1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương thi tốt nghiệp 12 (thế giới) . Hot...

13 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2010MÔN: Lịch sử GV: Hoăng Văn Trí Trường THPT Triệu Phong- Quảng Trị ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI 1 Liên Xô và các nước Đông Âu sau CTTG lần thứ 2 1.

Trang 1

ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2010

MÔN: Lịch sử GV: Hoăng Văn Trí Trường THPT Triệu Phong- Quảng Trị

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

1 Liên Xô

và các

nước

Đông Âu

sau CTTG

lần thứ 2

1.Liên Xô và các nước Đông Âu xây dựng CNXH (Từ 1945 đến nửa đầu những năm 70), những thành tựu và ý nghĩa

2.Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô và Đông Âu và các nước XHCN khác

nước Á,

Phi, Mĩ

latinh sau

CTTG thứ

2

1 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949)

2 Những biến đổi về KT-CT-XH ở Đông nam Á, trước và sau CTTG 2

3 Quá trình thành lập và mục tiêu hoạt động của Hiệp Hội các nước Đông Nam Á (Asean) Cơ hội thách thách thức của VN khi gia nhập tổ chức này

4 Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng GPDT ở châu Phi từ năm 1945 đến nay

5 Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng GPDT ở Mĩ Latinh từ năm 1945 đến nay

3 Mĩ, Nhật

Bản, Tây

Âu Sau

CTTG lần

thứ 2

1 Tình hình nước Mĩ Từ sau CTTG thứ 2 đến nay

2 Tình hình Nhật Bản Từ sau CTTG thứ 2 đến nay

4 Quan hệ

quốc tế

sau CTTG

thứ 2

1 Hội nghị Ian ta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh

2 Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức của Liên hợp quốc Đánh giá vai trò của Liên hợp quốc với những biwns động của tình hình thế giới hiện nay

3 Nguyên nhân của chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của

“Trật tự hai cực Ian ta” xu thế trật tự thế giới mới

hành thành

5 Sự phát

triển của

KHKT sau

CTTG thứ

2

1 Nguồn gốc, thành tựu chính

2 Tác động của cuộc cách mạng KHKT đối với sự phát triển kinh tế và đời sống con người

Trang 2

CÂU 1: Liên Xô và các nước Đông Âu xây dựng CNXH (Từ 1945 đến nửa đầu những năm 70), những thành tựu và ý nghĩa Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, Đông Âu và các nước XHCN khác.

1.Liên Xô xây dựng CNXH (Từ 1945 đến nửa đầu những năm 70), những thành tựu và ý nghĩa.

a Bối cảnh lịch sử khi Liên Xô tiến hành công cuộc xây dựng CNXH

- CTTG thứ II kết thúc, nhân dân Liên Xô gánh chịu những hi sinh và tổn thất hết sức to lớn: hơn 27 triệu người chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá

- Các nước đế quốc mà đứng đầu là Mĩ tiến hành bao vây kinh tế, chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiệu diệt liên xô và các nước XHCN

- Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc (GPDT) phát triển

b Những thành tựu

* Về kinh tế:

- Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73%

- Trong thập kỷ 50,60 và nửa đầu 70 là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ Liên xô đi đầu trong một số nghành công nghiệp mới: Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện nguyên tử

* Về khoa học kỷ thuật

- Chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949, năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo

- Năm 1961, phóng tàu vũ trụ “Phương Đông” đưa nhà du hành vũ trụ

Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của

loài người

* Về quân sự

- Năm 1972, chế tạo thành công tên lửa hạt nhân

- Đầu những năm 70, Liên xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và tiềm lực hạt nhân nói riêng so với các nước phương Tây

* Về chính trị

- Trong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị Liên Xô ổn định, duy trì khối đoàn kết trong Đảng CS và các dân tộc Liên bang

- Bên cạnh nhữnh thành tựu, các nhà lãnh đậo của Liên Xô vẫn mắc phải những thiếu sót, sai lầm như chủ quan duy ý chí, nóng vội thực hiện chế độ nhà nước bao cấp về kinh tế thiếu dân chủ và công bằng XH, vi phạm pháp chế XHCN

