1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Học Tập Chính Trị Cho Sinh Viên (1).Docx

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Tập Chính Trị Cho Sinh Viên
Trường học Đại Học Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chính Trị
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 27,28 KB
File đính kèm DS thi TT HK1 2022-2023.rar (159 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chuyên đề học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh Tính từ chỉ thị 06 11/2006 cho đến nay, trong 16 năm triển khai cuộc vận động, đã có 15 chuyên đề chuyên sâu v

Trang 1

NỘI DUNG HỌC TẬP CHÍNH TRỊ ĐẦU KHÓA CHO SINH VIÊN

1 Nghị quyết Trung ương 5 khóa XIII

2 Nghị quyết Trung ương 6 khóa XIII

3 Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (chủ

đề năm 2022)

4 Chủ quyền biển, đảo và chiến lược biển Việt Nam

5 Tình hình thế giới và trong nước

I NGHỊ QUYẾT TW 5 KHÓA XIII

- Thời gian: Thực hiện chương trình làm việc toàn khóa của Đại hội XIII, Hội nghị lần thứ năm BCHTW Đảng khóa XIII đã họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 4-10/5/2022

- Nội dung: Hội nghị đã bàn về 9 vấn đề sau:

1 Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết TW 6 khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công cuộc đổi mới

2 Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn

3 Tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết HN TW5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể

4 Xây dựng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên

5 Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2021

6 Đề án thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực

7 Báo cáo những công việc quan trọng của Bộ Chính trị đã giải quyết từ sau HNTW4 đến HNTW5 và một số nhiệm vụ trọng tâm từ HNTW5 đến

Trang 2

8 Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng năm 2021; phương hướng nhiệm vụ năm 2022

9 Nghe báo cáo chuyên đề về “Xung đột Nga – Ucraina: Tác động quốc tế

và những vấn đề đặt ra”

- Hội nghị đã ban hành 4 Nghị quyết quan trọng là:

Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 về tiếp tục đổi mới, phát triển

và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới

Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 16/6/2022 về tăng cường củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong giai đoạn mới

II HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 6 KHÓA XIII

- Thời gian: Thực hiện chương trình làm việc toàn khóa của Đại hội XIII, Hội nghị lần thứ sáu BCHTW Đảng khóa XIII đã họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 3-9/10/2022

- Nội dung: Hội nghị đã bàn và cho ý kiến về 8 vấn đề sau;

1 Báo cáo về tình hình kinh tế -xã hội, ngân sách nhà nước năm 2022, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023; kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 3 năm 2023-2025; phương án điều chỉnh tiền lương, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công năm 2023

2 Định hướng quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Trang 3

3 Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm

2030 tầm nhìn đến năm 2045

4 Tiếp tục xây dựng hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới

5 Tổng kết 15 năm thực hiện NQTW5 khóa X về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị

6 Báo cáo những công việc quan trọng Bộ Chính trị đã giải quyết từ sau HNTW5 đến HNTW6 và một số nhiệm vụ trong tâm từ HNTW6 đến HNTW7 khóa XIII

7 Báo cáo công tác tài chính đảng năm 2021

8 Công tác cán bộ

- Hội nghị đã ban hành 03 nghị quyết, 01 kết luận gồm:

1 Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 9/11/2022 về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới

2 Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 17/11/2022 về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng đối với hệ thống chính trị trong giai đoạn mới

3 Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

4 Kết luận số 45-KL/TW, ngày 17/11/2022 về định hướng quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050

III HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

1 Các chỉ thị của Trung ương về tổ chức và thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

Trang 4

- Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 27 tháng 3 năm 2003 của Ban Bí thư về đẩy mạnh nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới.

- Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07 tháng 11 năm 2006 của bộ Chính trị về tổ chức cuộc vận động ''Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh''.

- Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Ngoài ra con nhiều văn bản hướng dẫn khác:

2 Các chuyên đề học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách

Hồ Chí Minh

Tính từ chỉ thị 06 (11/2006) cho đến nay, trong 16 năm triển khai cuộc vận động, đã có 15 chuyên đề chuyên sâu về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được tổ chức hoạc tập sâu rộng trong toàn đảng, toàn dân và toàn quân

1 Năm 2007, học tập chuyên đề "Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay"; các tác phẩm "Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân ", "Di chúc" của Chủ tịch

Hồ Chí Minh.

2 Năm 2008, học tập chuyên đề "Tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, quan liêu"và tác phẩm

"Sửa đổi lối làm việc".

