi nhất
Câu 21 Hình ảnh so sánh Tháng giêng ngon như một cặp môi gần là một hình
ảnh so sánh rất Xuân Diệu Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?
A Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sự sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp
B Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy xuân sắc, tình tứ
C Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu
D Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo
Câu 22 Giữa dòng thơ Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa nhà thơ đặt một
dấu chấm đột ngột chủ yếu nhằm tạo hiệu quả gì?
A Tạo sự đối lập giữa sung sướng và vội vàng
B Vì niềm vui và cơ hội tận hưởng niềm vui quá hữu hạn
C Vì đời người vốn ngắn ngủi
D Vì mùa xuân, tuổi trẻ không còn mãi
Câu 23 Giữa dòng thơ Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa nhà thơ đặt một
dấu chấm đột ngột chủ yếu nhằm biểu đạt nội dung gì?
A Niềm vui của nhà thơ không bao giờ trọn vẹn
B Trong niềm vui, tác giả luôn thảng thốt một nỗi lo mơ hồ
C Tâm trạng vội vàng luôn lấn lướt niềm sung sướng
D Tâm trạng vội vàng làm gián đoạn niềm sung sướng
Câu 24 Bức tranh thiên nhiên từ câu (1) đến câu (6) như thế nào?
A Tuyệt đẹp
B căng đầy sự sống
C Mới lạ
D Rực rỡ sắc màu, náo nức âm thanh và vạn vật đều căng đầy sức sống
Câu 25 Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ từ câu (1) đến câu (6)
là:
Trang 7A Điệp từ B Điệp ngữ C Điệp cấu trúc D Điệp âm
Câu 26 Chuẩn mực của mọi vẻ đẹp theo quan niệm của thi nhân được thể hiện ở
những câu thơ nào trong đoạn trích?
A Câu 1, 4 B câu 2, 5 C Câu 5, 7 Câu 3, 6
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
(1)“Xuân đang tới, nghĩa là xuân đang qua,
(2) Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
(3) Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất
(4) Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
(5) Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
(6) Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
(7) Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại
(8) Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,
(9) Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời;
(10) Mùi tháng, năm đều rớm vị chia phôi,
(11) Khắp sông, núi vẫn than thầm tiễn biệt
(12) Cơn gió xinh thì thào trong lá biếc,
(13) Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?
(14) Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi,
(15) Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?
(16) Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa ”
(Xuân Diệu, Vội vàng, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Câu 27 Nêu những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ trên?
A Tự sự, miêu tả B Biểu cảm, tự sự
C Biểu cảm, nghị luận D Tự sự, nghị luận
Câu 28 Đoạn thơ đã thể hiện cảm thức về thời gian của tác giả như thế nào?
A Thời gian ít có sự vận động trong vũ trụ
B Thời gian luôn đứng yên để đợi chờ con người
C Thời gian là đối tượng độc lập và luôn chảy trôi
D Thời gian phụ thuộc vào cảm xúc của con người
Câu 29 Trong đoạn thơ, tác giả đã bộc lộ tình cảm của mình đối với cuộc sống như thế nào?
A Tha thiết yêu đời và yêu cuộc sống
B Chán ghét cuộc sống của bản thân mình
C Yêu cuộc sống nhưng cũng buồn vì cuộc sống không kéo dài tới vô tận
D Hối hận vì đã sống cuộc đời vô nghĩa
Câu 30 Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ: Mùi tháng,
năm đều rớm vị chia phôi”
A Nhân hóa B So sánh C Hoán dụ D Ẩn dụ
Trang 8Câu 31 Trong đoạn trích trên, câu thơ: “Chẳng bao giờ! ôi chẳng bao giờ nữa…” đã thể hiện trạng thái, cảm xúc gì của tác giả?
A Buồn bã, tiếc nuối B Vội vàng, hoảng sợ
C Lo lắng, tiếc nuối D Bình thản, thờ ơ
Câu 32 Câu nào diễn tả đúng nhất nội dung, cảm xúc mở đầu trong đoạn trích trên?
A Một niềm vui bất tuyệt mà không trọn vẹn
B Một ước muốn ngông cuồng: chặn đứng bước đi của thời gian, vĩnh viễn
hóa sắc hương và sự sống
C Lòng trân trọng, niềm vui sướng dạt dào trước vẻ đẹp cùng những niềm vui
tuyệt diệu mà cuộc sống mùa xuân ban tặng cho con người
D Một bức tranh mùa xuân tươi đẹp, kì thú, đầy niềm vui bày ra mời mọc con
người tận hưởng
Câu 33 Đoạn thơ từ câu (1) đến câu (6) thể hiện quan niệm của Xuân Diệu về
thời gian và cuộc đời như thế nào?
A Thời gian tuần hoàn và cuộc đời luôn có sự hồi sinh
B Thời gian tuyến tính và cuộc đời luôn có sự hồi sinh
C Thời gian tuần hoàn và cuộc đời chỉ ý nghĩa trong thời gian tuổi trẻ
D Thời gian tuyến tính và cuộc đời chỉ ý nghĩa trong thời gian tuổi trẻ
Câu 35 Đoạn thơ từ câu (1) đến câu (5) thể hiện trạng thái nào của nhân vật trữ
tình “tôi”?
