1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giai Phap Thi Cong Cac Hang Muc.doc

74 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thi Công Các Hạng Mục
Trường học Công Ty Cổ Phần Constrexim - Meco
Thể loại Hồ Sơ Dự Thầu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§Æc ®iÓm c«ng tr×nh CONSTREXIM MECO ISO 9001 2008 Hồ sơ dự thầu Hợp đồng số BT4 /B/10/NCB Thi công trạm xử lý nước thải và trạm bơm tại thành phố Phan Thiết A GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC I Trạm xử[.]

Trang 1

A GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC

I Trạm xử lý nước thải

1 Thi công san nền

 Trạm xử lý nước thải bố trí tại khu đất có mặt bằng trũng, không bằng phẳng, cónhiều kênh rạch, do vậy khối lượng thi công đắp nền là chủ yếu Đất nền sử dụngdúng tiêu chuẩn và vận chuyển đến công trình làm vật liệu đắp nền

 Với đặc điểm địa hình như trên, biện pháp thi công san nền được tiến hành theotrình tự sau:

o Bóc lớp đất hữu cơ bề mặt: dùng máy ủi có lưỡi xới để đào gốc cây vàbóc lớp đất bề mặt Hướng thi công tiến hành từ trên cao xuống dướithấp, máy ủi di chuyển theo các đường đồng mức hạ dần độ cao xuống.Đất hữu cơ được dồn gom lại thành từng đống, dùng máy xúc xúc đất lên

ô tô vận chuyển đến bãi thải Sau khi bóc lớp đất hữu cơ xong tiến hànhđào và đắp nền công trình

o Đắp đất: đắp san nền được tiến hành từ thấp lên cao, dùng máy ủi để sanrải đất theo từng lớp dày 30 cm, dùng lu rung để lu lèn

2 Thi công các hồ sinh học: Bao gồm 06 hồ chia làm 2 dây chuyền độc lập, Trình

tự thi công nhà thầu xác định như bản vẽ Tiến độ thi công

 Phân đoạn thi công: Thi công theo phương pháp cuốn chiếu, từ trong ra ngoài, đào

hồ nào xong hồ đó Hướng thi công đào phụ thuộc vào vị trí đường ra vào côngtrình

 Biện pháp thi công:

Thi công đáy hồ:

 Đào đất: dùng máy đào 0,8 m3 đào toàn bộ diện tích từng hồ từ cốt tự nhiên xuống đếncốt cách đáy hồ 15 - 20 cm, dùng máy san và nhân công đào, sửa; dùng máy lu bánhthép để đầm bề mặt Trong suốt quá trình thi công Nhà thầu sử dụng máy toàn đạckiểm tra để đảm san, bù, đầm phẳng bảo đúng kích thuớc và độ sâu thiết kế Đất đàochuyển ra bãi thải theo quy định của Chủ nhiệm dự án Công tác thi công đáy hồ gồmcác công việc:

Thi công kết cấu chân mái hồ:

 Đóng cọc cừ tràm l4,5m, d=80-100, hai hàng đóng sít

 Đổ bê tông lót móng đá 4x6 mác B5

 Dải lớp vải địa kỹ thuất chống thấm (GCL) bằng thủ công

 Gia công cốt thép, cốp pha tại xưởng, lắp đặt bằng thủ công

 Đổ bê tông đá 1 x2 Mác B15: Bê tông sử dụng bê tông thương phẩm vận chuyển đếncông trường bằng xe chuyên dụng dung tích thùng 6m3 đổ bằng xe bơm

Thi công kết cấu đáy hồ:

 Dải lớp vải địa kỹ thuất chống thấm bằng thủ công

 Rải lớp cát vàng hạt thô dày 10 cm bằng thủ công

 Thi công rọ đá kích thước kích thước theo thiết kế bằng thủ công

 Thi công lớp đất sét nện chặt bằng thủ công kết hợp các máy nhẹ cầm tay

Trang 2

3 Thi công hệ thống tuyến ống kỹ thuật:

Tiến hành thi công tuyến ống trong trạm xử lý nước thải Tổ chức thi công tuyếnống phương pháp cuốn chiếu mỗi đoạn bằng khoảng các giữa 2 hố ga

Trình tự thi công: Đào đất > Thi công hố ga > Lắp đặt ống > Thử độ kín >

Lấp cát đầm chặt > Lấp đất lu lèn chặt  hoàn trả lại hiện trạng

Biện pháp thi công: Chuẩn bị phương tiện máy móc, vật tư thi công, chuẩn bị

công nhân

 Đào đất: đào đất bằng máy kết hợp thủ công, tại vị trí các hố ga, đoạn ống đặt sâu dùngmáy để đào đất Đoạn ống có chiều sâu đào không lớn dùng nhân công đào bằng thủcông Trong quá trình đào phải kết hợp cọc cừ bằng thép hình, thép tấm với lắp đặt cácvăng chống ngang, dọc giữa 2 cọc cừ, để chống lực ép của 2 bên thành đất Đất tốtđược tập kết vào khu vực trữ, đất không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật được chuyển tớibãi thải

 Cát đệm đáy ống: cát được vận chuyển và đổ từng đống dọc tuyến thi công, dùng nhâncông và xe cải tiến rải dọc theo tuyến ống Đầm lớp cát đệm bằng đầm cóc đảm bảo độchặt theo yêu cầu thiết kế

 Lắp đặt ống: ống được vận chuyển từ bãi chứa đến vị trí thi công bằng ô tô vậnchuyển, ống được rải dọc theo tuyến chuẩn bị lắp đặt ống, dùng nhân lực hạ ống vào vịtrí lắp đặt bằng thủ công

 Kiểm tra độ kín của ống cống sau lắp đặt: dùng máy bơm thử áp lực và đồng đồ đo áplực để kiểm tra độ kín của đoạn ống đã lắp đặt

 Cát lấp ống: cát được vận chuyển và đổ từng đống dọc tuyến thi công, dùng nhân công

và xe cải tiến rải dọc theo tuyến ống Đầm bằng đầm tay theo từng lớp dày 15cm đảmbảo độ chặt theo yêu cầu thiết kế

 Lấp đất: dùng nhân công đắp theo từng lớp dày 20cm đều hai bên thành và đầm bằngđầm tay tại vị trí sát thành cống, đầm bằng đầm cóc tại những vị trí xa thành cống đảmbảo độ chặt thiết kế

 Thi công hoàn trả kết cấu đường, sân, hè

4 Biện pháp thi công hố ga, hố van, cửa xả

Phạm vi công việc:

 Chuẩn bị mặt bằng

 Định vị hố ga cùng tim tuyến ống

 Đào đất theo đúng kích thước và cao độ quy định

 Đổ lớp cát vàng đầm chặt, đổ bê tông lót đáy ga

 Bê tông cốt thép hố ga

Trang 3

 Đấu nối ống vào hố ga, hoàn thiện đấu nối

 Quét bitum nóng 2 nước mặt ngoài ga

 Hoàn thiện ga, kiểm tra độ kín của ga

 Đậy nắp ga

Hướng thi công

Đào đất và thi công hố ga tiến hành cùng với quá trình thi công đường ống, trừ khi

có yêu cầu khác của kỹ sư

Biện pháp thi công.

 Đào đất: Đào đất bằng máy kết hợp thủ công, tại vị trí các hố ga, đoạn ống đặt sâudùng máy để đào đất Trong quá trình đào phải kết hợp với lắp đặt các văng chốngngang giữa 2 cọc cừ, để chống lực ép của 2 bên thành đất Đất tốt được tập kết vào khuvực trữ, đất không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật được chuyển tới bãi thải

 Bê tông lót đá 4x6 mác 100: được trộn bằng máy trộn tại chỗ, vận chuyển và đổ bằngthủ công

 Cốp pha: dùng cốp pha thép kết hợp cốp pha gỗ, cốp pha được gia công định hình tạixưởng đặt tại công trường, vận chuyển, lắp đặt đến vị trí thi công bằng xe ôtô cẩu

 Cốt thép: gia công tại xưởng, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe vận tải nhỏ Lắpdựng cốt thép bằng nối buộc thủ công

 Đổ bê tông mác 250 : bê tông được trộn tại chỗ bằng máy trộn 250 lít đặt ngay tại vị trícông trình, vận chuyển đến vị trí và đổ bằng thủ công Đầm bê tông bằng đầm bàn đốivới sàn đáy, bằng đầm dùi và đầm cạnh đối với bê tông tường

 Tấm đan hố ga bê tông đúc sẵn: được chế tạo tại bãi đúc của công trường, được vậnchuyển, lắp đặt đến vị trí thi công bằng xe ôtô cẩu

 Hoàn thiện hố ga, hố van: Sau khi tháo dỡ cốp pha, kiểm tra và vệ sinh bề mặt bê tông,tiến hành đấu nối và hoàn thiện hố ga:

5 Biện pháp thi công nhà điều hành

Trình tự và biện pháp thi công:

Thi công phần ngầm:

 Đào đất móng băng: dùng máy đào 0,4m3 để đào đất móng, dùng nhân công san sửa

hố móng đảm bảo đúng cao trình thiết kế

 Đóng cọc tràm gia cố nền móng: cọc đóng bằng máy đào hướng đóng từ trong rangoài

 Cốp pha, cốt thép: dùng cốp pha thép kết hợp cốp pha gỗ, cốp pha được gia công tạihiện trường bằng thủ công

 Đổ bê tông: bê tông được trộn tại chỗ bằng 1 máy trộn 350 lít đặt ngay tại vị trí côngtrình Bê tông lót móng được vận chuyển và đổ bằng thủ công Đầm bê tông đầm dùihoàn thiện bằng bàn xoa

 Công tác xây: gạch thẻ được vận chuyển bằng ô tô, tập kết ngay tại vị trí thi công, vữađược trộn bằng máy trộn vữa dung tích thùng trộn 250 lít, xây bằng thủ công

 Lấp đất nền: dùng nhân công đắp theo từng lớp dày 20cm, đầm bằng đầm cóc đảm bảo

độ chặt yêu cầu

Thi công phần thân:

Trang 4

 Công tác xây: gạch được vận chuyển bằng ô tô, tập kết ngay tại vị trí thi công sau đódùng cần cẩu cẩu lên các tầng để thi công, vữa được trộn bằng máy trộn vữa dung tíchthùng trộn 150 lít đưa lên các tầng bằng cần cẩu Công tác xây được thực hiện hoàntoàn bằng thủ công.

 Cốp pha: dùng cốp pha thép kết hợp cốp pha gỗ, cốp pha được gia công tại xưởng đặttại công trường, vận chuyển đến vị trí lắp dựng và ghép cốp pha bằng thủ công

 Cốt thép: gia công tại xưởng, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe cải tiến và dùngcẩu để cẩu lên các sàn Lắp dựng cốt thép bằng nối buộc thủ công

 Đổ bê tông: bê tông được trộn tại chỗ bằng 1 máy trộn 350 lít đặt ngay tại vị trí côngtrình Bê tông được đưa lên sàn mái bằng cần cẩu kết hợp với phiễu đổ bê tông Đầm

bê tông đầm dùi, đầm bàn và hoàn thiện bằng bàn xoa

 Lắp đặt hệ thống điện, nước bằng thủ công, kiểm tra đường ống nước bằng thiết bị thử

áp lực; kiểm tra đường dây bằng thiết bị đo trở, vôn kế, ampe kế

 Hoàn thiện:, trát tường, lắp cửa, sơn tường, ốp tường, lát nền bằng thủ công

 Cửa, hoa sắt: được gia công tại xưởng, vận chuyển đến công trình bằng ô tô vậnchuyển, lắp dựng bằng thủ công kết hợp máy cưa, máy khoan, máy hàn điện

Thi công mái:

 Xà gồ được gia công, sơn tẩy rỉ tại xưởng, được vận chuyển và lắp đặt bằng cần cẩukết hợp nhân công hàn liên kết với thép chờ

 Tôn lợp mái: được đo cắt tại xưởng, cẩu lên mái bằng cần cẩu, lắp đặt bằng thủ côngkết hợp với khoan bắn vít

 Láng sênô chống thấm mái bằng thủ công

6 Thi công Nhà bảo vệ, vệ sinh.

Trình tự và biện pháp thi công:

Thi công phần ngầm:

 Đào đất móng băng: dùng máy đào 0,4m3 để đào đất móng, dùng nhân công san sửa

hố móng đảm bảo đúng cao trình thiết kế

 Đóng cọc cừ tràm gia cố nền móng: cọc đóng bằng máy đào hướng đóng từ trong rangoài

 Cốp pha, cốt thép: dùng cốp pha thép kết hợp cốp pha gỗ, cốp pha được gia công tạihiện trường bằng thủ công

 Đổ bê tông: bê tông được trộn tại chỗ bằng 1 máy trộn 350 lít đặt ngay tại vị trí côngtrình Bê tông lót và bê tông móng được vận chuyển và đổ bằng thủ công Đầm bê tôngđầm dùi hoàn thiện bằng bàn xoa

 Lấp đất nền: dùng nhân công đắp theo từng lớp dày 20cm, đầm bằng đầm cóc đảm bảo

độ chặt yêu cầu

Thi công phần thân và hoàn thiện:

 Công tác xây: gạch được vận chuyển bằng ô tô, tập kết ngay tại vị trí thi công sau đódùng cần cẩu cẩu lên các tầng để thi công, vữa được trộn bằng máy trộn vữa dung tíchthùng trộn 150 lít đưa lên các tầng bằng cần cẩu Công tác xây được thực hiện hoàntoàn bằng thủ công

Trang 5

 Cốp pha: dùng cốp pha thép kết hợp cốp pha gỗ, cốp pha được gia công tại xưởng đặttại công trường, vận chuyển đến vị trí lắp dựng và ghép cốp pha bằng thủ công.