3 Năm 2009, học tập chuyên đề "Tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nâng cao ý thứctrách nhiệm, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục

vụ nhân dân" và 40 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Trang 5

4 Năm 2010, học tập chuyên đề "Tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng ta thật sự trong sạch, vững mạnh, "là đạo đức, là văn minh" gắn với công tác tổ chức và tiến hành Đại hội Đảng các cấp.

5 Năm 2011 và 2012, học tập chuyên đề: "Suốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị".

6 Năm 2013, học tập chuyên đề: "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về phong cách quần chúng, dân chủ, nêu gương; nêu cao trách nhiệm gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp".

7 Năm 2014, học tập chuyên đề: "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm''.

8 Năm 2015, học tập chuyên đề: "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh''.

9 Năm 2016, học tập chuyên đề "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, phong cách gương mẫu, nói đi đôi với làm" (chuyên đề có tính chất xuyên suốt toàn khóa)

10 Năm 2017, học tập chuyên đề "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về phòng, chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa".

11 Năm 2018, học tập chuyên đề "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng phong cách, tác phong công tác của người đứng đầu, của cán bộ, đảng viên".

Trang 6

12 Năm 2019, học tập chuyên đề "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng ý thức tôn trọng nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân".

13 Năm 2020, học tập chuyên đề "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh".

14 Năm 2021, học tập chuyên đề “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách hồ chí minh về ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc”.

15 Năm 2022, học tập chuyên đề “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiên phong, gương mẫu, đủ phẩm chất, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ”.

3 Nội dung cơ bản của chuyên đề năm 2022

3.1 Chủ đề: “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí

Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiên phong, gương mẫu, đủ phẩm chất, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ”.

3.2 Nội dung:

3.2.1 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về phẩm chất đạo đức cách mạng của người cán bộ, đảng viên

- Trung với nước hiếu với dân

- Yêu thương con người

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

- Có tinh thần quốc tế thủy chung, trong sáng

3.2.2 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về năng lực công tác của người cán bộ, đảng viên

- Phải tích cực học tập nâng cao trình độ về mọi mặt

- Phải gương mẫu về đạo đức, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ

Trang 7

- Phải biết áp dụng lý luận vào thực tiễn

- Phải biết vận động, tổ chức và lãnh đạo quần chúng

3.2.3 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò tiền phong, gương mẫu của người cán bộ, đảng viên

- Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, là người trực tiếp tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; là cầu nối giữa Đảng với nhân dân => Muôn việc thành công hay thất bại chủ chốt là do cán bộ xấu hoặc tốt

- “một tấm gương sống, còn có giá trị hơn một trăm bài diễn văn tuyên truyền”; “Trước mặt quần chúng ”

- Người nhiều lần nhắc nhở cán bộ, đảng viên: “Đảng viên đi trước, làng nước theo sau”; “Phải làm gương trong lao động, sản xuất và trong học tập”;

“Phải xung phong gương mẫu trong mọi công việc, hết lòng hết sức phục vụ nhân dân”; “Phải gương mẫu, phải thiết thực, miệng nói tay làm để làm gương cho nhân dân”

3.2.4 Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ của đảng

1 Phải làm tốt công tác huấn luyện, đào tạo cán bộ

2 Phải hiểu và đánh giá đúng cán bộ

3 Phải khéo dùng cán bộ

4 Phải “có gan cất nhắc cán bộ”: “Cất nhắc cán bộ, không nên làm như giã gạo Nghĩa là từ trước khi cất nhắc không xem xét kỹ, khi cất nhắc rồi không giúp đỡ họ, khi họ sai lầm thì đẩy họ xuống, chờ lúc họ làm khá lại cất nhắc lên Một cán bộ bị nhấc lên, thả xuống ba lần như thế thì hỏng cả đời”

5 Phải thương yêu, chăm sóc bảo vệ cán bộ

Tóm lại:

IV CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO VÀ CHIẾN LƯỢC BIỂN VIỆT NAM

Trang 8

- Biển Đông không chỉ là địa bàn chiến lược quan trọng đối với các nước trong khu vực mà còn của cả Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Mỹ Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km2, trải rộng từ 30 vĩ Bắc đến 260 vĩ Bắc và

từ 1000 kinh Đông đến 1210 kinh Đông; là một trong những biển lớn nhất trên thế giới với 90% chu vi được bao bọc bởi đất liền Có 9 nước tiếp giáp với Biển Đông là Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xia, Bru-nây, Ma-lai-xia, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia và một vùng lãnh thổ là Đài Loan Theo ước tính sơ bộ, Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của khoảng 300 triệu dân các nước này