A Hân hoan trước mùa xuân
B Tiếc nuối vì mùa xuân đã qua
C Lo lắng vì không thể níu giữ mùa xuân và tuổi trẻ
D Sợ hãi vì mùa xuân qua quá nhanh
Câu 36 Chủ đề nổi bật của đoạn thơ từ câu (1) đến câu (7) là gì?
A Mối quan hệ giữa sự hữu hạn của cuộc sống trần thế và sự vô hạn của thời gian
B Quan niệm mới mẻ và tích cực của thi nhân về thời gian và tuổi trẻ
C Nỗi đau đớn, xót xa trước dòng chảy tuyến tính một đi không trở lại của thời gian
D Cách cảm nhận về thời gian trong mối quan hệ với tuổi trẻ
Câu 37 Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ từ câu (9) đến câu (16) là gì?
A Buồn bã, xót thương B Thổn thức, ai oán
C Hờn giận, trách móc D Tiếc nuối, bâng khuâng
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi
(1) “Ta muốn ôm
Trang 9(2) Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
(3) Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
(4) Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
(5) Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
(6) Và non nước, và cây, và cỏ rạng,
(7) Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng
(8) Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
(9) - Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!”
(Xuân Diệu, Vội vàng, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Câu 38 Tác giả viết ba chữ “Ta muốn ôm” ra chính giữa dòng thơ nhằm dụng ý
gì?
A Thể hiện cách trình bày ấn tượng, độc đáo
B Tạo ra sự bất ngờ về cảm xúc
C Thể hiện một cái “tôi” tham lam, nhiều ham muốn
D Thể hiện một cái “ta” chung
Câu 39 Dòng nào nói đúng nhất hiệu quả nghệ thuật của phép điệp từ được sử
dụng trong đoạn thơ trên
A Tạo nhịp thơ gấp gáp, sôi nổi
B Nhấn mạnh khát vọng tận hưởng cuộc đời và sống đẹp đến trong từng phút giây
C Tạo nhịp thơ gấp gáp, sôi nổi; nhấn mạnh khát vọng tận hưởng cuộc đời và sống đẹp đến trong từng phút giây
D Nhấn mạnh những suy tư của nhà thơ trước bước đi của thời gian
Câu 40 Từ nào dưới đây KHÔNG diễn đạt đúng với cảm xúc của nhân vật trữ
tình trong đoạn thơ?
A Mãnh liệt B Bâng khuâng C Nồng nàn D Say đắm
Câu 41 Việc tác giả điệp lại từ “và” trong cả ba vế của câu thơ (6) có tác dụng
gì?
A Thể hiện trực tiếp niềm cảm xúc nồng nàn, trào dâng mãnh liệt trong lồng ngực yêu đời của thi sĩ
B Thể hiện cảm xúc ào ạt, dâng trào, lấn át khung cấu tứ thông thường và khao khát cháy bỏng của thi sĩ muốn tận hưởng trọn vẹn vẻ đẹp của thời xuân sắc
C Vừa gợi sự giàu có trong bữa tiệc trần gian sang trọng và cám dỗ; vừa thể hiện niềm khát sống, thèm yêu mãnh liệt của thi nhân hiện đại
Trang 10D Bộc lộ rõ niềm yêu đời tha thiết tha thiết, yêu cuộc sống, muốn tận hưởng hạnh phúc tràn đầy của tình yêu và tuổi trẻ
Câu 42 Trong đoạn thơ, câu thơ thứ (1) được tác giả đặt ở vị trí chính giữa nhằm
dụng ý nghệ thuật gì?
A Gây một ấn tượng mạnh về ý muốn được tận hưởng cuộc sống – thiên đường ngay trên mặt đất, một bữa tiệc chốn nhân gian đầy hấp dẫn
B Thể hiện những tuyên bố lớn lao, mạnh mẽ của con người khi đối diện với cuộc sống ngập tràn xuân sắc
C Gợi hình ảnh một con người một con người tầm vóc lớn lao đứng giữa cõi trần gian, dang rộng vòng tay mong ôm trọn vẹn những cảnh sắc quyến rũ nơi trần thế
D Thể hiện cái tôi ham sống, ham hưởng thụ và khao khát hưởng thụ triệt để
vẻ đẹp của cuộc sống tươi trẻ nơi trần thế
Câu 43 Chuỗi từ nào được sắp xếp theo thứ tự tăng tiến để thấy được tiếng lòng
và nỗi khát khao mãnh liệt của nhân vật trữ tình?
A Ta muốn riết, ta muốn say, ta muốn ôm, ta muốn cắn, ta muốn thâu
B Ta muốn say, ta muốn ôm, ta muốn thâu, ta muốn cắn, ta muốn riết
C Ta muốn thâu, ta muốn say, ta muốn ôm, ta muốn riết, ta muốn cắn
D Ta muốn ôm, ta muốn riết, ta muốn say, ta muốn thâu, ta muốn cắn
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất
Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!”
(Xuân Diệu, Vội vàng, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Câu 44 Chủ đề nổi bật bao trùm đoạn thơ là gì?
A Triết lý về sự trôi chảy của thời gian của tác giả
B Lời giục giã sống vội vàng của nhân vật trữ tình
C Ước muốn táo tạo, khác thường của tác giả
D Tình yêu thiên thiên nhiên tha thiết của thi sĩ
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn, Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại
Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi, Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời;