1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De cuong cat k98 gói 12

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp thi công thử cát đắp nền đường
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LI£N DANH TCT §TPTHT §¤ THÞ CÔNG TY CP ĐT&XD GT PHƯƠNG THÀNH Dù ¸n ®Çu t­ n©ng cÊp tuyÕn ®­êng Ph¸p V©n CÇu GiÏ (G§2) Gãi thÇu sè 12 Km187+400 – Km 192+000 §Ò c­¬ng thi c«ng thö c¸t ®¾p nÒn ®­êng C«ng[.]

Trang 1

Công ty CP ĐT&XD GT PHƯƠNG THàNH Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Bđh Gói THầU Số 12 - PVCG (GĐ 2) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Biện pháp thi công thử cát đắp nền đờng

Dự án: Đầu t nâng cấp tuyến đờng Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội theo hình thức hợp đồng BOT ( Giai đoạn II)

Gói thầu số 12: Thi công đờng từ Km187+400 - Km192+000 ( Bao gồm cả chính tuyến và đờng gom)

I Mục đích và phạm vi áp dụng

- Mục dích thi công thử:

Trớc khi thi công hạng mục đắp cát nền đờng K95, Nhà thầu tiến hành thi công rải thử theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật thi công, nghiệm thu của Dự án Việc thi công rải thử nhằm mục đích xác định sơ đồ lu, hệ số lu lèn, số lợt lu, tìm ra phơng pháp thi công hợp lý, đảm bảo chất lợng, đúng thiết kế, tiết kiệm

Thi công rải thử đợc tiến hành vào thời gian thuận lợi, thời tiết không ma, khô ráo Trớc khi thi công rải thử, máy móc phải đợc chuẩn bị đầy đủ đảm bảo thi công Việc thi công đợc tiến hành dới sự chứng kiến của T vấn Giám sát

- Phạm vi áp dụng:Gói thầu số 12 dự án đầu t nâng cấp tuyến đờng Pháp Vân

– Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội theo hình thức hợp đồng BOT ( giai đoạn II)

II.Đoạn thi công thí điểm

- Lý trình: Km6+500 – Km6+600 ( Đờng gom phải tuyến )

- Chiều dài L=100m

- Chiều rộng trung bình : 4m

III Nhân sự và thiết bị thi công

1.Nhân sự

T

T

1 Chỉ huy trởng công

tr-ờng

2 Cán bộ kỹ thuật, trắc

đạc

chép tính toán, xử lý số liệu

3 Công nhân lái xe, lái

máy

Trang 2

4 Cán bộ phòng thí

nghiệm

đến công tác rải thử

2.Thiết bị thi công

T

T

vị

Số lợng Điều kiện hoạt

đông

6 Máy thủy bình, toàn đạc, thớc

7 Thiết bị thí nghiệm ( bộ

dụng cụ đo độ chặt)

-Toàn bộ thiết bị, máy móc đang trong tình trạng tốt Công nhân vận hành lành nghề và đợc bố trí đầy đủ theo thiết bị

IV Thi công thử cát đắp nền đờng

1.Mặt bằng thi công:

Nhà thầu lựa chọn đoạn tuyến từ Km6+500-:-Km6+600 đờng gom phải tuyến để thi công rải thử ( đoạn tuyến này đã đợc nghiệm thu nền đào), với mặt bằng sơ họa nh sau:

mặt bằng thi công thử

nền đ ờng hiện tạ i phạ m vi tiếp giáp vớ i đ ờng hiện tạ i ( ch a thi công)

Trên đó áp dụng các biện pháp thi công đã dự định và bổ sung thêm các yêu cầu của T vấn giám sát

Sau khi thi công xong, kết thúc quá trình đầm nén, tiến hành làm thí nghiệm hiện trờng, kiểm tra chất lợng thi công

Trang 3

 Khối lợng thi công:

- Diện tích vệt rải: F = B * L = 4,0 * 100 = 400 (m2)