* Về đối ngoại

- Thực hiện đường lối hoà bình, tích cực ủng hộ phong trào cách

mạng thế giới

- Giúp đỡ các nước XHCN anh em, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng CNXH

- Luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ XH của nhân dân các nước trên thế giới

Trang 3

c Ý nghĩa:

- Thể hiện tính ưu việt của của chế độ XHCN ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, nâng cao đời sống củng cố quốc phòng (tuy còn 1 số sai lầm thiếu sót)

- Làm đảo lộn chiến lược của Mĩ và đồng minh của Mĩ

- Từ sau chiến tranh thế gới thứ hai đến nửa đầu những năm 70, Liên

Xô là nước XHCN lớn nhất, hùnh mạnh nhất, được coi là thành trì của hoà bình và chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

2 Các nước Đông Âu xây dựng CNXH (Từ 1945 đến nửa đầu những năm 70), những thành tựu.

- Về kinh tế: Đạt được tốc độ phát triển cao trong công ngiệp, nông

nghiệp; hoàn thành điện khí hoá toàn quốc, công nghiệp đáp ứng được nhu cầu về hàng hoá, máy móc trong nước

-Về chính trị-xã hội: Đất nước ổn định, đoàn kết chặt chễ dưới

sự lãnh đạo của Đảng CS Mọi âm mưu thù địch chống phá của CNĐQ và các thế lực phản động bị đập tan (Hung-ga-ri, Ba Lan, Tiệp Khắc, CHDC Đức)

- Về đời sống vật chất-tinh thần: Được nâng cao, văn hoá xã hội,

giáo dục, khoa học, ytế phát triển Bộ mặt đất nước XH và con người đều đổi mới (như An-ba-ni, hung-ga-ri, CHDC Đức)

- Hạn chế: Bên cạnh những ưu điểm, các nước Đông Âu còn mắc

phải những sai lầm, khuyết điểm: Rập khuôn máy móc mô hình xây dựng CNXH của Liên Xô, nóng vội, đôtd cháy giai đoạn, vi phậm dân chủ Những sai lầm này kéo dài chậm sửa chữa khắc phục và là nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng sụp đổ cảu CNH của các nước này

3 Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, Đông Âu và các nước XHCN khác.

a Quan hệ hợp tác TRONG Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

- Ngày 8/1/1949, Liên xô và các nước Đông Âu đã ký Hiệp ước thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) để thúc đẩy sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau chặt chẽ hơn nữa về kinh tế văn hoá, khoa học kỷ thuật

- Năm 1950, khối SEV kết nạp thêm: CHDC Đức, 1962 Mông cổ, 1972 Cộng hoà Cu ba, 1978 CHXHCN Việt Nam

- Trong quá trình hoạt động khối SEV đẫ có tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm là 11% chiếm 35% sản lượng công nghiệp thế giới Trong hơn 30 năm tồn tại, Hội đồng tương trọ kinh tế đã hợp tác giúp đỡ lẫn nhau về vốn lao động kỹ thuật, nguyên vật liệu, chuyển giao công nghệ Liên Xô giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động của khối SEV

- Nhược điểm: Trao đổi hàng hoá mang tính chất bao cấp, khép kín

trong khối, không hoà nhập được với nền kinh tế thế giới đang ngày càng quốc tế hoá cao độ Sau khi các nước Đông Âu sụp đổ khối SEV giải tán (6/1991)

b Quan hệ hợp tác TRONG Khối hiệp ước (VACSAVA)

- Ngày 4/5/1955, tại cuộc họp tại Vacsava (Ba lan), Liên Xô, An ba ni, Ba la, CHDC Đức, Hung ga ri, Ru ma ni, Tiệp khắc đã ký hiệp ước hữu nghị, hợp tác và tương trợ nhằm gìn giữ hoà bình an ninh của các thành viên và châu