 Cốt thép: gia công tại xưởng, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe cải tiến và dùngcẩu để cẩu lên các sàn Lắp dựng cốt thép bằng nối buộc thủ công

 Đổ bê tông: bê tông được trộn tại chỗ bằng 1 máy trộn 350 lít đặt ngay tại vị trí côngtrình Bê tông được cẩu lên sàn mái bằng cần cẩu kết hợp với phiễu đổ bê tông Đầm

bê tông đầm dùi, đầm bàn và hoàn thiện bằng bàn xoa

 Lắp đặt hệ thống điện, nước bằng thủ công, kiểm tra đường ống nước bằng thiết bị thử

áp lực; kiểm tra đường dây bằng thiết bị đo trở, vôn kế, ampe kế

 Hoàn thiện: : Lắp đặt thiết bị vệ sinh trát tường, lắp cửa, sơn tường, ốp tường, lát nềnbằng thủ công

 Cửa, hoa sắt: được gia công tại xưởng, vận chuyển đến công trình bằng ô tô vậnchuyển, lắp dựng bằng thủ công kết hợp máy cưa, máy khoan, máy hàn điện

 Láng sênô chống thấm mái bằng thủ công

7 Thi công nhà để xe, xưởng cơ điện

Biện pháp thi công:

 Gia công kết cấu thép tại xưởng, lắp dựng tại công trường bằng vận thăng

 Lắp dựng xà gồ, lợp mái tôn: tôn và xà gồ sử dụng vận thăng cẩu lên mái và lắp dựngbằng thủ công

8 Tường rào và cổng

Biện pháp thi công:

 Thi công tường rào theo phương pháp cuốn chiếu từng đoạn 30m (Hướng và biệnpháp thi công chi tiết xem bản vẽ Biện pháp thi công )

 Đào đất: dùng máy đào 0, 4m3 để đào móng, dùng nhân công san sửa hố móng đảmbảo đúng cao trình thiết kế

 Đóng cọc cừ gia cố nền móng

 Bê tông lót: được trộn bằng máy trộn tại chỗ, vận chuyển và đổ bằng thủ công

 Công tác xây: gạch được vận chuyển bằng ô tô, tập kết ngay tại vị trí thi công, vữađược trộn bằng máy trộn vữa dung tích thùng trộn 250 lít Công tác xây được thực hiệnhoàn toàn bằng thủ công

 Cốp pha: dùng cốp pha thép kết hợp cốp pha gỗ, cốp pha được gia công tại côngtrường, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe cải tiến và thủ công

 Cốt thép: gia công tại xưởng, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe cải tiến và nhâncông Lắp dựng cốt thép bằng nối buộc thủ công

 Đổ bê tông : bê tông được trộn tại chỗ bằng máy trộn 250 lít đặt ngay tại vị trí côngtrình, vận chuyển đến vị trí và đổ bằng thủ công Đầm bê tông bằng đầm bàn kết hợpđầm dùi

Trang 6

 Hoàn thiện, trát tường, sơn hàng rào song sắt bằng thủ công.

 Cổng được gia công và sơn hoàn chỉnh sau đó vận chuyển đến để lắp đặt

 Lấp đất móng tường rào: dùng nhân công đắp theo từng lớp và đầm bằng đầm cóc đảmbảo độ chặt thiết kế

9 Biện pháp thi công đường quản lý

Đường bê tông nhựa

Căn cứ vào điều kiện địa hình, đặc điểm và khối lượng thi công công trình, Nhà thầu đề rabiện pháp thi công như sau:

Trình tự và biện pháp thi công:

 Chuẩn bị mặt bằng thi công, vật tư, thiết bị, trắc đạc

 Thi công đào nền đường

 Thi công đắp nền đường sử dụng máy đầm lu lèn chặt K95

 Thi công đào, đắp nền đường theo TCVN 4447 chọn độ ẩm tốt nhất Khi đắp nềnđường cần phải tổ chức đầm thí nghiệm để xác định các thông số và phương pháp đầmhợp lý nhất (áp suất đầm, tốc độ chạy máy, chiều dày lớp rải, số lần đầm); chiều rộngcác vết đầm phải chồng lên nhau từ 20 đến 30 cm

 Thi công cấp phối đá dăm loại I: Sử dụng máy san để san rải Đá dăm được san thànhtừng lớp mỗi lớp dày từ 10-15cm lu lèn đạt độ theo yêu cầu

 Thi công tưới lớp nhựa bám dính TC 1kg/m2

 Thi công lớp nhựa hạt trung

 Thi công lớp nhựa hạt mịn

 Thi công vỉa hè

 Hoàn thiện công trình, nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng

Thi công đường bê tông xi măng:

 Đầm nén nền đường: Dùng xe lu nặng 16 tấn để lu lèn nền đường đảm bảo độ chặtthiết kế, 2 bên mép ta luy đầm bằng đầm cóc

 Tạo khuôn mặt đường: dùng máy san cắt gọt tạo độ phẳng, độ dốc và độ khum muiluyện nền đường

 Cốp pha: dùng cốp pha thép kết hợp cốp pha gỗ, cốp pha được gia công tại xưởng, lắpđặt bằng thủ công Cốp pha được ghép cho từng Ô theo bản vẽ thi công

 Đổ bê tông: bê tông được trộn tại chỗ bằng máy trộn 350 lít đặt ngay tại vị trí côngtrình, vận chuyển đến vị trí và đổ bằng xe cải tiến, đầm bê tông bằng đầm bàn Máytrộn được di chuyển theo từng phạm vi đổ, đảm bảo quãng đường vận chuyển bê tôngkhông quá 30m

 Bảo dưỡng bê tông: dùng nhân công tưới nước thường xuyên trong 7 ngày

II Thi công trạm bơm nước thải (PS)

Hệ thống thoát nước thải gồm có 4 trạm bơm nước thải được ký hiệu từ PS1 đến PS4.Trong quá trình thi công phần xây dựng phải kết hợp với các phần đặt trước của côngnghệ Trình tự biện pháp thi công cho 1 trạm bơm nước thải của Nhà thầu như sau:

1 Trình tự thi công:

Thi công giếng trạm bơm: theo phương pháp đánh tụt toàn khối gồm các bước:

Trang 7

Bước 1:

- Công tác chuẩn bị thi công, định vị tim giếng

- Cắt kết cấu bằng máy (đuờng, sân, hè)

- Đào đất dầm bê tông cốt thép định vị

- Thi công dầm bê tông cốt thép định vị và vành sàn đỡ đốt đầu tiên

- Thi công bê tông cốt thép (mác 250 bền sun phát) thành giếng đốt đầu

- Dỡ cốp pha, chờ bê tông đạt cường độ cho phép

- Phá vành sàn đỡ

- Đào đất hạ giếng đốt đầu

- Thi công bê tông cốt thép (mác 250 bền sun phát) thành giếng đốt 2

Bước 3:

- Dỡ cốp pha, chờ bê tông đạt cường độ cho phép đốt 2

- Đào đất hạ giếng đốt tiếp theo

- Kiểm tra cao trình thiết kế, Khoá định vị chống giếng tụt

 Bước 4: Lặp lại như bước 3 cho đến đốt cuối cùng đạt cao trình đáy giếng

- Kiểm tra cao trình đáy thiết kế

- Đào tinh và sửa phẳng đáy giếng (nếu đào quá lấp bằng cát thô)

- Kiểm tra cao trình đáy thiết kế

- Đổ bê tông bịt đáy bê tông mác 200 (theo phương pháp đổ BT ống rút trong mựcnước ngầm)

- Chờ bê tông đạt cường độ cho phép

- Bơm cạn nước trong giếng

- Kiểm tra cao trình đáy và làm vệ sinh bề mặt đáy giếng

- Thi công lớp đáy bằng bê tông cốt thép (mác 250 bền sun phát)

- Chờ bê tông đạt cường độ cho phép

- Thi công bê tông cốt thép bản nắp (mác 250 bền sun phát)

- Thi công bê tông cốt thép hố van (mác 250 bền sun phát)

- Lắp đặt tấm đan Hoàn trả kết cấu ban đầu (theo kết cấu mặt đường, hè, sân cũ)

- Lắp đặt hệ thống thiết bị, điện điều khiển

- Vận hành, chạy thử

- Nghiệm thu, bàn giao

2 Biện pháp thi công:

- Lập kế hoạch và phương án thi công trình chủ đầu tư và tư vấn giám sát xem xét vàthông qua trước 10 ngày;

- Xin giấy phép các cơ quan quản lý tại địa phương để thi công trạm bơm;

- Đặt barie, rào chắn khu vực thi công, đặt biển báo công trường, biển báo giaothông; cử người trực bảo vệ khu vực xây lắp trạm bơm 24/24h

 Chuẩn bị phương tiện máy móc:

Trang 8

- Máy đào dung tích 0.4 m3M /gầu 01 máy

- Ô tô tự đổ 10T: 02 xe

- Máy đầm cóc : 01 máy

- Chuẩn bị nhân lực, vật tư thi công

- Dùng máy trắc đạc xác định tim, cốt giếng, từ tim xác định 2 đường tròn của vànhdầm vòng định hướng, dùng sơn để kẻ đánh dấu,

- Cắt kết cấu bằng máy (đuờng, sân, hè): dùng máy cắt bê tông để cắt các kết cấu bêtông sân, hè Chiều dầy lớp cắt bằng chiều dầy của lớp bê tông,

- Dùng lao động thủ công kết hợp cơ giới để phá bỏ lớp bê tông mặt Toàn bộ phếthải được xúc hết lên phương tiện vận chuyển để chuyển tới bãi thải đã được chủđầu tư cấp phép

- Đào đất: đào đất thủ công dầm vòng định vị giếng, đất được chuyển tới bãi thải

- Thi công cốt thép, cốp pha, đổ bê tông dầm vòng định vị:

- Cốp pha: dùng cốp pha thép được gia công định hình tại xưởng đặt tại công trường,vận chuyển, lắp đặt đến vị trí thi công bằng xe ôtô

- Cốt thép: gia công tại xưởng, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe vận tải nhỏ.Lắp dựng cốt thép bằng nối buộc thủ công

- Đổ bê tông mác 250: Dầm vòng có khối lượng bê tông nhỏ nên Nhà thầu đặt máytrộn 350 lít tại hiện trường, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe cút kít, dùngnhân công san gạt vào dầm vòng, đầm bê tông bằng đầm dùi

- Sau 24 giờ, tháo cốp pha thành dầm vòng định vị, ghép cốp pha vành sàn đỡ và đổ

bê tông không cốt thép mác 150 vành sàn đỡ, đầm bằng đầm bàn

- Bảo dưỡng bê tông 7 ngày

- Tháo dỡ cốp pha vành sàn đỡ và sau 14 ngày thi công đốt đầu

- Cốp pha: dùng cốp pha thép được gia công định hình tại xưởng đặt tại công trường,vận chuyển, lắp đặt đến vị trí thi công bằng xe ôtô

- Cốt thép: gia công tại xưởng, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe vận tải nhỏ.Lắp dựng cốt thép bằng nối buộc thủ công

- Bê tông mác 250 bê tông bền sun phát được trộn tại trạm trộn bê tông thươngphẩm, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe chở bê tông chuyên dụng dung tích

Trang 9

thùng 6m3, đổ bằng cần cẩu kết hợp với phễu đổ bê tông Đầm bê tông bằng đầmdùi.

- Bảo dưỡng bê tông 7 ngày

- Sau 7 ngày tháo cốp pha thành đốt đầu,

- Bê tông đủ 28 ngày mới thi công các bước tiếp theo

Chú ý: Cốt thép chờ của đốt thứ nhất với đốt thứ có chiều dài bằng 40 lần đường kính.

Giữa đốt 1 và 2 có gioăng ngăn nước

- Phá vành sàn đỡ

- Dùng máy gầu ngoạm để đào đất trong lòng giếng, hạ dần đốt giếng đầu

- Chú ý: Khi đốt giếng đầu chưa đi xuống hết dầm vòng định hướng, Nhà thầu dùng

các chống sắt hình có vít điều chỉnh để chống giữ cho đốt được thẳng và xuống đều;trong quá trình đào đất phải đúng tim giếng, không được đào lệch về 1 bên Trongquá trình giếng tụt xuống nhà thầu luôn kiểm tra đường tim giếng vuông góc với bềmặt dầm vòng định vị và kiểm tra cao trình đáy

- Khi thành trên đốt đầu xuống cách bề mặt dầm vòng định hướng 15 - 20cm thìkhoá định vị chống giếng tụt để thi công đốt tiếp theo

Các bước tiếp theo thực hiện tương tự như đối với đốt đầu, cho đến khi thưch hiệnhết tất cả các đốt theo thiết kế thi tiến hành khoá định vị chống giếng tụt

Sau khi đào tinh và sửa phẳng đáy giếng, kiểm tra cao độ, nếu đào quá dùng cát thôlấp lại bằng đúng cao độ thiết kế Tiến hành đổ bê tông bịt đáy theo phương pháp đổ

bê tông ống rút, quy trình và biện pháp đổ bê tông được nhà thầu trình bầy chi tiếttrong bản vẽ biện pháp thi công kèm theo Chờ bê tông đạt cường độ sau 28 ngàymới thi công các bước tiếp theo

Sau khi bơm cạn hết nước, kiểm tra cao trình đáy giếng và làm vệ sinh sạch sẽ tiến hành thi công lớp bê tông cốt thép đáy giếng

- Cốt thép: gia công tại xưởng, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe vận tải nhỏ.Lắp dựng cốt thép bằng phương pháp hàn

- Bê tông mác 250 bê tông bền sun phát được trộn tại trạm trộn bê tông thươngphẩm, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe chở bê tông chuyên dụng dung tíchthùng 6m3, đổ bằng cần cẩu kết hợp với phễu có lắp vòi voi để đưa bê tông xuốngđáy giếng Đầm bê tông bằng đầm bàn

- Đào đất: đào đất bằng thủ công, đất tốt được tập kết vào khu vực trữ để lấp hố, đấtkhông đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật được chuyển tới bãi thải

- Thi công hố van

Trang 10

- Thi công lớp Cát đen đệm móng: cát đen được vận chuyển, đổ, san rải bằng thủcông, đầm bằng đầm cóc đạt độ chặt theo thiết kế.