- Khối lợng vật liệu: Q = K * 1 * F = 1,22* 0,25 * 400 = 122 m3 Trong đó:

B: Bề rộng vệt rải B = 4.0m L: Chiều rộng đoạn đắp thử L = 100m K: Hệ số lu lèn (dự tính), K=1.22

: Chiều dày lớp đắp sau khi lu lèn;

F: Chiều dày lớp đắp sau lu lèn

2 Trình tự thi công:

2.1 Nội dung công việc

- Lên ga cắm cọc định vị phạm vi thi công đầm rải thử;

- Cát vận chuyển đến công trờng bằng ô tô;

- San ủi vật liệu, tiến hành lu lèn

2.2 Phơng pháp thi công

- Cát đắp đợc vận chuyển từ mỏ đến vị trí thi công và đợc đổ theo từng

đống, khoảng cách giữa các đống bố trí theo thiết kế tính toán Cự ly vận chuyển trung bình 16 Km

2.3 Tính toán khoảng cách giữa các đống vật liệu

- Khi đổ cát xuống đờng, ta đổ thành từng đống cách đều nhau dọc theo chiều dài đoạn thi công, cự ly giữa các đống đổ đợc tính toán nh sau:

Trong đó:

p: Khối lợng vận chuyển của một xe, p=14.5 m : Chiều dày lớp đắp sau khi lu lèn

B: Bề rộng thi công K: Hệ số lèn ép của vật liệu

2.4 San ủi cát đắp

Sau khi đổ cát thành từng đống, dùng máy ủi, máy san để san ủi Trong quá trình san ủi đảm bảo mặt phẳng, cao độ sơ bộ, hạn chế không cần thiết các lần qua lại của máy

Năng suất của máy ủi đợc xác định theo công thức:

Trang 4

N= (m /ca) t: Thời gian làm việc của một chu kỳ để hoàn thành một

đoạn thi công của máy

t=n*t + n: Số hành trình trong một chu kỳ xác định theo sơ đồ chạy máy, n=14

L: Chiều dài đoạn thi công, L=100m V: Vận tốc trung bình của máy ủi, V=3Km/h=50m/phút

t : thời gian của một lần quay đầu, t =3 phút

Số ca máy ủi cần thiết trên một đoạn thi công L=100m là: n=

Sau khi ủi xong, cho nhân công tu sửa mép lề, bù phụ bề mặt, kiểm tra cao độ lớp đắp bằng máy thuỷ bình trớc khi tiến hành lu lèn để đảm bảo chiều dày lớp đắp

2.5 Công tác lu lèn

Ngay sau khi ủi phẳng thì tiến hành đầm lèn sơ bộ

- Sau khi san đều cát đắp thành từng lớp theo quy định, nếu độ ẩm qua

thấp so với độ ẩm tốt nhất tiến hành tới nớc trên bề mặt bằng máy bơm tới nớc hoặc cày xới bề mặt nếu độ ẩm lớn hơn nhiều so với độ ẩm tốt nhất (độ ẩm tốt nhất của lớp đất đắp đựơc điều chỉnh trong giới hạn từ 90% đến 110% của độ ẩm tối u W ) Khi bề mặt lớp cát đắp có độ ẩm đồng đều trên suốt chiều dày của lớp, tiến hành công tác lu lèn (tuyệt đối không lu lèn ngay sau khi tới nớc)

- Việc đầm nén các lớp cát tiến hành theo dây chuyền với trình tự đổ, san

và đầm sao cho thi công đạt hiệu quả cao nhất Chiều dày thực tế của lớp rải thông qua kết quả thi công đoạn thí điểm, phụ thuộc vào điều kiện thi công, loại cát, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu

- Sơ đồ đầm nén thực hiện theo hai cách: đầm tiến lùi và đầm theo đờng

vòng, đờng di chuyển của máy đầm song song với tim đờng, đầm từ ngoài vào tim đờng, từ chỗ thấp đến chỗ cao

Trang 5

 Lu sơ bộ:

Sau khi san ủi xong, tiến hành lu sơ bộ Dùng lu rung HAMM 25T nhng tắt chế độ rung để lu, lu từ mép nền vào, số lợt lu và vận tốc lu nh sau:

P=

Trong đó:

K : Hệ số sử dụng thời gian, K =0.7 V: Vận tốc lu khi lu lèn, V=5 Km/h : Hệ số xét đến khi lu chạy không chính xác, =1.25 N: Tổng hành trình lu xác định theo công thức:

N=

n : Số lợt lu qua một điểm theo yêu cầu:

n =2 lợt/điểm

n: Số lợt tác dụng lên một điểm sau hành trình lu, n=1

n : Tổng hành trình lu trong một chu kỳ, đợc xác định theo

Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n=

L: Chiều dài đoạn thi công, L=100m=0.1Km

Trang 6

 Lu lèn chặt

Sơ đồ lu:

Dùng lu rung HAMM 25T để lu, lu từ mép vệt rải vào, số lần lu, vận tốc lu

nh sau:

Năng suất của lu tính theo công thức:

P=

Trong đó:

K : Hệ số sử dụng thời gian, K =0.7 L: Chiều dài đoạn thi công, L=100m V: Vận tốc lu khi lu lèn, V=2.5 Km/h : Hệ số xét đến khi lu chạy không chính xác, =1.25 N: Tổng hành trình lu xác định theo công thức:

N=

n : Số lợt lu qua một điểm theo yêu cầu:

PA1: n =2 lợt/điểm PA2: n =4 lợt/điểm

Trang 7

PA3: n =6 lợt/điểm

n: Số lợt tác dụng lên một điểm sau hành trình lu, n=1

n : Tổng hành trình lu trong một chu kỳ, đợc xác định theo sơ đồ lu, n =2

- Phơng án 1:

- Phơng án 2:

- Phơng án 3:

Sau khi san đầm xong, tiến hành kiểm tra độ chặt đoạn thi công rải thử bằng phơng pháp dao vòng ngoài hiện trờng

V Công tác kiểm tra, nghiệm thu đánh giá biện pháp thi công thử:

- Các chỉ tiêu xác định sau khi rải th bao gồm:

+Dây chuyền công nghệ thi công

+Khả năng của thiết bị, hệ số rải, sơ đồ lu lèn với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lợt lu/điểm

+Các công tác kiểm tra, giám sát chất lợng và tiến độ thi công

- Ghi chép lại số liệu cơ bản của mỗi bớc thi công đã thực hiện nh sau:

+ Số lợng, khối lợng vật liệu chuyên chở của phơng tiện đến công trờng + Cao độ trớc và sau khi rải

+ Trình tự lu lèn, số lợt và vận tốc lu qua 1 điểm

Trang 8

+ Kết quả thí nghiệm độ chặt ( ở giai đoạn cuối của quá trình lu lèn) ứng với số lợt đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí điểm Độ chặt lớp đắp đo bằng phơng pháp dao vòng theo tiêu chuẩn 22TCN- 06 Các đoạn thí điểm không đạt độ chặt sẽ đợc lu lèn thêm cho đạt độ chặt yêu cầu

+ Cao độ lớp sau khi lu lèn

+ Thời gian bắt đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết thí điểm

- Từ các số liệu thu nhận đợc tiến hành tính toán, hiệu chỉnh lại các thông

số:

+Hệ số lu lèn:

Klu lèn=

Trong đó:

- CDmb là cao độ mặt bằng thi công

- CDt-lu là cao độ bề mặt lớp sau khi rải

- CDs-lu là cao độ bề mặt lớp sau khi lu lèn đạt yêu cầu

- Dự vào tơng quan số lần lu và độ chặt đạt đợc Quyết định lựa chọn dây chuyền công nghệ phù hợp nhất áp dụng cho thi công đại trà trên toàn tuyến

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

BAN ĐIềU HàNH GóI thầu số

12

PHẠM NGỌC HUÂN

Ngày đăng: 08/03/2023, 20:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w