Âu, củng cố hơn nữa tình hữu nghị và hợp tác của các nước XHCN

Trang 4

- Nguyên tắc hoạt động: Hiệp ước quy định thành lập lực lượng

vũ trang thống nhất của tất cả các thành viên Trong trường hợp các nước thành viên bị tấn công hoặc nền an ninh bị đe doạ thì các nước khác có nhiệm vụ giúp đỡ bằng mọi cách, kể cả lực lượng vũ trang

- Vai trò: Khối VACSAVA đã thành một đối trọng với khối NATO, kiềm

chế âm mưu gây chiến của CNĐQ bảo vệ hoà bình an ninh châu Âu và các nước châu Âu tạo thế cân bằng về sức mạnh quân sự với mĩ và Tây Âu

- Sau khi CT Lạnh chấm dứt và CNXH ở Đông Âu sụp đổ, khối VACSAVA tuyên bố giải tán (3/1991)

- Ngoài ra, Liên xô với từng nước XHCN , giữa các nước XHCN với nhau cũng có những hiệp ước tay đôi, như hiệp ước hữu nghị tương trợ XÔ-TRUNG (14/2/1950), Hiệp ước XÔ-VIỆT (1978) vv

- Tuy nhiên, trong quan hệ giữa các nước XHCN trải qua những thời kỳ sóng gió, do mau thuẩn nhau như An ba ni, Nam, Trung Quốc với Liên Xô

CÂU 2: Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949): Bối cảnh, diễn

biến, ý nghĩa (Đề ra TNTHPT năm 2007)

a Bối cảnh lịch sử

- CTTG lần thứ 2 kết thúc, Trung Quốc tồn tại hai lực lượng đối lập: Đảng CS do Mao Trạch Đông lãmh đạo làm chủ tịch và Quốc dân Đảng do Tưởng Giới Thạc đứng đầu

- Lực lượng cách mạng TQ lớn mạnh: Quân chủ lực120 vạn người, dân quân 200 vạn, vùng giải phóng được mở rộng 19 căn cứ chiếm (1/4 đất đai, 1/2 dân số), ngoài ra còn nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô

- Trước sự lớn mạnh của quân CM, Tưởng giới thạch phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt CM Trung Quốc với sự giúp đỡ trực tiếp của Mĩ

- Ngày 20/7/1946, Tưởng Giới Thạch huy động 160 vạn quân chính quy tấn công toàn diện vùng giải phóng của ĐCS T.Quốc, nội chiến bùng nổ

b Diễn biến

Chia 2 giai đoạn

* Giai đoạn 1: (7/1946 đến 6/1947): Quân cách mạng với chiến lược

phòng ngự tích cực

20/7/1946, Tưởng Giưới Thạch phát động nội chiến, từ tháng 7/1946 đến tháng 6 năm 1947, quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực, không chủ trương giữ đất, chỉ nhằm tiêu diệt lực lượng sinh lực địch, phát triển lực lượng cách mạng

* Giai đoạn 2: (6/1947 đến 10/1949): Quân cách mạng chuyển sang

phản công

-Từ tháng 6/1947, quân giải phóng chuyển sang phản công, giải phóng nhiều vùng rộng lớn Tháng 4/1949, quân giải phóng vượt sông Trường Giang, tiến vào giải phóng Nam Kinh (23/4/1949)

- Ngày 01/10/1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập

c Ý nghĩa

- Đánh dấu tháng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử Trung Quốc Kết thúc sự thống trị của: CNĐQ, PK, TS mại bản

- Tăng cường lực lượng của CNXH trên phạm vi thế giới, ảnh hưởng lớn đến phong trào GPDT trên thế giới

Trang 5

CÂU 3: Những biến đổi về KT- CT- XH ở Đông nam Á, trước và sau CTTG II Quá trình thành lập và mục tiêu hoạt động của Hiệp Hội các nước Đông Nam Á (Asean) Cơ hội, thách thách thức của VN khi gia nhập tổ chức này.