Biển Đông còn là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên biển quan trọng cho đời sống và sự phát triển kinh tế của các nước xung quanh, đặc biệt là nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch, đồng thời đây cũng là khu vực đang chịu sức ép nhiều về bảo vệ môi trường sinh thái biển

Biển Đông được coi là một trong năm bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất thế giới Theo đánh giá của Bộ Năng lượng Mỹ, lượng dự trữ dầu đã được kiểm chứng ở Biển Đông là 07 tỉ thùng với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng/ngày Theo đánh giá của Trung Quốc, trữ lượng dầu khí ở Biển Đông khoảng 213 tỷ thùng, trong đó trữ lượng dầu tại quần đảo Trường Sa có thể lên tới 105 tỷ thùng Với trữ lượng này, sản lượng khai thác có thể đạt khoảng 18,5 triệu tấn/năm duy trì liên tục trong vòng 15 - 20 năm tới(l).

- Việt Nam là quốc gia ven biển, nằm ở cửa ngõ Biển Đông, có địa chính trị và địa kinh tế rất quan trọng mà không phải quốc gia nào cũng có được Với bờ biển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống Nam, đứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, các quốc đảo và các lãnh thổ trên thế giới Trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước thì 28 tỉnh, thành phố có biển và gần một nửa dân số sinh sống tại các tỉnh, thành ven biển Theo Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982, Việt Nam có diện tích biển khoảng

Trang 9

trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền, chiếm gần 30% diện tích Biển

Đông (cả Biển Đông gần 3,5 triệu km 2) Vùng biển Việt Nam có khoảng

2.773 hòn đảo lớn, nhỏ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa,

được phân bố khá đều theo chiều dài của bờ biển đất nước Ngoài ra còn có nhiều đảo gần bờ như Chàng Tây, Thổ Chu, Phú Quốc, Côn Đảo, Phú Quý,

Lý Sơn, Cồn Cỏ, Bạch Long Vĩ Các đảo lớn có điều kiện tự nhiên thuận lợi

cho phát triển kinh tế - xã hội.

Vùng biển, ven biển và đảo Việt Nam có vị trí hết sức quan trọng cả về chính trị, kinh tế và quốc phòng an ninh Đây không chỉ là lợi thế để Việt Nam phát triển kinh tế biển mà còn là cầu nối quan trọng với các tuyến hàng hải huyết mạch thông thương quốc tế giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa Châu Âu, Trung cận Đông với Trung Quốc, Nhật Bản và các nước trong khu vực biển Đông Biển, đảo còn tạo thành một tuyến phòng thủ tiền tiêu vững chắc để che chắn, bảo vệ sườn phía Đông của đất nước Vì thế, trong lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc, biển, đảo luôn gắn với quá trình xây dựng và phát triển của đất nước và con người Việt Nam

2 Chiến lược biển Việt Nam

- Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà một số nước đã nhảy vào tranh chấp chủ quyền lãnh thổ với Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa

và quần đảo Trường Sa Tranh chấp trong việc xác định ranh giới các vùng biển và thềm lục địa chồng lấn giữa các nước có bờ biển liền kề hay đối diện nhau ở xung quanh Biển Đông

- Quan điểm chỉ đạo của Đảng ta trong Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

Để tiếp tục phát huy hơn nữa các tiềm năng của biển trong thế kỷ XXI,

Trang 10

Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 "Về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020", trong đó nhấn mạnh "Thế kỷ XXI được thế giới xem là thế

kỷ của đại dương" Nghị quyết đã xác định các quan điểm chỉ đạo của Đảng

về định hướng chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, cụ thể như sau:

Một là, nước ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn

Hai là, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng - an ninh, hợp tác quốc tế và bảo vệ môi trường, kết hợp giữa phát triển vùng biển, ven biển, hải đảo với phát triển vùng nội địa theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Ba là, khai thác mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ

môi trường biển trên tinh thần chủ động tích cực mở cửa, phát huy đầy đủ và

có hiệu quả các nguồn lực bên trong; tranh thủ hợp tác quốc tế, thu hút mạnh các nguồn lực bên ngoài theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước

- Mục tiêu cơ bản của Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 theo Nghị quyết  Trung ương 4 (Khóa X)?

Nhận thức được vai trò quan trọng của biển, đảo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, cùng với việc phấn đấu thực hiện mục tiêu chung là đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Hội nghị Trung ương 4 khóa X đã xác định mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 với nội dung cơ bản như sau:

Mục tiêu tổng quát: đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành

quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền,

Ngày đăng: 09/03/2023, 08:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w