- Bê tông lót mác 100 dầy 10cm: được trộn bằng máy trộn tại chỗ, vận chuyển và đổbằng thủ công

- Cốp pha: dùng cốp pha thép kết hợp cốp pha gỗ, cốp pha được gia công định hìnhtại xưởng đặt tại công trường, vận chuyển, lắp đặt đến vị trí thi công bằng xe ôtôcẩu

- Cốt thép: gia công tại xưởng, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe vận tải nhỏ.Lắp dựng cốt thép bằng nối buộc thủ công

- Đổ bê tông mác 250 bền sun phát: bê tông được trộn tại chỗ bằng máy trộn 250 lítđặt ngay tại vị trí công trình, vận chuyển đến vị trí và đổ bằng thủ công Đầm bêtông bằng đầm bàn đối với sàn đáy, bằng đầm dùi và đầm cạnh đối với bê tôngtường

- Tấm đan hố ga bê tông đúc sẵn: được chế tạo tại bãi đúc của công trường, được vậnchuyển, lắp đặt đến vị trí thi công bằng xe ôtô cẩu

- Lấp đất: dùng nhân công đắp theo từng lớp dày 20cm đều hai bên thành và đầmbằng đầm tay tại vị trí sát thành hố, đầm bằng đầm cóc tại những vị trí xa thành hốđảm bảo độ chặt thiết kế Thi công hoàn trả kết cấu sân, hè

B. biÖn ph¸p thi c«ng c¸c c«ng t¸c chÝnh

1 Công tác chuẩn bị:

- Sau khi nhận mặt bằng công trình, tổ chức phân khu vực thi công, dọn mặt bằng,làm hàng rào tạm, lắp đường điện thi công, làm đường thoát nước mưa, tổ chức thicông các công trình phục vụ cho công tác thi công, tiến hành các biện pháp đảmbảo an toàn cho đơn vị thi công và dân cư như làm trạm bảo vệ, cổng bảo vệ, đặtcác biển báo hiệu, lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng

2 Công tác định vị công trình:

- Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc chuẩn và độ cao giữa chủ đầu

tư và đơn vị thi công Cọc mốc chuẩn phải được làm bằng bê tông đặt ở vị tríkhông vướng vào công trình và được bảo vệ trong suốt thời gian thi công

- Trên cơ sở mặt bằng quy hoạch đã được phê duyệt, tiến hành định vị công trình.Dùng máy trắc đạc định vị các trục, kiểm tra lại kích thước mặt bằng thực tế trướckhi tiến hành thi công

3 Biện pháp định vị và thi công móng chuẩn xác theo thiết kế.

Định vị và thi công móng công trình chuẩn xác theo thiết kế là yêu cầu bắt buộc trong thi công công trình xây dựng

- Để thực hiện tốt công việc này nhà thầu sẽ phối hợp với đại diện Chủ đầu tư cùng

Trang 11

nhau xác định các mốc tiêu chuẩn (mốc vị trí và mốc cao độ), lập phương án, tínhtoán số liệu cho công tác bố trí và các công tác trắc địa khác phục vụ quá trình thicông.

- Để xác định vị trí của công trình trên thực địa, từ các mốc chuẩn dùng máy kinh vĩ

và thước thép xác định Trục cơ bản và các trục chi tiết

- Trục cơ bản (là trục xác định hình dáng của công trình theo đường bao chu vi)

- Các trục chi tiết dùng để trực tiếp xác định vị trí các cấu kiện, các chi tiết côngtrình Các trục theo chiều dài công trình được gọi là trục dọc, ký hiệu bằng các chữcái A,B, C và các trục theo chiều rộng của công trình được gọi là các trục ngang,

ký hiệu bằng các chữ số 1,2,3

- Sử dụng phương pháp tọa đô cực, tọa độ vuông góc, giao hội góc, giao hội cạnh

- Trước tiên, tiến hành tính toán chuẩn bị các số liệu về góc và độ dài Số liệu có thểđược tính bằng các phương pháp: giải tích đồ thị, đồ thị kết hợp với giải tích (đồgiải) Từ các số liệu về góc và độ dài đó, dùng máy kinh vĩ và thước ta tiến hành bốtrí các điểm góc của công trình (phương pháp toạ độ cực)

- Cách tiến hành tương tự như khi định vị các trục cơ bản, sau khi đã định vị đượccác trục chi tiết ta tiến hành làm các mốc cố định vị trí của các trục này, các mốcnày được đặt ở các vị trí sao cho khi thi công công trình các mốc này không bị ảnhhưởng, xê dịch (mỗi trục có hai mốc cố định ở hai đầu) và được bảo vệ trong suốtquá trình thi công Từ vị trí các trục chi tiết của công trình dùng máy kinh vĩ vàthước xác định đường biên của các hố móng Cố định vị trí các đường biên hốmóng bằng các mốc ở phía ngoài Sau khi đào móng xong cần kiểm tra lại cácđường biên của hố móng nếu có sự sai lệch cần tiến hành điều chỉnh ngay Kiểmtra cao độ đáy móng, được xác định từ các mốc độ cao gần nhất

- Định vị, cắm mốc vị trí tim móng trên các hố móng đã đào (dùng máy kinh vĩngắm theo hai phương hoặc căng dây theo hai phương) từ đó định vị, vị trí móngtrên hố móng đã đào Tiến hành lắp dựng cốp pha, cốt thép và đổ bê tông móng

- Đánh dấu tim của các cạnh cột lên mặt ngoài của cốp pha Khi dựng cốp pha xongtiến hành căn chỉnh dọi kiểm tra cả bốn mặt của cốp pha sao cho tim của cốp pha

Trang 12

thẳng hàng với tim của cột đã được đánh dấu trên mặt móng

- Tiến hành cố định chắc cốp pha

- Để thi công được một dãy cột thẳng ta nên tiến hành thi công đồng loạt các cộttrong dãy, tiến hành đóng các mốc theo phương vuông góc với trục của dãy cộtcách các tim cột một khoảng cách nhất định Khi đổ bê tông các cột cần phải dọikiểm tra thường xuyên từng cột và dùng máy kinh vĩ kiểm tra thường xuyên cácmốc xem chúng có thẳng hàng không Nếu có sự sai lệch cần phải điều chỉnh kịpthời

4 Công tác đất

1.1 Phạm vi

Phần này bao gồm những yêu cầu sẽ áp dụng cho phần giải phóng mặt bằng; đào đấtnói chung; đào hào, ao; đắp bờ bao; bóc đất mặt và tạo cảnh quan

 Các tiêu chuẩn nhà thầu áp dụng trong công tác đất

Vật liệu và tay nghề công nhân được nhà thầu áp dụng theo những Tiêu chuẩn Việtnam sau:

- TCVN-4447, 1987 Công tác đất, Qui phạm thi công và nghiệm thu

- TCXD-79, 1980 Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng

- 14-TCN-2-85 Công trình bằng đất – Qui trình thi công bằng biện pháp đầmnén nhẹ

- QPTL.1.72 Qui phạm kỹ thuật đắp đê bằng phương pháp đầm nén

- QPTL.D1.74 Qui phạm qui tắc thi công và nghiệm thu các công việc tiêunước mặt và hạ nước ngầm bằng nhân tạo

 Tiến hành khảo sát, lập bản vẽ và biên bản khảo sát hiện trường của nhà

thầu:

- Nhà thầu trình các bản vẽ khảo sát qui định lên Chủ nhiệm điều hành dự án trongvòng 7 ngày kể từ ngày hoàn thành công việc khảo sát gồm:

- Bản vẽ khảo sát cao độ mặt đất của Nhà thầu trước khi bắt đầu công tác đất

- Thông tin thu được từ các hố khoan thăm dò theo yêu cầu của Chủ nhiệm điềuhành dự án;

- Bản vẽ khảo sát cao độ khác nhau của Nhà thầu với mục đích đo khối lượng đàohoặc đắp, ví dụ như khảo sát cao độ đá;

- Biên bản khảo sát độ sâu của hào đào;

- Dự kiến đào khi có bề mặt nghiêng mà không có hỗ trợ

 Lập biện pháp chi tiết các phương án thi công đề xuất Chủ nhiệm điều hành dự

án duyệt:

- Các phương án đề xuất đào, vận chuyển vật liệu, đắp và đầm nén;

Trang 13

- Nguồn dự kiến vật liệu đắp dễ tiêu thoát nước và các phương pháp đào, đắp đất đãchọn;

- Chương trình giám sát chất lượng công tác đất và dự kiến sử dụng các thí nghiệm ởCông trường

1.2 Vật liệu

 Vật liệu đắp:

- Nhà thầu sử dụng đất đã đào (kể cả đất đào từ các hố vật liệu mượn) do Nhà thầuchọn để đắp lại những hố đào, để đắp quanh công trình hoặc đắp bờ bao là loại đấtkhông có cục và phải được Chủ nhiệm điều hành dự án chấp thuận

- Vật liệu đắp dễ thoát nước:Vật liệu đắp dễ tiêu thoát nước phải được tạo bởi cáchạt cứng bền và không có sét, phù sa và các chất hữu cơ, và phải phù hợp với cácyêu cầu cụ thể qui định sau đây

- Vật liệu đắp dễ tiêu thoát nước phải do Nhà thầu cung cấp từ nguồn đã được duyệt.Nhà thầu nộp đầy đủ chi tiết về nguồn dự kiến, kết quả kiểm tra được chứng nhận

và mẫu để Chủ nhiệm điều hành dự án phê duyệt Nhà thầu có thể sử dụng vật liệuđắp lấy từ hố đào đã xử lý để phù hợp với các yêu cầu qui định về vật liệu đắp dễtiêu thoát nước

- Lớp đất mặt được chuyển từ nơi khác tớiNhà thầu cung cấp lớp đất mặt từ nơi kháctới ở một nguồn đã duyệt Đất phải có kết cấu ‘nhẹ’ hoặc ‘trung bình’ và phản ứngđất ‘kiềm nhẹ’ hoặc ‘a xit nhẹ tới trung tính’, hàm lượng đá không quá 10% trọnglượng khô và có kích thước không quá 50 mm

 Vải địa kỹ thuật

- Vải địa kỹ thuật phải có các tính chất cơ và thuỷ lực của các loại vải địa kỹ thuật vàqui định của nhà sản xuất đã qui định trong hồ sơ mờI thầu hoặc các loại kháctương đương mà Chủ nhiệm điều hành dự án đã duyệt Nhà thầu cung cấp bằngchứng cho Chủ nhiệm điều hành dự án trước khi đưa vải địa kỹ thuật vào Côngtrình vĩnh cửu rằng vải địa kỹ thuật đó đủ độ bền để duy trì tình trạng nguyên vẹn ítnhất là 15 năm

 Báo cáo cao độ.