1 Những biến đổi về KT-CT-XH ở Đông nam Á, trước và sau CTTG II.

- Trước CTTG lần thứ II Các nước trong khu vực ĐNÁ là thuộc địa,

hoặc phụ thuộc vào các nước Đế quốc Đời sống nhân vô cùng khổ cực

- Sau CTTG lần thứ II, nhiều nước trong khu vực giành được độc lập,

nhân các nước bắt tay xây dựng độc lập, ra sức Ptriển kinh tế, văn, hoá và đạt nhiều thành tựu đáng kể như: Xinggpo, Thái Lan, Ma laixia

- Đời sống vật chất tinh thần được nâng cao

- Đến nay, hầu hết các nước đều tham gia tổ chức Asean

2 Quá trình thành lập và mục tiêu hoạt động của Hiệp Hội các nước Đông Nam Á (Asean) Cơ hội thách thách thức của VN khi gia

nhập tổ chức này (Đề ra TNTHPT năm 2005)

a Sự thành lập Asean

- Ngày 8/8/1967, đại biểu 5 nước: Inđnêxia, Philippin, Malaixia, Xingapo, Thái Lan họp tại Băng Cốc (Thái Lan), đã quyết định thành lập “Hiệp hội các nước ĐNÁ” viết tắc tiếng Anh là: ASEAN

b Mục tiêu

- Xây những mối quan hệ hoà bình, hữu nghị hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo nên một cộng đồng ĐNÁ hùng mạnh trên cơ sở tự cường dân tộc

- Thiết lập một khu vực hoà bình, tự do, trung lập, ở ĐNÁ

Như vậy ASEAN là một tổ chức Liên Minh chính trị-kinh tế của khu vực ĐNÁ

c Quá trình trở thành” ASEAN toàn Đông Nam Á

- Khi mới thành lập ASEAN mới có 5 thành viên Inđnêxia, Philippin, Malaixia, Xingapo, Thái Lan Ngày 7/1/1984 kết nạp thêm Brunây Tháng 2/1976, tại Hội nghị cấp cao tại Bli (Inđônêxia), ASEAN tuyên bố mở rộng sự hợp tác giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Ngày 28/7/1995 VN trở thành viên thứ 7 của ASEAN, 23/7/1997 kết nạp thêm Lào và Mian ma, 30/4/1999 CPC trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN Trong tương lai, Đôngtimo cũng là thành viên của “Hiệp hội các nước Đông Nam

á “ Như vậy, ASEAN sẽ trở thành “ASEAN toàn Đông Nam Á”

d Tổ chức và các giai đoạn phát triển của ASEAN

- Các giai đoạn phát triển: 02 giai đoạn phát triển chính.

+Giai đoạn: Từ đầu 1967 đến 1975: Là 1 tổ chức K/vực còn non yếu

chưa có những hoạt động gì nổi bật

+Giai đoạn: Từ 1976 đến nay: Đã bắt đầu từ hội nghị cấp cao tại Bali

(2/1976) đã mở ra thời kỳ phát triển mới, đến nay ASEAN có 10 thành viên

e Cơ hội thách thức của VN khi gia nhập ASEAN

- Cơ hội:

Tạo cho VN được , nhập với khu vực vào thị trường các nước ĐNÁ hoà, thu hút vốn đầu tư, mở ra cơ hội giao lưu học tập, tiếp thu KH-KT, công nghệ và văn hóa để phát triển đất nước

- Thách thức:

Trang 6

VN phải chịu sự canh tranh quyết liệt, nhất là về kinh tế Hoà nhập nếu không đứn vững thì dể tụt hậuvề ktế và bị “hoà tan” về chính trị, văn hoá xã hội

CÂU 4: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng GPDT ở châu Phi từ năm 1945 đến nay Diễn biến, những đặc điểm.

a Diễn biến (4 giai đoạn)

- Giai đoạn 1945-1954: Phong trào giải phóng dân tộc (PTGPDT) châu Phi,

sau CTTG hai kết thúc bùng nổ đầu tiên ở Ai Cập Ngày 3/7/1952, binh lính và

sĩ quan nước Ai Cập đã làm cuộc chính biến cách mạng, lật đỗ vương triều Pharúc và nền thống trị của thực dân Anh lập ra nước Cộng hoà Ai cập (18/6/1953)

- Giai đoạn 1954-1960: Chiến thắng Điện Biên phủ 1954 ở VN đã làm

rung chuyển hệ thống thuộc địa của CNTD ở châu Phi, PTGPDT lên cao phát triển mạnh mẽ, nhiều hình thức phong phu hầu hết các nước Bắc Phi, Tây Phi giành được độc lập: Năm 1956:Tuynidi , Marốc, Xuđăng, Gana (1957), Ghinê (1958)

- Giai đoạn 1960-1975: Phong trào GPDT phát triển rộng khắp Năm

1960, gọi là “năm châu Phi” - 17 nước ở Tây Phi, Đông Phi, Trung Phi giành được độc lập Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Angiêri ((3/1962), Êtiôpia (1974), Môdămbích (1975), Anggôla (1975)

Đánh dấu sự sụp đổ cơ bản CNTD cũ, cùng hệ thống thuộc địa ở châu Phi

-Giai đoạn 1975 đến nay: Đây là giai đoạn hoàn thành cuộc đấu tranh

đánh đổ nền thống trị CNTD cũ, giành độc lập dân tộc, với việc tuyên bố độc lập và thành lập nước Choà Namibia (3/1991), cuộc bầu cử đa chủng tộc ở châu Phi (4/1994), với thắng lợi thuộc về Đại Hội dân tộc Phi Sự kiện này chấm dứt ách thống trị trong vòng 3 thập kỷ của CN phân biệt chủng tộc A pác thai ở lục địa này

b Đặc điểm phong trào GPDT ở châu Phi.

- Các nước đoàn kết đấu tranh thông qua tổ chức thống nhất châu Phi

- Lãnh đạo phong trào hầu hết thuộc về chính Đảng hoặc tổ chức chính trị của giai cấp tư sản

- Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị hợp pháp

- Các nước giành độc lập ở những mức độ khác nhau

- Sự phát triển kinh tế ở châu phi không đồng đều sau khi giành độc lập

- Ngày nay châu phi đang đứng trước nhiều khó khăn, nan giải: Lạc hậu về kinh tế, đói rét, bệnh tật, nội chiến, không ổn định về chính trị

CÂU 5: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng GPDT ở

Mĩ Latinh từ năm 1945 đến nay (Đề ra TNTHPT năm 2006)

Diễn biến 3 giai đoạn

* Giai đoạn Từ 1945 đến thắng lợi của cách mạng Cuba 1959:

Phong trào với nhiều hình thức đấu tranh: Bãi công của công nhân, khởi nghĩa của nông dân, đấu tranh vũ trang thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ tiến bộ: Ở Oatêmala, Achentina, Vênêxuêla

Trang 7

* Giai đoạn Từ năm 1959 đến đến cuối những năm 80: Mở đầu

bằng thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959 Mĩ la tinh trở thanh ”Lục địa bùng cháy” Đấu tranh vũ trang bùng nổ ở nhiều nước:

Bô livia, Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômb a, Chilê

* Giai đoạn Từ 1980 đến nay: Do sự sụp đổ của Lxô, Đông Âu Mĩ mở

cuộc phản kích can thiệp vào các nước Mĩ latinh: Grênađa, Panma, Nicanagoa, can thiệp vũ trang, bao vây cấm vận kinh tế, cô lâpk chính trị Cuba

Nhìn chung bộ mặt của Mĩ la tinh có nhiều biến đổi nhiều nước đẫ trở thanh nước công nghiệp mới (NIC) Aïchentina, Braxin, Mêhicô

CÂU 5: Tình hình nước Mĩ Từ sau CTTG thứ 2 đến nay.