- Trước khi đào đất bất kỳ phần nào của khu vực thi công thì Nhà thầu tiến hànhkiểm tra và báo cáo cao độ và kích thước phần đó Nhà thầu thực hiện kiểm tra vàobáo cáo cao độ và kích thước khi cần trong suốt quá trình đào để có thể xác địnhchính xác các loại đất đào khác nhau

- Tất cả các cao độ và kích thước được đo với sự có mặt của Chủ nhiệm điều hành

dự án và ghi chép theo đúng cách thức đã qui định hoặc đã thoả thuận với Chủnhiệm điều hành dự án, và các cao độ đó khi đã được thoả thuận với Chủ nhiệmđiều hành dự

Trang 14

1.3 Biện phỏp thi cụng chi tiết cụng tỏc đào đất

 Cụng tỏc đào đất

- Trước khi bắt đầu đào hào, phải xỏc định chớnh xỏc tõm hào và cỏc cao trỡnh đất tựnhiờn phải được ghi lại và thống nhất với Chủ nhiệm điều hành dự ỏn Sau đúdựng thước ngắm để xỏc định và duy trỡ tại từng điểm thay đổi độ dốc và tại một sốđiểm trung gian Đỏnh dấu tuyến tõm và cao trỡnh phải đào và mỗi khoảng cỏchđỏnh dấu đú khụng quỏ 40 m

- Việc đào đất phải tiến hành phự hợp với quy phạm thi cụng cụng tỏc đất tuõn thủtheo tiờu chuẩn quy phạm TCVN 4447- 87, phải đảm bảo ổn định của mỏi dốc theocấp đất Trong quỏ trỡnh thi cụng tuyệt đối phải đảm bảo cho an toàn cho con người

- Trước khi đào múng, bộ phận kỹ thuật hai bờn sẽ kiểm tra nghiệm thu tim, cốt hiệntrạng Sau khi đào xong phải được hoàn cụng nghiệm thu trước khi chuyển cụngđoạn tiếp theo

- Kỹ sư phụ trỏch phải tớnh toỏn 1/3 khối lượng đất lấp trở lại hố múng và trọn loạiđất tốt và thoả món tiờu chuẩn kỹ thuật để dự trữ bờn cạnh hố đào, hoặc vị trớ tậpkết trung gian (do địa hỡnh chật hẹp) 2/3 khối lượng đất được chở đi bằng ụtụ rakhỏi khu vực Đụ thị đổ đất đỳng nơi quy định

- Việc san lấp chỉ được tiến hành sau khi cụng tỏc bờ tụng, lắp gộp và phần xõy Đỏ

đó được hoàn thiện, được bảo dưỡng đủ thời gian quy định và được Chủ nhiệmđiều hành dự ỏn cho phộp Đất để đắp, san lấp phải đảm bảp đỳng dung trọng, độ

ẩm và cỏc thụng số kỹ thuật (thường là cỏt hoặc đất pha cỏt khụng lẫn hữu cơ vàtạp chất) và phải được sự đồng ý của Kỹ sư giỏm sỏt Đắp đất thực hiện từng lớp,mỗi lớp cú chiều dầy 15 - 20cm và được đầm chặt bằng mỏy đầm cúc đầm xonglớp cũ mơớ tiến hành lấp lớp khỏc và đầm cho tơi khi bằng cốt đắp thiết kế

 Biện phỏp xử lý khi gặp cụng trỡnh ngầm

- Khi gặp Nhà thầu sẽ gửi văn bản về cỏc cơ quan quản lý cụng trỡnh ngầm, trờn vănbản thể hiện rừ vị trớ cụng trỡnh ngầm và yờu cầu cầu chủ đầu tư quản lý cụng trỡnhngầm cử cỏn bộ giỏm sỏt trong quỏ trỡnh thi cụng qua cụng trỡnh ngầm

- Sau khi thăm dũ, lập biện phỏp cụ thể cho từng vị trớ cú cụng trỡnh ngầm, trỡnhduyệt phương ỏn thi cụng và phổ biến phương ỏn được duyệt tới mọi cụng nhõnnắm được

- Tuyệt đối chấp hành sự chỉ dẫn của cán bộ giám sát công trình

Trang 15

ngầm trong suốt quá trình thi công, không để xẩy ra sự cố đốivới công trình ngầm nh cống thoát nớc, ống cấp nớc, cáp điện…

1.4 Biện phỏp thi cụng san nền.

Do đặc thự của cụng trỡnh san lấp mặt bằng của khu vực dự ỏn chủ yếu là ruộngcanh tỏc nụng nghiệp Khu vực san rất rộng, trải dài và bị chia cắt bởi cỏc mương ao

hồ hiện tại chưa cú đường để phục vụ cụng tỏc thi cụng Nhà thầu triển khai thicụng đường xương cỏ dẫn vào trong khu vực san nền trước khi tiển khai thi cụngsan nền

- Cỏt san nền đảm bảo tỷ lệ cỏt /phự sa /độ ẩm hợp lý theo quy phạm Đảm bảo đểkhi san nền đạt được độ đầm chặt k thiết kế

- Cụng tỏc san nền được tiến hành trong từng ụ theo trỡnh tự và cỏc lớp san được tớnhtoỏn theo sơ đồ biện phỏp tổ chức chung Thi cụng đắp san nền phải đảm bảo đỳnghướng

- Tuyến, cao độ, kớch thước, chiều dầy đắp và trắc ngang tiờu chuẩn theo bản vẽ thiết

kế và bản vẽ biện phỏp tổ chức thi cụng

- Vật liệu đắp được ụ tụ 5 - 10 tấn đổ thành từng đống trờn nền đắp Cỏc đống đổphải tạo thuận lợi cho cụng tỏc san và hành trỡnh san là ngắn nhất Cụng tỏc santrong giai đoạn 2 theo chu trỡnh từ ngoài vào trong, ở giai đoạn 3 là từ trong rangoài Dựng mỏy ủi 110CV ủi san gạt phẳng bề mặt, dựng lu bỏnh sắt 9T lu sơ bộ,sau đú dựng mỏy lu rung 16T đầm chặt Cỏt đắp thành từng lớp 1 dày từ 20 – 25

cm, trong quỏ trỡnh đầm phải kết hợp tuới nước bằng mỏy bơm hoặc bằng xe Stộc

cú vũi sen Đầm bằng mỏy kết hợp với đầm mini tại những vị trớ mà mỏy lu khụngthể vào được, đầm đỳng theo quy định để đạt hệ số đầm chặt đạt độ nộn thiết kế.Tại cỏc lớp cỏt đắp phải lấy mẫu thớ nghiệm để kiểm tra độ chặt của lớp cỏt đảmbảo đủ độ chặt theo thiết kế

- Cụng tỏc đắp nền được tuõn theo TCVN 4447 - 1987 và nền đắp phải luụn đảm bảođỳng kớch thước, cao trỡnh theo bản vẽ thiết kế và đảm bảo mặt nền luụn luụn ởtrong điều kiện khụ rỏo và thoỏt nước tốt

- Những điểm chỳ ý:

Trước khi thi cụng đắp nền phải đỏnh dấu cọc đỉnh cọc chủ chốt Khi thi cụng xongnền thỡ trả lại cọc, kiểm tra cao độ

Trang 16

Trong suốt quỏ trỡnh thi cụng Nhà thầu đặc biệt chỳ ý đến cụng tỏc đảm bảo thoỏt nước

để trỏnh trường hợp khụng tốt xẩy ra như phải ngừng thi cụng một thời gian, phải làmthờm một số cụng tỏc phỏt sinh do nước mưa gõy ra

 Kiểm tra nghiệm thu nền đắp và chuyển giai đoạn thi cụng.

Nội dung kiểm tra nghiệm thu nền đắp bao gồm:

- Kiểm tra cao độ nền, khi đến cao độ hoàn thiện dung sai cho phộp khụng cao hơn1cm và khụng thấp hơn 2 cm

- Kiểm tra kớch thước hỡnh học mặt cắt ngang

- Kiểm tra độ bằng phẳng

- Kiểm tra độ chặt của nền bằng phương phỏp rút cỏt Thớ nghiệm được tiến hànhtrờn từng lớp đắp với mật độ 400-800m2/01 điểm đo (tương đương 200t-400m3 cỏt/01 điểm đo)

- Độ chặt bỡnh quõn trong tổ mẫu thớ nghiệm khụng được nhỏ hơn 85% trong hệ sốđầm nộn K/ K (khối lượng thể tớch khụ đó đầm nộn / Khối lượng thể tớch khụ tiờuchuẩn xỏc định bằng thớ nghiệm nộn tiờu chuẩn cối Proctor)X100

- Vị trớ lấy mẫu thớ nghiệm phải được thể hiện rừ về: Vị trớ trờn bỡnh đồ, Cao độ, sốhiệu của lớp đắp Nhà thầu phải chịu trỏch nhiệm lập và bảo quản hồ sơ này

- Chủ đầu tư cú quyền lấy mẫu thớ nghiệm riờng khi xột thấy cần thiết

- Chỉ khi lớp đắp được Chủ đầu tư và TVGS nghiệm thu, nhà thầu được chuyểnbước thi cụng cỏc lớp tiếp theo

5 Công tác thi công đờng nhựa

5.1 Thi cụng đào đất nền đường.

- Phỏt quang, đào hữu cơ và di chuyển đất mặt: cụng việc này được thực hiện trongphạm vi được giới hạn trong bản vẽ chi tiết hoặc được chỉ dẫn bởi kỹ sư tư vấn

- Phỏt quang và đào bỏ đất khụng thớch hợp, phỏ bỏ và di chuyển cỏc khối xõy, cỏckết cấu, cỏc vật cản trở, mồ mả và vận chuyển chỳng từ hiện truờng tới khu vựcbói thải dưới sự chỉ dẫn của kỹ sư tư vấn

- Đệ trỡnh KSTV cụng nghệ đào và cỏc kớch thước đào cho kỹ sư tư vấn

- Xỏc định diện tớch đó được đào sao cho trỏnh được cụng trỡnh ngầm như: đườngdõy thụng tin, cỏp quang, cống …

- Trỡnh tự đào được bố trớ sao cho thuận tiện cho việc vận hành và di chuyển của cỏcmỏy đào trong thời gian đào

- Nhõn lực sẽ được cung cấp đầy đủ cho cụng việc dọn dẹp rónh thoỏt nước, mở rộngcỏc mương hiện cú ở hai bờn đường và xõy dựng cỏc đường tạm trong khu vực thicụng

- Phục hồi lại cỏc kờnh dẫn nước hiện cú để khai thỏc nước cho thi cụng và thoỏtnước khi cú mưa

Trang 17

- Chiều sâu đào được thực hiện theo chỉ dẫn trên bản vẽ thi công và sự chỉ dẫn của

kỹ sư tư vấn

 Nội dung và trình tự thi công

- Sử dụng thước dây và máy cao đạc để xác định giới hạn đào

- Lên khuôn nền đường bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí: đỉnh ta luy nền đào,chân ta luy nền đào

- Sử dụng máy đo cao xác định cao độ đào

- Sử dụng máy đào công suất 0.8m3 kết hợp với máy ủi 110 CV cho công tác đàolớp đất mặt và chuyển lên ô tô tải và vận chuyển tới khu vực bãi thải đã được kỹ sư

tư vấn và nhà chức trách địa phương chấp thuận

- Để tạo độ dốc thoát nước ngang, ngay khi đào ủi, người lái máy điều chỉnh lưỡiben dốc ngang khoảng 2% về mỗi phía nền đào

- Tại những vị trí hẹp, không đủ diện tích thi công bằng máy, khối lượng nhỏ vànhững phần đã thi công bằng tổ hợp máy thì Nhà thầu sẽ sử dụng nhân công dùngcuốc, xẻng, xà beng, cuốc chim … để đào Vật liệu thải sẽ được vận chuyển gomđống lại để xúc lên ôtô đổ đúng nơi quy định

- Trong quá trình thi công đào đất nền đường, cán bộ kỹ thuật phải luôn kiểm tra cao

độ nền đào, làm các rãnh thoát nước mặt để đảm bảo cho nền đường luôn được khôráo, tránh ứ đọng nước khi trời mưa

- Sau khi đào cơ bản tạo kích thước hình học của nền đường, ta sử dụng máy ủi đểsan phẳng, tạo độ dốc như thiết kế

- Công việc đào nền đường chỉ hoàn tất sau khi tạo được bề mặt bằng phẳng, nhẵnkhông còn vật liệu thừa Nền đường sau khi đào phải đảm bảo cao độ thiết kế nhưtrong hồ sơ thiết kế

 Bãi tập kết đất thải, rác bẩn và vật liệu không phù hợp.

Các loại vật liệu không phù hợp sẽ được tập kết về các bãi qui định đã được kỹ sư tưvấn chấp thuận Các bãi tập kết đảm bảo không gây ách tắc giao thông hoặc làm ảnhhưởng môi trường sinh sống của nhân dân khu vực xung quanh

5.2 Thi công lớp đá dăm loại 1- K98.

- Đất được lấy tại, dùng ô tô vận chuyển đất đến tập kết dọc theo tuyến đường, cự lygiữa các đống được tính toán bố trí sao cho công san ủi là ít nhất

- Dùng máy ủi san thành lớp có chiều dày đã được xác định bằng thí nghiệm Trongkhi san đảm bảo độ dốc ngang, thoát nước tốt, tránh ứ đọng khi trời mưa

- Khi san từng lớp sẽ san quá ra ngoài mép đường theo thiết kế 0, 5 m để tạo điềukiện cho thiết bị đầm đi ra đầm tận mép đường được an toàn

- Sau khi san gạt lại đảm bảo yêu cầu về cao độ và độ bằng phẳng dùng lu bánh thép,

lu rung và lu bánh lốp lu lèn đảm bảo được độ chặt K98

- Sau khi đã thi công xong phần nền đắp K98, Nhà thầu tiến hành mời Tư vấn giám

Trang 18

sỏt kiểm tra về cao độ, độ bằng phẳng, độ chặt của vật liệu Nếu đảm bảo đạt đượccỏc yờu cầu trờn theo quy định kỹ thuật và được tư vấn giỏm sỏt xỏc nhận nghiệmthu tiến hành chuyển sang thi cụng lớp cấp phối đỏ dăm loại I.

 Cụng tỏc thi cụng cấp phối đỏ dăm loại I.