a Kinh tế

- Sau CTTG lần thứ 2 Ktế Mĩ phát triển mau lẹ, năm 1948, sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 56,5% so với toàn thế giới, Năm 1949, sản lượng nông nghiệp bằng hai lần sản lượng của Anh, Pháp, Cộng hoà LB Đức, Ital a, và Nhật Bản cộng lại

- Mĩ nắm 3/4 trữ lượng vàng thế giới, có hơn 50% tầu bè đi lại trên biển là của Mĩ

- Trong hai thập kỷ đầu sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tê ú-tài chính lớn nhất của thế giới (Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn thế giới)

* Nguyên nhân:

- Dựa vào những thành tựu cách mạng KHKT, Mĩ điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu SX, cải tiến kỷ thuật và nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm

- Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản rất cao

- nhờ quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí (thu được trên 50% tổng lợi nhuận hàng năm)

Ngoài ra, các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất nước không bị chiến tranh tàn phá cũng là những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ nhanh chóng thuận lợi hơn các nước khác

b Về khoa học - kỷ thuật

Là nước đi đầu trong việc sáng tạo công cụ SX mới (máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động Tìm ra nguồn năng lượng mới, vật liệu mới cách mạng xanh trong nông nghiệp, khoa học vũ trụ, thông tin liên lạc, GTVT

* Nguyên nhân:

- Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật của nhân loại sau CTTG lần thứ 2 và đạt được nhiều thành tựu to lớn

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào

- Aïp dụng thành công những thành tựu KH-KT hiện đại vào sản xuất, nhiều nhà khoa học lỗi lạc chạy sang Mĩ (có điều kiện hoà bình và đày đủ phương tiện làm việc)

c Về chính trị, đối nội

- Phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng, những cuộc nổi dậy của những người da đen, da đỏ, học sinh, sinh viên

Trang 8

- Tính chất phản động: Việc chống tổ chức công đoàn và những người cộng sản, chống các lực lượng dân chủ tiến bộ, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc đối với người da màu

- Trong giới cầm quyền Mĩ thường xảy ra những vụ bê bối: Vụ ám sát Kennơđi (1963), vụ Oa tơ ghết buột Ních xơn từ chức (1974)

- Đảng cộng hào và Đảng dân chủ thay nhau cầm quyền ở Mĩ thống nhất bóc lột

d Chính sách đối ngoại

- Mỗi đời tổng thống Mĩ lên cầm quyền đều đề ra một học thuyết hoặc đường lối của mình để thực hiện chiến lược toàn cầu của mình

- Mục tiêu: + Ngăn chặn đẩy lùi , rồi tiến tới tiệu diệt các nước XHCN

+ Đàn áp phong trào GPDT, phong trào công nhân và phong trào hoà bình trên thế giới

Khống chế nô dịch các nước đồng minh của Mĩ

- Biện pháp: + Chính sách thực lực.

+ Chính sách gây chiến

-Mĩ thất bại ở nhiều nơi như: Trung Quốc, Cuba, đặc biệt là ở Việt Nam Thắng lợi ở Đông Âu, liên Xô, đẩy lùi cách mạng một số nước -Hiện nay, Mĩ được xem là một trở lực chủ yếu của các cuộc đấu tranh hoà bình, độc lập dân chủ tiến bộ xã hội trên thế giới

CÂU 6: Tình hình Nhật Bản Từ sau CTTG thứ 2 đến nay (Đề ra TNTHPT

năm 2003)

a Kinh tế

- Là nước bại trận sau CTTG lần thứ 2 bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhất, mất hết thuộc địa, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn, kinh tế gặp nhiều khó khăn

- Từ năm 1945, kinh tế phát triển tốc độ chậm, lệ thuộc vào Mĩ

- Từ năm 1951 trở đi, Nhật Bản nhanh chóng khôi phục nền kinh tế, đạt mức sản xuất trước chiến tranh đặc biệt là giai đoạn (1960-1973), có bước

phát triển nhảy vọt, gọi là :”Thần kỳ Nhật Bản”, nhờ những đơn đặt hàng

của Mĩ khi phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên (6/1950) và Việt Nam (những năm 60), Nhật Bản đuổi kịp rồi vượt các nước Tây Âu, vươn lên hàng thứ hai (sau Mĩ) trong thế giới TBCN

- Trong công nghiệp, chú trọng lĩnh vực SX then chốt, công nghiệp dân dụng như: Ô tô, xe máy, điện tử, điện lạnh, máy tính, vô tuyến, đồng hồ, máy ảnh giá trị sản lượng công nghiệp năm 1950 mới chỉ đạt 4,1 tỉ đôla (1/28 của Mĩ), nhưng năm 1969 đã vươn lên tới 56,4 tỉ đôla (1/4 của Mĩ)

- Trong Nông nghiệp: Thực hiên thâm canh cơ giới hoá năm 1969 đã đủ cung cấp hơn 80% nhu cầu trong nước

-Đến năm 1973, tổng sản phẩm quốc dân đạt 402 tỉ đôla (trong khoảng

20 năm chiến tranh, 1950-1973 tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần và đến năm 1989 đạt 2.828,3 tỉ đôla, thu nhập bình quân đầu người lên tới 23.796 đôla (đứng thứ 2 thế giới, sau Thuỵ Sĩ)

- Từ những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới

* Nguyên nhân:

Trang 9

- Nhật lợi dụng vốn nước ngoài để tập trung vào các ngành công nghiệp then chốt nhất như: cơ khí, luyện kim, hoá chất, điện tử vv ngoài

ra Nhật ít chi tiêu về quân sự (Do Mĩ gánh vác), biên chế nhà nước gọn

nhẹ nên tập trung đầu tư về kinh tế

- Nhật biết lợi dụng những thành tựu KH-KT để tăng năng suất, cải tiến kỷ thuật và hạ giá thành hàng hoá

- Biết “len lách” xâm nhập vào thị trường các nước khác, qua đó không

ngừng mở rộng thị trường trên thế giới

- Những cải cách dân chủ sau chiến tranh (cải cách Rđất, xoá bỏ những tàn tích phong kiến ), đã có tác dụng đẩy mạnh phát triển kinh tế

- Truyền thống “tự lực, tự cường” vươn lên xây dựng đất nước

giàu mạnh trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn của nhân dân Nhật Bản sau cải cách Minh Trị duy tân

Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2, có nguyên nhan chung là: Biết tận dụng thành quả của cuộc cách mạng KH-KT lần thứ hai để phát triển Ktế.

* Điểm hạn chế Ktế:

- Sự phát triển không cân đối về nền kinh tế (Giữa công nghiệp và nông nghiệp, thành thị nông thôn)

- Những khó khăn về năng lượng, nguyên liệu và lượng thực (hầu hết phải nhập từ nước ngoài)

- Sự cạnh tranh, chèn ép của Mĩ, Tây Âu và sự vươn lên của các nước công nghiệp mới (NIC)

- Sự lão hoá dân số ảnh hưởng không nhỏ đến lực lượng lao động của Nhật

b Về khoa học kỷ thuật

- Xây dựng hàng trăm viện nghiên cứu về các ngành KH-KT, chủ yếu đi sâu vào các ngành kỷ thuật dân dụng và phục vụ các mục tiêu dân dụng, ngoài ra còn nhập những kỷ thuật hiện đại, phương pháp sản xuất tiên

tiến nước ngoài, bằng cách mua các bằng phát minh (1986 Nhật đã mua những bằng phát minh của nước ngoài trị giá 6 tỉ đô la, nếu tự nghiên cứu phải chi tiêu 20 tỉ đôla).