- Đệ trình Kỹ s t vấn sơ đồ và giải pháp công nghệ thi công

- Dọn dẹp sạch sẽ lòng đờng Bố trí máy móc thiết bị, nhân lựccần thiết

- Tổ chức thi cụng rải thử 1 đoạn đường trước khi thi cụng đồng loạt, rỳt kinhnghiệm hoàn chỉnh dõy chuyền cụng nghệ trờn thực tế ở cỏc cụng đoạn khỏc nhau.Diện tớch rải thử với chiều rộng tối thiểu 10m và chiều dài dọc theo tim đườnglà100m Cụng việc rải thử được tiến hành dưới sự giỏm sỏt của Kỹ sư Tư vấn

- Sau khi kết thỳc cụng tỏc đầm lốn thớ điểm, xỏc định độ chặt theo phương phỏp rútcỏt để xỏc định độ chặt của từng khoang, bỏo cỏo cỏc số liệu với Kỹ sư Tư vấn đểquyết định số lượt lu lốn cho hợp lý

 Nội Dung và trỡnh tự thi cụng.

- Trước khi thi cụng Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra cấp phối, nếu thấy chưa đạt độ

ẩm sẽ tưới thờm nước (tưới nhẹ và đều) Nếu cấp phối chưa đủ độ ẩm sẽ tiến hànhvừa san vừa tưới nước bằng thiết bị phun nước chếch lờn phớa trờn tạo mưa hoặcbằng giàn phun nước gắn trờn bỏnh lu của xe lu

- Sử dụng mỏy rải và mỏy san trong quỏ trỡnh rải lớp cấp phối đỏ dăm I Vật liệuđược san thành từng lớp, mỗi lớp dày từ 10 - 15cm, chỉ sau khi đó lu lốn từng lớpđạt độ chặt yờu cầu thỡ mới tiến hành thi cụng cỏc lớp tiếp theo

- Thi cụng cuốn chiếu khoảng 200 - 250m lớp cấp phối đỏ dăm

 Quản lý chất lợng công tác thi công lớp cấp phối đá dăm loại I

Quản lý chất lượng của nhà thầu bao gồm những bước sau:

- Nhà thầu cấp phối đỏ dăm loại I, tỡm ra phương phỏp thi cụng tốt nhất truớc khithực hiện biện phỏp thi cụng chớnh thức

- Sau mỗi ca thi cụng, nhà thầu sẽ kiểm tra thành phần hạt, số lượng hạt dẹt, chỉ sốdẻo, hàm lượng cỏt, độ chặt, kớch thước hỡnh học…

- Trờn mỗi đoạn đó hoàn thành việc thi cụng, nhà thầu sec tập hợp tất cả cỏc số liệuliờn quan đệ trỡnh Kỹ sư xem xột và chấp thuận

 Cụng tỏc kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.

- Kiểm tra cấp phối đỏ dăm trước khi rải Vật liệu chở về cụng trường phải kiểm tra

về thành phần hạt, tỷ lệ hạt thoi dẹt, chỉ số dẻo …Phải lấy mẫu cấp phối đỏ dămtrờn thựng xe và mẫu phải đại diện được cho toàn bộ khối vật liệu Khi thay đổi mỏ

đỏ thỡ cần thiết phải tiến hành kiểm tra lại tất cả cỏc chỉ tiờu như đó nờu, đồng thờithớ nghiệm đầm nộn thử tại hiện trường

- Kiểm tra nghiệm thu sau quỏ trỡnh thi cụng:

Trang 19

+ Kiểm tra bề dày của lớp đắp: Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt ta tiến hành

đo chiều dày lớp rải bằng thước thép Sai số cho phép là 5% nhưng không vượt quá 

10 mm đối với lớp móng dưới và  5 mm đối với lớp móng trên

+ Kiểm tra cường độ móng đường bằng cần Benkelman

+ Kích thước hình học và độ bằng phẳng cứ 1km kiểm tra 3 mặt cắt bằng thước thép

và thước 3m

5.3 Biện pháp thi công mặt đường bê tông nhựa.

 Yêu cầu về chất lượng vật liệu để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa

- (3) Không được dùng đá dăm xay từ đá mác -nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét

- (4) Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thoả mãncác quy định tai HSMT

- (5) Lượng đá dăm mềm yếu và phong hoá không được vượt quá 10% khối lưîngđối với bê tông nhựa rải lớp trên và không quá 15% khối lượng đối với bê tôngnhựa rải lớp dưới Xác định theo TCVN 1771, 1772-87

- (6) Lượng đá thoi dẹt của đá dăm không được vượt quá 15% khối lượng đá dămtrong hỗn hợp Xác định theo TCVN 1771, 1772-87

- (7) Trong cuội sỏi xay không được quá 20% khối lượng là loại đá gốc silic

- (8) Hàm lượng bụi, bùn, sét trong đá dăm không vượt quá 2% khối lượng, trong

đó hàm lượng sét không quá 0,05% khối lượng đá Xác định theo TCVN 1772-87

1771 (9) Trước khi cân đong sơ bộ để đưa vào trống sấy, đá dăm cần phải được phânloại theo các cỡ hạt:

+ Đối với bê tông nhựa hạt nhỏ, phân ra ít nhất 2 cỡ hạt 10-1 5mm và

Trang 20

phải có cường độ nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm.

- Cát thiên nhiên phải có môđun độ lớn (MK) 2 Trường hợp MK < 2 thì phải trộnthêm cát hạt lớn hoặc cát xay từ đá ra Xác định theo TCVN 342-86

- Đối với bê tông nhựa cát phải dùng cát hạt lớn hoặc cát hạt trung có MK > 2 vàhàm lượng cỡ hạt 5mm - 1, 25mm không dưới 14%

- Hệ số đương lượng cát (ES) của phần cỡ hạt 0-4, 75mm trong cát thiên nhiên phảilớn hơn 80, trong cát xay phải lớn hơn 50 Xác định theo ASTM - D2419-79 Cátkhông được lẫn bụi, bùn sét quá 3% khối lượng trong cát thiên nhiên và không quá7% trong cát xay, trong đó, lượng sét không quá 0,5% Cát không được lẫn tạp chấthữu cơ Xác định theo TCVN 343, 344, 345-86

- Bột khoáng được nghiền từ đá cácbônát (đá vôi canxit, đô lô mit, đá dầu ) cócường độ nén không nhỏ hơn 200 daN /cm2 và từ xỉ badơ của lò luyện kim hoặc ximăng

- Đá cácbônát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, chứa bụi, bùn, sét không quá 5%

- Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn)

- Nhựa phải sạch, không lẫn nước và tạp chất

- Trước khi sử dụng nhựa, phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của các loại nhựa sẽdùng và phải thí nghiệm lại như quy định

 Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa.

- Toàn bộ khu vực trạm chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải đảm bảo thoát nước tốt,mặt bằng sạch sẽ để giữ cho vật liệu được sạch và khô ráo

- Khu vực chứa đáK, cát trước hố cấp liệu cho trống sấy của máy trộn cần có máiche mưa Bột khoáng phải được cất giữ trong kho kín, được chống ẩm tốt

- Khu vực đunK, chứa nhựa phải có mái che

- Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựaC:

+ Hỗn hợp bê tông nhựa được chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳ hoặc trạm trộnliên tục có thiết bị điều khiển và bảo đảm độ chính xác yêu cầu

+ Sơ đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa trong trạm trộn phải tuân theođúng bản hướng dẫn kỹ thuật của mỗi loại máy trộn bê tông nhựa.S

Trang 21

+ Các thành phần vật liệu sử dụng khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa trong trạmtrộn phải tuân theo đúng bản thiết kế và phù hợp với mẫu vật liệu đã đưa thínghiệm.C

+ Hỗn hợp bê tông nhựa chế tạo ra phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật mà thiết kế đãyêu cầu

+ Nhựa đặc được nấu sơ bộ đủ lỏng đến nhiệt độ 80-100oC để bơm đến thiết bịnấu nhựa

+ Nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn N (nhiệt độ làmviệc), tuỳ theo cấp độ kim lún 60/70 hay 40/60, phải nằm trong phạm vi 140-150oC

+ Không được giữ nhựa ở nhiệt độ làm việc này lâu quá 8h Muốn giữ nhựanóng lâu quá 8h thì phải hạ nhiệt độ xuống thấp hơn nhiệt độ làm việc 30-40oC

+ Thùng nấu nhựa chỉ được chứa đầy từ 75-80% thể tích thùng trong khi nấu.+ Phải cân lường sơ bộ đá dăm và cát trước khi đưa vào trống xấy với dung saicho phép là P  5%

+ Nhiệt độ rang nóng vật liệu đáN, cát trong trống sấy trước khi chuyển đếnthùng trộn được quy định sao cho nhiệt độ yêu cầu của hỗn hợp bê tông nhựakhi ra khỏi thùng trộn đạt được 150oC - 160oC và độ ẩm của đá cát sau khi rakhỏi trống sấy phải < 0,5%

+ Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân lườngB, được trực tiếp cho vào thùngtrộn

+ Thời gian trộn vật liệu khoáng với nhựa trong thùng trộn phải tuân theo đúngquy trình kỹ thuật của từng loại máy đối với mỗi hỗn hợp

+ Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi thùng trộn phải nằm trongkhoảng 150 độ C

+ ở mỗi trạm chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải có trang bị đầy đủ các thiết bị

thí nghiệm cần thiết theo quy định để kiểm tra chất lượng vật liệu, quy trìnhcông nghệ chế tạo hỗn hợp, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa theođúng các điều khoản đã quy định cho một phòng thí nghiệm tại trạm trộn bêtông nhùa

 Thi công lớp nhựa dính bám TC 1kg/m2.

- Lớp nhựa dính bám tốt nhất được thi công sau khi đã hoàn thiện lớp móng trên cấpphối đá dăm Và chỉ được thi công khi thời tiết khô ráo, bề mặt cấp phối đá dămkhông ẩm và đã được vệ sinh sạch sẽ

Trang 22

- Nhựa dính bám được thi công máy phun nhựa lắp trên ôtô Máy phun nhựa có côngsuất không dưới 1000 Lít và có thanh thay đổi bề rộng phun nhựa theo từng nấc100mm một đến tổng bề rộng phun là 4,0 m Thanh phun phải có các lỗ phun từ đónhựa đường lỏng phun ra mặt đường thành hình quạt trên khắp bề rộng phun Khitưới nhựa xe tưới chạy dọc theo đoạn thi công và tưới nhựa một lần trên toàn bộ bềrộng vệt rải.

- Téc nhựa phải có thiết bị đung nóng đảm bảo nhựa khi tưới ra đường phải đảm bảonhiệt độ tối thiểu là 700c

- Tại những vị trí mặt bằng hẹp hay những nơi máy phun không tới thì phải dùngnhân công dùng bình ô doa để tưới.T

- Yêu cầu: Nhựa phải được tưới đều, đủ hàm lượng, không bỏ sót vệt và không ứđọng thành vũng trên mặt đường Nhựa được phun ra dưới dạng tời đều với hàmlượng đúng quy định

- Nhựa tưới xong phải chờ tối thiểu 5 tiếng để thấm vào lớp móng đường rồi mớitiếp tục thi công lớp tiếp theo

- Từ khi tưới nhựa xong đến khi rải tuyệt đối cấm phương tiện, người qua lại vàđược bảo dưỡng đầy đủ sao cho nó không dính vào các bánh xe

 Thi công lớp mặt đường bê tông asphalt.

- Lớp bê tông nhựa chỉ được tiến hành thi công vào những ngày không mưa, móngđường khô ráo, nhiệt độ không khí ngoài trời không đươc thấp hơn +5oC Khi cósương mù hoặc mưa thì không được phép rải thảm và chỉ rải nhựa bê tôngASPHALT sau khi tưới nhựa dính bám tối thiểu là 5 giờ

- Thiết bị rải bê tông nhựa là máy có khả năng rải với chiều rộng một vệt rải thay đổi

từ 2,00 m  7, 00 m Máy rải được trang bị một hệ thống điều khiển có khả năng tựđộng duy trì cao độ Hệ thống điều khiển vận hành tự động thông qua hệ thống cảmứng cơ giới để giữ thanh gạt của máy ở một mặt nghiêng theo chiều ngang của mặtđường Máy này sẽ tự động điều chỉnh cao độ của mỗi đầu gạt về các đường san sơhay mặt chuẩn

- Trước tiên cán bộ kỹ thuật sẽ đóng cọc và căng dây san sơ để xác định vị trí, cao độrải ở hai bên mép mặt đường theo đúng thiết kế Khi có vỉa hai bên cần đánh dấucao độ rải và quét lớp nhựa lỏng ở thành vỉa Kiểm tra cao độ mặt đường chủ yếubằng máy toàn đạc và máy thủy bình

- Vận chuyển bê tông nhựa: Dùng ôtô tự đổ để vận chuyển bê tông nhựa Chọn trọngtải và số lượng xe phù hợp với công suất của máy trộn, máy rải và cự ly vậnchuyển Thùng xe phải có đáy kín, thành xe đủ cả 4 bên, sạch Trước khi rót hỗnhợp nhựa bê tông ASPHALT phải phun quét lớp mỏng dung dịch xà phòng hoặcdầu chống dính bám vào đáy và thành thùng xe Khi trời lạnh, có gió mạnh, cần cóbạt che phủ để giữ nhiệt độ

- Mỗi chuyến xe rời xưởng phải có phiếu xuất ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, chất lượng,khối lượng, thời gian dời xưởng…

Trang 23

- Trước khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa ASPHALT vào phễu máy rải, phải kiểm tranhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế Nếu nhiệt độ mà thấp hơn quy định thì phải loại đi.