- Nhật đã đạt được những thành tựu kỳ diệu về khoa học kỷ thuật: Hoàn thành đường hầm ngầm dưới biển dài 53,8 km nối liền hai đảo Hônsu và Hốccaiđô, Cầu đường bộ dài 9,4 km từ Xicôcư dến HônSu, xây dựng các thành phố trên mặt biển, đóng những tàu chở dầu 1 triệu tấn

c Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại

- Chính trị và đối nôi:

+ Hiến pháp thông qua 11-1946, ghinhận các quyền tự do dân chủ, quyền lực của Quốc Hội, quy định Nhật không phát triển lực lượng vũ trang và tham gia các cuộc chiến tranh Thực hiện cải cách ruộng đất, giải tán các Đaibátxư, xét xử tội phạm chiến tranh.

+ Những cải cách đó biến nước Nhật quân phiệt, phong kiến thành nhà nước dân chủ đại nghị kiểu châu Âu.

+Liên tiếp cầm quyền từ sau CTTG thứ hai đến năm 1993, Đảng dân chủ (LDP) tự do mưu toan sửa đổi hiến pháp năm 1946, thu hẹp các quyền tự do dân chủ, chính quyền có nhiều bê bối về chính trị.

- Đối ngoại:

Trang 10

+ Dựa vào Mĩ và cấu kết chặt chẽ với Mĩ, ký hiệp ước an ninh Mĩ nhật ngày 8-9-1951, đặt đất nước dưới ”ï ô bảo vệ hạt nhân”của Mĩ, cho Mĩ đóng quân trên đất nước

+ Nhật tìm mọi cách vươn ra thị trường thế giới trở thành đế quốc kinh tế

CÂU 7:

1.Hội nghị Ian ta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

2 Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức của Liên hợp quốc Đánh giá vai trò của Liên hợp quốc với những biến động của tình hình thế giới hiện nay.

3 Nguyên nhân của chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của “Trật tự hai cực Ian ta” xu thế trật tự thế giới mới hành thành.

1 Hội nghị Ian ta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

*Hoàn cảnh: CTTG thứ 2 kết thúc, nhiều vấn đề cấp bách

được đặt ra như việc phân chia quyền lợi giữa các cường quốc, phân chia khu vực đóng quân theo quy chế quân quản, của các nước phát xít chiến bại

*Diễn biến:

- Hội nghị họp tại Ian ta (Liên Xô), từ ngày 4 đến 12-2-1945, tham

dự gồm những người đứng đầu 3 nước: Xtalin (Liên xô); Rudơven (Mĩ), Soc xin (Anh) Hội nghị diễn ra trong không khí căng thẳng

- Kết quả đi đến thống nhất:

+ Tiến hành những biện pháp để kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu Á Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CN quân phiệt Nhật, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á-Thái Bình Dương sau khi chiến tranh châu Âu kết thúc

+ Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

+ Phân chia khu vực đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á Mĩ, Anh, Pháp đóng quân ở Tây Âu,Nam Triều Tiên, Nhật Bản

Liên Xô đóng quân ở Đông Âu, Đông Đức Bắc Triều Tiên

* Ý nghĩa: Tạo khuôn khổ cho trật tự quốc tế sau chiến tranh

gọi là “Trật tự hai cực Ianta” (Chỉ Mĩ và Liên Xô) phân chia thành 2

vùng ảnh hưởng

2 Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức của Liên hợp quốc Đánh giá ý nghĩa vai trò của Liên hợp quốc với những biến động của tình hình thế giới hiện nay.

* Sự thành lập:

-Thực hiện Nghị quyết của Hội nghị Ianta, từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1945, Hội nghị đại biểu 50 nước họp tại Xan-phranxicô (Mĩ) để thông qua hiến chương thành lập tổ chức Liên Hợp quốc Ngày 24-10-1945, hiến chương LHQ có hiệu lực (Ngày này trở thành ngày LHQ)

- Các cơ quan chính của LHQ: Đại hội đồng gồm tất cả các thành viên; Hội đồng bảo an gồm 15 thành viên, có 5 uỷ viên thường trực không thay đổi là: Liên Xô (nay là LB Nga), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

Ngày đăng: 04/07/2014, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w