- Rải hỗn hợp bê tông nhựa ASPHALT đều khắp trên toàn chiều ngang của một vệtrải Hai bên mép vệt rải đặt ván khuôn thép L có chiều cao phụ thuộc vào chiều dàylớp rải Ván khuôn chỉ được tháo ra sau khi đã lu lèn xong hỗn hợp bê tông nhựa

- Ô tô chở hỗn hợp bê tông nhựa đi lùi đần tới phễu rải, từ từ để hai bánh sau tiếpxúc đều và nhẹ nhàng với hai trục lăn của máy rải Sau đó điều khiển cho thùngben đổ dần xuống giữa phễu rải của máy Khi hỗn hợp đã phân bổ dọc theo guồngxoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến vềphía trước theo vệt quy định Trong quá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thườngxuyên ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn

- Tốc độ của máy rải được thiết kế sao cho đảm bảo cả dây chuyền: Cung cấp - Vậnchuyển - Đổ - rải – lu lèn được tiến hành liên tục Hỗn hợp phải được rải ở nhiệt độkhông dưới 107o độ C do vậy cự ly vận chuyển hỗn hợp phải được khống chế saocho nhiệt độ của bê tông khi đến nơi rải không thấp hơn 120oC

- Toàn bộ thời gian rải hỗn hợp bê tông nhựa cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu phảithường xuyên dùng que thăm thép để kiểm tra bề dày lớp rải Nếu lớp rải mỏng haydầy quá phải điều chỉnh nâng, hạ tấm là lên xuống một cách từ từ để lớp bê tôngnhựa không bị gồ

- Để tạo mạch ngừng thi công thì dùng bàn trang nóng, cào sắt nóng vun cho mépcuối vệt rải thành một vệt dốc dài khoảng 20cm để xe lên xuống êm thuận Việcsửa sang này được tiến hành trong khi hỗn hợp vẫn còn đủ điều kiện thi công Khibắt đầu thi công vệt tiếp theo thì đoạn nối dốc này sẽ được cắt bỏ đi

- Khi rải dải thứ hai hay tại các khe dừng thi công thì phải cắt mép để đảm bảo độthẳng đứng và tưới 1 lớp nhựa nóng để bê tông ở chỗ tiếp giáp 2 dải dính kết đượcvới nhau thành một khối liên tục, đảm bảo độ bằng phẳng

- Trên các vùng gồ ghề hoặc có chướng ngại vật không tránh được khiến cho khôngvận hành được máy móc thiết bị hay tại các vị trí hẹp có thể cho phép dùng cácdụng cụ cầm tay để rải và hoàn thiện

- Lớp rải xong phải bảo đảm độ bằng phẳng, đồng đều, không có vết xước, vết lồi,lõm Bố trí một số công nhân đi theo máy rải để sửa sang bề mặt theo yêu cầu

- Thi công lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa: Máy rải bê tông nhựa đi đến đâu phải cho lulèn ngay đến đấy khi hỗn hợp còn trong điều kiện thích hợp và khi việc đầm lènkhông làm nứt hoặc xô đẩy vật liệu Trình tự lu:

Bắt đầu lu từ hai bên cạch tiến song song theo chiều dài và dần vào trong chođến tim đường, vệt nọ chùm lên vệt kia theo một phần chiều ngang của bánh

xe lu Khi có mối nối dài thì phải lu mối nối trước Trên các đoạn dốc, đườngcong có siêu cao phải tiến hành lu từ thấp sang cao Xe lu phải chạy với tốc

độ chậm nhưng đều và phải cho đến khi không còn các vệt nữa và đạt độ chặttối thiểu bằng dộ chặt yêu cầu

Trang 24

- Để tránh không cho hỗn hợp dính vào bánh máy lu, phải giữ cho bánh xe có đủ độ

ẩm bằng cách tưới nước trộn với một ít xà phòng bột nhưng chú ý không được tướiquá nhiều chất lỏng lên bánh xe lu

- Khi máy lu khởi động, đổi hướng tiến lùi phải thao tác nhẹ nhàng, không làm xôđẩy hỗn hợp Máy lu không được đỗ lại trên lớp bê tông nhựa chưa được lu lèn chặt

và chưa nguội hẳn Sau 1 đến 2 lượt đầu tiên của lu nhẹ phải kiểm tra độ dốc ngangbằng thước mẫu và độ bằng phẳng bằng thước dài 3m, bổ khuyết ngay những chỗchưa đạt yêu cầu khi hỗn hợp còn nóng

- Nếu do một nguyên nhân nào đó mà hỗn hợp trộn đã rải bị chệch chỗ thì phải dùngbàn cào sửa chữa ngay tại chỗ, nếu cần phải rải thêm hỗn hợp mới trộn lên đó Khi

lu cần phải cẩn thận không được làm lệch tuyến và độ dốc ở các vị trí rìa mép củahỗn hợp

- Khi kết thúc công việc lu lèn phải đảm bảo nhiệt độ của lớp bê tông nhựa tối thiểu

là 70oC - 80oC Trường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì phải báo ngay vềxưởng trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp Với lớp bê tông đã được lu lèn đếnkhoảng 2/3 độ chặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu trong mưa cho đến hết số lượtyêu cầu Còn mới lu lèn được một ít thì ngừng lu, san bỏ hỗn hợp ra khỏi phạm vimặt đường Chỉ khi nào mặt của móng đường khô ráo lại mới được tiếp tục thicông

- Dọc theo các ván khuôn, vỉa hè mà bánh lu không tới được thì phải đầm hỗn hợpbằng lu mini Khi rải thủ công ở những chỗ cá biệt hẹp phải tuân theo quy định làdùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không được hắt từ xa để hỗn hợp không bịphân tầng Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt độ dốcngang yêu cầu, có bề dày bằng 1,35 – 1, 45 bề dày thiết kế Rải thủ công đồng thờivới máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy với chỗ rải bằng thủ công, đảmbảo mặt đường đồng nhất, không có vệt mối nối

- Sau khi lu lèn nếu phát hiện thấy những chỗ cục bộ hư hỏng (Rời rạc, quá nhiềunhựa, bong bật, nứt nẻ…) phải đào bỏ ngay khi hỗn hợp chưa nguội hẳn, rồi quétsạch, bôi lớp nhựa lỏng ở đáy và xung quanh thành mép rồi đổ hỗn hợp bê tông cóchất lượng tốt vào, lu lèn lại

- Trong suốt quá trình thi công cán bộ kỹ thuật thường xuyên kiểm tra tuyến và cao

độ tim đường bằng máy kinh vĩ, máy thuỷ bình, kích thước hình học bằng thướcthép, và độ bằng phẳng bằng thước nhôm thẳng 3,00 m

 Công tác kiểm tra chất lượng, hoàn thiện nghiệm thu

- Kiểm tra trước khi rải:

Trước tiên ta phải kiểm tra chất lượng lớp móng và kỹ thuật tưới nhựa dínhbám Khi đạt yêu cầu mới được phép thi công

Kiểm tra các dây căng làm cữ hai bên mép mặt đường về cao độ và vị trí

Trang 25

Kiểm tra thành mép các mối nối ngang, dọc của các vật bê tông nhựa rải ngaylần trước bằng mắt.

- Kiểm tra trong khi thi công:

Kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa vận chuyển đến nơi rải

Trong khi thi công, người cán bộ kỹ thuật phải thường xuyên kiểm tra lại muiluyện, độ dốc, độ bằng phẳng bằng thước mẫu và thước nhôm thẳng 3,00 m,kiểm tra chiều dày bằng que sắt có đánh dấu mức rải quy định Những chỗlõm phải bổ xung ngay, chỗ lồi phải gạt bỏ

Kiểm tra chất lượng các mối nối dọc và ngang giữa các vệt rải bằng mắt, đảmbảo mối nối ngay thẳng, mặt không bị rỗ, không lồi lõm hay bị khác

- Kiểm tra chất lượng công tác lu lèn

Nghiệm thu lớp bê tông nhựa bằng mẫu khoan nguyên dạng lấy ở mặt đường

và mẫu bê tông lấy tại trạm trộn để xác định các chỉ tiêu cơ lý của bê tôngnhựa Ngoài ra chất lượng lớp rải cong được đánh giá qua độ bằng phẳng, bềrộng, bê dày, cao độ, độ dính bám giữa các lớp bê tông nhựa với nhau, hệ sốbám của mặt đường…

6 Biện pháp thi công đường bê tông xi măng.

- Tiến hành đổ bê tông và đầm phân đoạn đầu tiên Trong qua trình hoàn thiện mặt

bê tông, sử dụng chổi thép để tạo nhám bề mặt

- Sau khi đổ bê tông, tiến hành công tác bảo dưỡng

- Khi bê tông đạt cường độ cho phép tháo ván khuôn, tiến hành tháo ván khuôn

- Tiến hành chuẩn bị phân đoạn thi công tiếp theo

- Tiến hành lắp đặt ván khuôn và thi công các khe co, khe giãn theo bản vẽ thiết kế

- Tiến hành đổ bê tông như phân đoạn đầu tiên

- Tiến hành thi công các phân đoạn tiếp theo cho hết chiều dài mặt đường đổ bêtông

 Công tác kiểm tra chất lượng, hoàn thiện nghiệm thu

- Kiểm tra trước đổ bê tông:

Trang 26

+ Trước tiên ta phải kiểm tra chất lượng nền đường Khi đạt yêu cầu mới được phépthi công

+ Kiểm tra các dây căng làm cữ hai bên mép mặt đường về cao độ và vị trí

+ Kiểm tra thành mép các mối nối ngang, dọc của các vật bê tông đã đổ trước bằngmắt

- Kiểm tra trong khi thi công:

+ Kiểm tra chất lượng bê tông trộn tại chỗ

+ Trong khi thi công, người cán bộ kỹ thuật phải thường xuyên kiểm tra lại muiluyện, độ dốc, độ bằng phẳng bằng thước mẫu và thước nhôm thẳng 3,00 m, kiểmtra chiều dày bằng thước thép

+ Kiểm tra chất lượng các mối nối dọc và ngang giữa các vệt rải bằng mắt, đảm bảomối nối ngay thẳng, mặt không bị rỗ, không lồi lõm hay bị khác

- Kiểm tra chất lượng bê tông và hoàn thiện mặt đường bê tông

+ Kiểm tra chất lượng bê tông qua chât lượng nén mẫu bê tông

+ Mặt đường bê tông hoàn thiện kiểm tra bằng thước nhôm thẳng, kiểm tra cao độ,

độ dốc và mũi luyện

+ Kiểm tra chất lượng khe co và khe giãn

+ Kiểm tra chất lượng tạo nhám theo yêu tiêu chuẩn kỹ thuật

7 Công tác ván khuôn

- Ván khuôn: dùng tôn tấm để gia công tạo bộ khuôn cốp pha định hình, xương dọccốp pha được gia công bằng thép góc L50x50x5, bộ xương ngang được gia công từthép tấm dày 10 Cốp pha được gia công thành từng tấm, liên kết giữa các tấm bằngcác bulông và chốt hãm

- Kết hợp ván khuôn gỗ dày 30 mm cho thành dầm và sàn hoặc dày 40 mm cho đáydầm Ván khuôn gỗ chỉ dùng cho những chỗ có kích thước nhỏ, không phù hợp vớiván khuôn thép

- Dùng xà gồ thép hoặc gỗ 80x100 để đỡ đáy cốp pha, gỗ 40x60 làm văng chống vàgiằng chéo

- Chọn ván khuôn: gỗ dùng để làm ván khuôn phải tốt, không bị cong vênh, mắt tật,mục nát, đảm bảo vững chắc không bị biến hình khi chịu sức nặng của khối bê tôngcốt thép mới đổ và những tải trọng khác trong quá trình thi công, đúng kích thước

và hình dạng theo thiết kế, kín khít và bằng phẳng Đối với ván khuôn kim loại căn

cứ vào hình dạng, kích thước của kết cấu, tiến hành phân loại, tổ hợp cốp pha, nắn

Trang 27

chỉnh, vệ sinh trước khi đem sử dụng.

L¾p dùng v¸n khu«n:

- Khi vận chuyển, trục lên, hạ xuống phải làm nhẹ nhàng tránh va chạm, xô đẩy làmván khuôn bị biến dạng, dây buộc để cẩu trục và vận chuyển không được ép mạnhvào ván khuôn

- Ván khuôn lắp dựng phải căn cứ vào mốc trắc đạc để kết cấu sau khi đổ nằm đúng

vị trí thiết kế

- Khi ghép ván khuôn phải chừa lại một số lỗ ở phía dưới để làm vệ sinh, trước khi

đổ bê tông phải bịt kín các lỗ đó lại bằng những tấm ván khuôn gia công sẵn

- Không dùng ván khuôn của tầng dưới làm chỗ dựa cho ván khuôn tầng trên Trongtrường hợp cần thiết phải làm như vậy thì ván khuôn tầng dưới không được tháo dỡtrước khi bê tông tầng trên đạt cường độ quy định

- Khi gia cố ván khuôn bằng những cây chống, giây chằng và móc neo thì phải đảmbảo không bị trượt, trật và phải căng để khi chịu lực ván khuôn không bị biến dạng

- Khi lắp dựng ván khuôn phải chừa lỗ để đặt trước những bộ phận cố định như bulông, móc hay bản thép chờ sẵn

- Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng kích thước và vịtrí của ván khuôn, nếu biến dạng do chuyển dịch phải có biện pháp xử lý thíchdáng và kịp thời

Ván khuôn móng:

 Móng cột:

- Căng dây theo trục tim của móng theo cả hai phương

- Ghép ván khuôn thành hộp theo kích thước từng bậc thang

- Xác định trung điểm của các cạnh ván khuôn, qua các trung điểm đó đóng 2 thước

gỗ vuông góc với nhau

- Lắp đặt hộp ván khuôn, thả dọi theo dây căng xác định tim cột, sao cho cạnh thước

đi qua trung điểm đó trùng với đường đógn của dây dọi

- Cố định ván khuôn bằng những thanh chống, cọc cữ Các đợt trên cũng tiến hànhtương tự

 Móng băng:

- Ván khuôn làm móng băng thường có chiều dày 3cm, các nẹp đứng dùng gỗ4x6cm và cách nhau 0,6-0,4(m) tuỳ theo chiều dày của ván thành và chiều cao củamóng

- Chiều rộng lòng ván khuôn được cố định bằng những gông trên mặt và nhữngthanh văng tạm trong lòng khuôn ở phía ngoài dùng những thanh chống và cọcđóng xuống đất để giữ cho thành khuôn thẳng

- Khi làm các mảng ghép được tính toán chiều dài từng mảng hợp lý, vừa tận dụng

Trang 28

gỗ, vừa tháo lắp dễ, đảm bảo kín khít để tránh mất nước xi măng, ảnh hưởng đếnchất lượng công trình.

- Trước hết xác định tim ngang và dọc của cột, vạch mặt cắt của cột lên mặt nền, sàn.Ghim khung, cố định chân cột với những đệm gỗ đã đặt sẵn trong khối móng đểlàm cữ dựng ván khuôn cột

- Dựng hộp ván khuôn 3 mặt, điều chỉnh, cố định ván khuôn, sau khi lắp dựng xongcốt thép đóng đinh liên kết mặt ván khuôn còn lại, dùng gông để gông chặt cácmảng ván lại với nhau, nêm chặt

- Dùng dây dọi kiểm tra tim và độ thẳng đứng của cột

- Điều chỉnh độ thẳng đứng bằng tay vặn của tăng đơ và dây neo

- Neo giữ, chống cho cột thẳng đứng (cố định ván khuôn cột)

- Sau khi đặt xong cốt thép mới dựng ván khuôn mặt bên kia tường, ở giữa 2 lớp ván

có những thanh văng tạm và neo giữ bằng dây chằng và bu lông đảm bảo chiều dàycủa tường

- Cố định ván khuôn tường bằng thanh chống, dây chằng và làm sàn công tác để đổ

Trang 29

bê tông.

- Do tường mỏng và cao, cốt thép dày nên phải ghép những tấm ván khuôn caokhoảng 1, 5m để đổ và đầm bê tông, đổ xong thì ghép tiếp cao lên dần, nếu tườngquá cao thì dùng ván khuôn di động

Ván khuôn dầm:

- Ván khuôn dầm có dạng hình hộp dài, được ghép bởi 2 mảng ván thành và 1 mảngván đáy, ván đáy đặt lọt vào giữa 2 ván thành, chiều dày của ván đáy là 3-4cm,chiều dày của ván thành 2-3cm, mặt trên ván thành bằng mặt bê tông và phải đượcbào phẳng cạnh

- Chống giữ ván thành bằng gông mặt, thanh chống xiên bên ngoài, hoặc néo bằngdây thép kết hợp với những thanh văng chống tạm bên trong, tuỳ theo chiều caocủa dầm

- Chống đỡ dầm bằng hệ giáo chống kết hợp xà gồ gỗ đỡ đáy, để đảm bảo hệ giáovững chắc, chân giáo được kê trên tấm ván lót dày 4 - 5cm, những tấm ván này đặttrên mặt phẳng ổn định

- Rải ván đáy dầm trên xà đỡ và cố định 2 đầu bằng các giằng

- Đặt 1 mặt ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với ván đáy dầm, cố định méptrên của tấm ván khuôn cho thẳng bằng thanh chống xiên

- Kiểm tra tim dầm và điều chỉnh chân kích giáo để đáy dầm đúng cao độ, độ phẳng

- Lắp các thanh giằng liên kết giữa các chồng giáo đảm bảo ổn định cho cả hệ giáo

Trang 30

- Rải ván sàn trên xà đỡ

- Điều chỉnh chân kích giáo để đáy sàn đúng cao độ, độ bằng phẳng

- Lắp các thanh giằng liên kết giữa các chồng giáo đảm bảo ổn định cho cả hệ giáo

- Lắp sàn công tác

- Lắp đặt cốt thép

- Lắp tấm ván khuôn be thành

Ván khuôn sênô:

- Xây tường tầng trên cùng đến độ cao đặt sênô, ta đặt những dầm gỗ vào những chỗ

lỗ chừa sẵn ở trên tường, trên những nêm gỗ để điều chỉnh độ cao, đầu ngoài củadầm gỗ để đỡ ván khuôn, đầu trong của dầm được neo giữ xuống sàn bằng dâychằng có tăng đơ điều chỉnh

- Điều chỉnh độ cao của các dầm đỡ

Để đảm bảo chất lượng thi công bê tông và bê tông cốt thép, công tác ván khuôn cầnphải được kiểm tra và nghiệm thu trước khi tiến hành đổ bê tông

a/ Kiểm tra khi gia công từng tấm ván khuôn rời.

- Giữa các tấm gỗ, tấm ván thép ghép không có kẽ hở

- Độ cứng của tấm phải đảm bảo yêu cầu

- Mặt phải của tấm bằng phẳng

- Không bị cong vênh, nứt tách

b/ Nội dung cần kiểm tra

- Kiểm tra các kẽ hở của từng tấm ván khuôn, kẽ hở giữa các tấm ghép với nhauthành từng mảng

- Kiểm tra tim cốt và vị trí của kết cấu

- Kiểm tra kích thước mặt trong của kết cấu theo bản vẽ thiết kế

- Kiểm tra mặt phẳng của ván khuôn

- Kiểm tra khoảng cách giữa mặt ván khuôn và cốt thép

Trang 31

- Kiểm tra độ vững chắc và độ ổn định của hệ thống chống đỡ ván khuôn.

- Kiểm tra hệ thống giàn giáo thi công, kỹ thuật an toàn lao động, trình tự thi công,đảm bảo dễ dàng thuận tiện

lở, nghĩa là cường độ bê tông đạt không nhỏ hơn 25 kg /cm2

- Với bê tông khối lớn, để tránh xảy ra khe nứt phải căn cứ vào nhiệt độ chênh lệchcho phép trong và ngoài khối bê tông để xác định thời gian tháo dỡ ván khuôn Bêtông khối lớn là khối bê tông có kích thước cạnh nhỏ nhất không dưới 2, 5m vàchiều dày lớn hơn 0,8m

- Với ván khuôn chịu tải trọng của khối bê tông đã đổ thì thời hạn tháo dỡ ván khuônphụ thuộc khẩu độ kết cấu Với khẩu độ dầm <=2m thời gian tối thiểu 7 ngày, khẩu

độ 2-8m thời gian tối thiểu 10 ngày, khẩu độ >8m thời gian tối thiểu 23 ngày

- Khi tháo dỡ ván khuôn phải có biện pháp tránh va chạm hoặc gây chấn động mạnh,làm hư hỏng mặt ngoài, sứt mẻ góc cạnh

- Khi tháo dỡ những bộ phận đặt tạm thời trong bê tông để tạo những lỗ hổng nhưchốt gỗ, ống tre phải có biện pháp chống dính trước như bôi dầu thực vật hoặcxoáy một vài lần trước khi bê tông đông cứng

- Trước khi tháo dỡ đà giáo chống đỡ các ván khuôn chịu lực, thì phải tháo trước vánkhuôn ở mặt bên và kiểm tra chất lượng của bê tông, nếu chất lượng bê tông quáxấu, nứt nẻ, nhiều lỗ rỗng , thì chỉ được tháo dỡ khi bê tông được xử lý, củng cốvững chắc

- Tháo dỡ những giàn giáo và ván khuôn theo trình tự sau: Phải tháo từ trên xuốngdưới, từ các bộ phận thứ yếu đến các bộ phận chủ yếu Tháo chống thành, văngthành, tháo cốp pha thành, hạ kích chân giáo, tháo xà gỗ đỡ, tháo ván đáy, tháo dỡgiằng, giáo chống

- Những kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn phải đợi bê tông đạt được cường độ thiết

kế mới cho phép chịu toàn bộ tải trọng

- Ván khuôn, giàn giáo, cột chống đã tháo dỡ xong phải được cạo sạch vữa, nhổ sạchđinh, sửa chữa, phân loại, xếp gọn và bảo quản tốt

- Thời gian tháo dỡ:

Vị trí Ngày (đối với bêtông ximăng Porland thông thường)

Trang 32

Mặt dưới dầm (Một số cột chống bên dưới) 21

Thời gian bê tông đạt cường độ để tháo ván khuôn (ngày)

- Cạo rỉ cốt thép: Dùng bàn chải sắt cạo hết gỉ trên bề mặt, sau đó dùng giẻ lau sạch.Đối với những thép thanh có thể dùng sức người tuốt đi tuốt lại qua cát sạch hạt to

a/ Cắt cốt thép:

- Trước khi cắt cốt thép, phải căn cứ vào chủng loại, nhóm thép, hình dạng, kíchthước, đường kính, số lượng thanh và phải tính toán chiều dài của đoạn thép cầncắt, cần lưu ý khi cốt thép bị uốn sẽ dãn dài; độ dãn dài phụ thuộc vào góc uốn, cóthể tính độ dãn dài đó như sau: Khi bị uốn cong với góc 45o cốt thép dán dài mộtđoạn: 0,5d (đường kính cốt thép); khi bị uốn cong với góc 90o cốt thép dãn dài mộtđoạn: 1d; Khi bị uốn cong với góc 135o hay 180o cốt thép dãn dài một đoạn: 1,5d

- Với cốt thép nhỏ D6 -8mm: cắt bằng phương pháp thủ công, thường dùng dao cắtnửa cơ khí, xấn, trạm kết hợp với đe búa tạ để chặt cốt thép

- Với cốt thép D >10mm: Cắt bằng máy chạy bằng động cơ điện, khi cắt cốt thép nêncắt số thanh nhiều nhất mà máy có thể cắt được để tận dụng công suất của máy,không nên cắt các thanh có đường kính lớn hơn đường kính lớn nhất quy định chotừng máy

b/ Uốn cốt thép:

- Cốt thép sau khi đã cắt xong, cần phải uốn theo hình dạng và kích thước thiết kế,

đó là một trong những công việc chủ yếu của thợ cốt thép, công việc đòi hỏi kỹthuật cao Nếu kỹ thuật thao tác thành thạo năng suất cao mà hình dạng cốt thépuốn sẽ chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho công việc tiếp theo Để tăng độ dính

Trang 33

kết giữa cốt thép với bê tông, thép tròn trơn phải uốn móc ở 2 đầu.

- Với thép nhỏ, thường dùng vam tay, với cốt thép lớn D >10mm: dùng máy uốn đểuốn cốt thép

- Uốn thử: trước khi uốn hàng loạt, cần uốn thử trước một thanh cho từng loại, sau

đó kiểm tra hình dạng, kích thước xem có phù hợp với yêu cầu thiết kế không đồngthời đối chiếu với vạch dấu, khoảng cách giữa vị trí đặt vam và cọc tựa có phù hợpkhông, điều chỉnh trước khi uốn hàng loạt

- Uốn thành hình: trước khi uốn 1 thanh cần xác định bước uốn đảm bảo thao tácthuận tiện và tăng năng suất lao động

- Khi uốn cốt thép vị trí của vạch dấu điểm uốn ở trên thớt sẽ thay đổi tuỳ theo góc

độ uốn khác nhau Khi uốn góc 90o thì vạch dấu điểm uốn nằm ngang với mépngoài cọc tựa, khi uốn góc 135o-180o thì vạch dấu điểm uốn nằm cách mép ngoàicọc tựa một đoạn bằng đường kính thanh thép cần uốn

- Khi nối cốt thép nằm trong vùng chịu kéo: với thép tròn trơn phải uốn móc, cốtthép có gờ không cần uốn móc

- Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu nối không quá 25% diện tích tổngcộng của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với thép có

gờ

- Mỗi mối nối buộc phải buộc ít nhất là 3 nút buộc

- Khoảng cách giữa các tâm của mối nối của các thanh cốt thép phải lớn hơn đoạnchồng lên nhau của mối nối

8.2 Lắp dựng cốt thép:

Việc lắp đặt cốt thép có thể tiến hành lắp dựng, buộc từng thanh ở hiện trường hoặc giacông sẵn thành lưới, khung, sau đó đem dựng đặt

Trang 34

a/ Dựng buộc cốt thép móng:

- Đặt lưới thép ở đế móng: gia công sẵn thép và lắp buộc tại hố móng, lưới thépđược đặt trên những miếng kê bằng bê tông để đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ

- Lắp thép cổ móng: Xếp 4 thanh thép đã được uốn theo hình cổ chai lên khung gỗ,

đo từ chân cốt thép lên phía trên 10cm (vị trí đặt cốt đai đầu tiên), sau đó đo từ vịtrí đó đến điểm uốn hình cổ chai, căn cứ vào khoảng cách cốt đai ta xác định sốlượng cốt đai trong cổ móng Lồng cốt đai vào 4 thanh thép đứng, các mối nối củacốt đai phải so le, không nằm trên một thanh thép chịu lực Buộc cốt đai với cácthanh thép đứng

- Sau khi buộc xong, kiểm tra vị trí đặt lưới thép đế móng và buộc chặt lưới thép vớicốt thép đứng Cố định thép bằng thanh gỗ đặt ngang hố móng, đóng các cọc gỗ ở 2đầu thanh gỗ đó rồi ghim chặt cốt thép đứng với thanh gỗ

b/ Dựng buộc cốt thép cột:

Trước khi lắp đặt cốt thép cột cần phải kiểm tra lại vị trí tim cột Cốt thép được cắtgia công sẵn và dựng buộc tại chỗ, đặt cốt thép đứng đúng vị trí và nối buộc vớithép chờ cột bằng dây buộc 1ly Khi lắp buộc cốt thép cần chú ý đặt những con kê

bê tông giữa cốt thép và thành ván khuôn đảm bảo đủ chiều dày lớp bảo vệ cốt thép

c/ Dựng buộc cốt thép dầm:

Cốt thép dầm được lắp đặt tại chỗ bằng nối buộc theo trình tự:

- Dọn sạch ván khuôn, chọn một số gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ cốt thép, đặt cốtthép chịu lực lên gỗ kê, nếu dầm có chiều dài lớn, yêu cầu phải nối cốt thép thì phảinối ở chỗ có mô men uốn nhỏ nhất

- Dùng thước gỗ vạch dấu vị trí cốt đai, sau đó luồn cốt đai vào cốt thép chịu lực,nâng 2 thanh thép chịu lực lên cho chạm khít vào 2 góc của cốt đai, rồi buộc cốt đaivào cốt chịu lực, buộc 2 đầu trước, buộc dần vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thépdưới lên và buộc tiếp

- Sau khi buộc xong thì hạ khung cốt thép vào ván khuôn, khi hạ rút dần từng thanh

gỗ kê, hạ từ từ Chú ý đặt các miếng kê vào ván khuôn

- Trong kết cấu sàn kiểu sườn, cốt thép dầm phụ phải được lồng vào cốt thép dầmchính Cách lắp đặt tương tự như trên

c/ Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép: Công tác kiểm tra và nghiệm thu cốt thép

được tiến hành trong 2 giai đoạn là sau khi gia công và sau khi lắp đặt

- Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép sau khi gia công: Kiểm tra mác và đường kính cốtthép cho phù hợp với yêu cầu của thiết kế Kiểm tra hình dáng, kích thước các sảnphẩm cốt thép sau khi gia công Kiểm tra vị trí, chất lượng các mối nối buộc Kiểmtra cường độ và chất lượng mối hàn

- Kiểm tra nghiệm thu cốt thép sau khi lắp đặt: Kiểm tra kích thước, số lượng vàkhoảng cách giữa các cốt thép, những chỗ giao nhau, chiều dày lớp bảo vệ cốt thép,

Trang 35

vị trí các chi tiết chôn sẵn và các thép chờ.

9 Công tác bê tông:

9.1 Chuẩn bị trước khi thi công:

- Vật liệu: Trước khi tiến hành đổ bê tông, vật liệu cần được chuẩn bị tốt, đủ số

lượng và đảm bảo chất lượng yêu cầu, có kế hoạch cung cấp vật liệu kịp thời đểđảm bảo thi công liên tục

- Vệ sinh ô đổ: trước khi đổ bê tông phải dọn sạch bùn đất và rác bẩn trong ô đổ, đối

với những ô đổ khô ráo phải tưới nước cho ướt, đối với những ô đổ là nham thạchthi dùng nước rửa nhưng không để đọng nước ở bề mặt Đối với những móng, hốđào sâu phải kiểm tra khả năng ổn định của thành đất đề phòng bị sụt lở khi xe chở

bê tông đi qua và đáy móng phải khô ráo

- Kiểm tra ván khuôn: Kiểm tra vị trí, tim, cốt, kích thước, hình dạng Kiểm tra

giàn giáo chống đỡ Dọn sạch rác bẩn và bùn đất ở trong ván khuôn Đối với vánkhuôn bằng gỗ cần được tưới ướt (nhưng không để đọng nước) Sau khi tưới nước,nếu còn có khe hở chưa nở khít thì phải trám lại cho kín để tránh mất nước xi măngtrong quá trình đổ bê tông Nếu đổ bê tông trên bề mặt bê tông đã đông cứng thìphải tẩy sạch màng mỏng xi măng và lớp đá rời rạc cũng như lớp bê lông yếu trên

bề mặt, rồi dùng nước xối rửa và làm ướt đầy đủ

- Kiểm tra cốt thép: Cạo sạch dầu bẩn bám trên cốt thép Các thỏi đệm lớp bảo vệ

và giá đỡ phải đặt đúng quy định Kiểm tra số lượng và vị trí thép chôn sẵn hoặcnhững lỗ chừa sẵn

- Chuẩn bị máy móc: Đường vận chuyển, điện nước thi công và những vấn đề khác

có trong quá trình thi công bê tông

- Tính toán liều lượng pha trộn: Căn cứ vào mác bê tông để tính cấp phối vật liệu.

Để cấp phối vật liệu được đảm bảo, dùng hộc để đong các cốt liệu và cân để đong

xi măng

9.2 Trộn và vận chuyển bê tông:

a/ Bê tông trộn tại chỗ:

- Máy trộn bê tông: máy trộn bê tông 350lít, 250 lít để trộn bê tông.

- Thể tích vật liệu đổ vào cối trộn phải phù hợp với dung tích quy định của máy, thểtích chênh lệch quy định không quá 10%

- Cho máy chạy trước khi cho vật liệu vào thùng trộn, không được ngừng máy trướckhi đổ bê tông ra, khi thi công phải cho thùng trộn quay liên tục

- Trước hết đổ 10-15% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồngthời đổ dần dần và liên tục phần nước còn lại, khi đổ chú ý cho xi măng nằm giữacát và đá, không để xi măng trực tiếp dính vào thùng vật liệu

- Đối với chất phụ gia hoả dẻo thì hoà tan chất phụ gia đó vào nước để trở thànhdạng huyền phù và cho vào máy trộn như trên

Trang 36

- Khi cho thờm chất phụ gia dạng bột thỡ chất phụ gia và xi măng phải trộn sơ bộ ởtrờn sàn trộn hay mỏy trộn cho đều mầu rồi cho vào mỏy trộn như là xi măng.

- Thời gian ớt nhất để trộn đều một khối bờ tụng kể từ lỳc đổ toàn bộ cốt liệu vàomỏy đến lỳc bắt đầu trỳt bờ tụng ra khoảng 2 phỳt

- Trong quỏ trỡnh trộn, để trỏnh vữa xi măng đụng kết bỏm vào thựng trộn thỡ saukhoảng thời gian trộn 2 giờ phải đổ vào thựng trộn cỏc cốt liệu và nước đỳng liềulượng quy định, quay thựng trộn trong 5 phỳt, sau đú cho tiếp xi măng và cỏt vàotrộn như trước

- Nếu thời gian ngừng trộn hơn 1 giờ, thỡ trước khi ngừng phải sỳc thựng trộn bằngcỏch đổ nước và cốt liệu vào mỏy và quay, cho đến khi mặt trong của thựng trộnsạch hoàn toàn

- Hỗn hợp bờ tụng sẽ được chuyển tới vị trớ cuối cựng càng nhanh càng tốt bằngphương tiện cú khả năng ngăn ngừa hiện tượng phõn tầng Thời gian vận chuyểntheo quy định trong quy phạm kỹ thuật

- Việc vận chuyển hỗn hợp Bờ tụng từ nơi trộn đến nơi đổ đảm bảo cỏc yờu cầu sau:

- Sử dụng phương tiện trỏnh để hỗn hợp Bờ tụng bị phõn tầng, chảy nước xi măng,mất nước

- Sử dụng thiết bị, nhõn lực và phương tiện vận chuyển bố trớ phự hợp với khốilượng, tốc độ trộn, đổ và đầm Bờ tụng

b/ Bờ tụng thương phẩm:

Bê tông đợc cung cấp và đợc Chủ đầu t chấp nhận Bê tông đợcvận chuyển bằng xe chở bê tông chuyên dụng dung tích thùng6m3 đến công trờng, xe xả bê tông vào phiễu đỗ, dùng cần cẩu(máy bơm BT) để đổ bê tông

9.3 Đổ bê tông:

- Trước khi đổ bờ tụng cần kiểm tra hỡnh dỏng, kớch thước vị trớ và độ hở, cỏc kherónh của vỏn khuụn, cốt thộp, giàn giỏo, sàn cụng tỏc Đối với vỏn khuụn bằng gỗphải dọn sạch, làm sạch rỏc bẩn và tưới đẫm nước, chốn kớn cỏc khe rónh Kiểm tracốt thộp như là kớch thước, hỡnh dạng, vị trớ, chủng loại cốt thộp gỉ phải đỏnh sạch

và kiểm tra chiều dày lớp bờ tụng bảo vệ Trong suốt quỏ trỡnh đổ bờ tụng, phảithường xuyờn kiểm tra giàn giỏo, vỏn khuụn, thanh chống, tất cả những sai sút phảiđược sửa chữa ngay

- Không đợc đặt các vật khác lên cốt thép, muốn đi lại trong vùng

Trang 37

đổ bê tông phải bắc cầu Cầu công tác không được chạm vào cốtthép.

- Khi cú hiện tượng nhó nước nhiều ở mặt bờ tụng cần cú biện phỏp xử lý (như đầmlần 2, giảm tỷ lệ N /X, tăng lượng cỏt, tăng thời gian trộn hoặc cho thờm phụ giahoỏ dẻo)

- Trỏnh đổ bờ tụng va chạm vào vỏn khuụn và cốt thộp, nếu đổ bờ tụng mới lờn lớp

bờ tụng cũ thỡ phải đỏnh sờm, cạo, rửa sạch bụi trờn mặt lớp bờ tụng đú rồi tướinước xi măng, tưới đến đõu đổ đến đú

- Khi cốt thộp dày đặc hoặc mặt cắt chật hẹp cần làm cửa sổ ở mặt bờn để tiện đổ bờtụng, khi đổ đến nơi sẽ bịt lại

- Khi đổ bờ tụng phải lần lượt đổ theo đỳng trỡnh tự đó định, bắt đầu từ chỗ sõu nhấttrước, đổ thành từng lớp, xong lớp nào đầm lớp ấy Để trỏnh hiện tượng cốt liệutỏch rời vữa xi măng phõn tầng, khi đổ phải giữ hướng rơi thẳng đứng và giảmchiều cao rơi tự do, thụng thường chiều cao rơi tự do khụng được quỏ 1,5 : 2m.Trường hợp cao quỏ phải cú mỏng dẫn hoặc ống vũi voi cho bờ tụng tuụn xuốngđều ống vũi voi khụng cao quỏ 5m, với những ống nhỏ và 10m đối với những ốnglớn Miệng ống cú thể di chuyển trong khoảng 2: 4m Khi dựng mỏng dẫn thỡ ởphớa dưới cần cú đoạn ống dẫn để trỏnh cho bờ tụng bị phõn tầng

- Chiều dày đổ bờ tụng phải đảm bảo cho khõu đầm bờ tụng được tốt, làm cho bờtụng đặc chắc Nếu chiều dày quỏ lớn, nhiều chỗ khụng được đầm tới hay bỏ sút,

bờ tụng sẽ bị rỗng, rỗ, khụng đạt cường độ và khụng đồng nhất Vỡ vậy khi đổ bờtụng thành đống cao, cần phải san ra rồi mới đầm, núi chung chiều dày của mỗi lớp

đổ bờ tụng khụng được quỏ 40cm đối với đầm dựi, 20cm đối với đầm bàn

- Bờ tụng phải đổ liờn tục khụng được ngừng tuỳ tiện Trong nhiều trường hợpkhụng thể tiến hành đổ bờ tụng một cỏch liờn tục toàn bộ kết cấu của cụng trỡnh, màphải giỏn đoạn ở nhiều vị trớ theo yờu cầu về tổ chức lao động và kỹ thuật, nhữngkhi đầm khụng được đụng đến lớp bờ tụng cũ

- Đối với bờ tụng cú cốt thộp thỡ phải đợi bờ tụng đạt cường độ 12: 25 kg/cm2 mớiđược tiếp tục đổ (mựa đụng sau 3: 5 ngày, mựa hố sau 1 - 2 ngày)

- Khi đổ bờ tụng khối lượng lớn, diện tớch rộng, cú thể khụng đổ liờn tục được, thỡkhụng được ngừng tuỳ tiện, mà phải ngừng ở những vị trớ chịu lực ớt nhất gọi làkhớp nối thi cụng, tuỳ theo cỏc bộ phận cụng trỡnh khỏc nhau mà vị trớ cỏc khớp nốithi cụng như sau:

- Với cột thỡ khớp nối thi cụng bố trớ ở mặt trờn múng, ở chõn dầm

- Khi đổ bờ tụng dầm cú kớch thước lớn và liền khối với sàn thỡ khớp nối thi cụng bốtrớ ở mặt dưới của sàn từ 2-3cm

- Khi đổ bờ tụng sàn phẳng thỡ khớp nối thi cụng cú thể bố trớ bất kỳ ở chỗ nào, miễn

là nú phải song song với cạnh nhỏ của sàn

- Nếu hướng đổ bờ tụng song song với dầm phụ thỡ khớp nối thi cụng bố trớ trongkhoảng từ (l/3 - 2/3) nhịp dầm phụ

Ngày đăng: 08/03/2023, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w