LI£N DANH TCT §TPTHT §¤ THÞ CÔNG TY CP ĐT&XD GT PHƯƠNG THÀNH Dù ¸n ®Çu t n©ng cÊp tuyÕn ®êng Ph¸p V©n CÇu GiÏ (G§2) Gãi thÇu sè 12 Km187+400 – Km 192+000 ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG THỬ CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI I[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG THỬ CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI II
Dự án: Đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu giẽ, thành phố Hà Nội theo hình thức hợp đồng BOT ( giai đoạn 2)
Gói thầu số 12: Xây dựng đường từ Km187+400- Km192+000 ( bao gồm tuyến chính
và đường gom)
I Mục đích và phạm vi áp dụng:
Mục đích thi công thử đoạn thí điểm: Nhằm đánh giá và lựa chọn dây chuyền công nghệ, biện
pháp thi công trước khi thi công đại trà bao gồm
+ Số lượng, chủng loại máy móc thiết bị thi công tham gia vào dây chuyền
+ Sơ đồ lu, chiều dày lớp đắp, hệ số lu lèn, hệ số chuyển đổi từ Cấp phối đá dăm rời sang chặt và số lượt lu/1điểm tương ứng với độ chặt yêu cầu
- Phạm vi áp dụng: Gói thầu số 12: Xây dựng đường từ Km187+400 – Km192+000 ( bao gồm
cả tuyến chính và đường gom)
II Đoạn thi công thí điểm:
Vị trí đoạn thí điểm:
Lý trình: Đường gom Km0+200 - Km0+300 (Trái tuyến)
Chiều dài: L = 100m
Chiều rộng trung bình: 3,5m
III Nhân sự và thiết bị thi công:
1. Nhân s : ự :
1 Chỉ huy trưởng công trình 01 Chỉ đạo thi công trực tiếp
2 Cán bộ kỹ thuật, trắc đạc 03 Trực tiếp chỉ đạo thi công, ghi chép,
tính toán xử lý số liệu
3 Công nhân lái xe, máy 10 Trực tiếp lái máy và dự phòng
4 Cán bộ phòng thí nghiệm
02 Làm các thí nghiệm liên quan đến công
tác rải thử
2. Thi t b thi công:ết bị thi công: ị thi công:
Trang 2TT Chủng loại Đơn vị Số lượng Điều kiện hoạt động
6 Mỏy thuỷ bỡnh, toàn đạc, thước thộp
7 Thiết bị thớ nghiệm ( bộ dụng cụ đo độ
Toàn bộ thiết bị, mỏy múc, đang trong tỡnh trạng tốt Cụng nhõn vận hành lành nghề và được bố trớ đầy đủ theo thiết bị
IV Thi cụng rải thử cấp phối đỏ dăm loại II:
1 Sơ đồ lựa chọn dõy chuyền cụng nghệ, cỏc thụng số kỹ thuật:
a) Bố trớ dõy chuyền cụng nghệ thi cụng:
Mỗi dõy chuyền thi cụng rải thử cấp phối đỏ dăm loại II của đơn vị thi cụng gồm ụtụ tự đổ, 1 mỏy san cấp phối đỏ dăm, 1 lu tĩnh 10T, 2 lu rung 25T và cỏc thiết bị đi kốm khỏc được bố trớ như hỡnh vẽ
Lu thép 8-12T nhân công
bù phụ Vải địa kỹ thuật
Lu rung
Lớp cát K95
ô tô tự đổ Máy san
Xe t ới n ớc
b Chiều dày lớp đắp ( sau lu nốn),chiều dài đoạn thớ điểm
- Chiều dày lớp CPDD loại II và chiều dài đoạn thớ điểm phải được lựa chọn phự hợp với kết
cấu lớp CPDD loại II và điều kiện thực tế thi cụng
Trang 3- Tổng chiều dày lớp CPDD loại II là 32cm, nên theo TCVN 8859-2011, chia thành hai lớp đắp mỗi lớp dày 16cm
- Chiều dài của đoạn thí điểm là 100m
- Căn cứ vào dây chuyền công nghệ của đơn vị thi công
Từ các căn cứ trên đơn vị thi công bố trí phân đoạn đoạn thí điểm nhau sau:
Chiều dày lớp đắp chặt 16cm Chiều dài đoạn thí điểm 100m
Lu sơ bộ bằng lu tĩnh 10T 3 - :- 4 l/d
Lu chặt, lu rung cấp 1 16T 12 - :- 16 l/d
Lu chặt, lu rung 25T 14 - :- 18 l/d
Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh 10T 3 - :- 4 l/d
- Đơn vị thi công sơ bộ lựa chọn bằng hệ số đầm nén bằng 1,42 để tập kết vật liệu phục vụ công tác rải thử
2 Chuẩn bị mặt bằng:
Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mép móng đường
- Trước khi trải thử cấp phối đá dăm, lớp đỉnh K95 phải được nghiệm thu đảm bảo cao độ, độ dốc dọc, dốc ngang theo thiết kế và bề mặt khô ráo
3 Tập kết vật liệu
Vật liệu CPĐD loại II từ nguồn cung cấp sẽ được chọn riêng ra thành bãi, Nhà thầu cùng với tư vấn giám sát thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu yêu cầu vật liệu, nếu đạt và được tư vấn giám sát chấp thuận thì mới đưa vào công trình
Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí
Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, sẽ có các biện pháp nhằm tránh sự phân tầng của vật liệu CPĐD loại II
Bảo đảm vật liệu CPĐD loại II luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (Wo ± 2%) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn
4 Thi công cấp phối đá dăm
a Công tác san rải CPĐD loại II
Trước khi rải vật liệu tiến hành thí nghiệm xác định độ ẩm thực tế Đảm bảo độ ẩm của CPĐD loại II bằng Wo ± 2% ( Wo là độ ẩm tối ưu của đất theo kết quả thí nghiệm )
Dựa vào hệ số rải sơ bộ dùng máy toàn đạc, máy thủy bình, thước dây … tiến hành cắm cọc lên ga cho lớp đắp, đóng 2 bên 10m một cọc
Trang 4Vật liệu cấp phối đá dăm được rải bằng máy rải theo cao độ đã được nhân hệ số lu lèn vạch sẵn trên cọc
Thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD loại II trong suốt quá trình san rải
b Công tác lu lèn
Công tác lu lèn tiến hành qua 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Lèn ép sơ bộ ổn định lớp CPĐD loại II ,dùng lu tĩnh 10T
Giai đoạn 2: Lu lèn chặt mặt đường dùng lu rung chạy chế độ cấp 1( khi rung tải trọng lên 16 tấn)
Giai đoạn 3: Lu lèn chặt mặt đường dùng lu rung chạy chế độ cấp 2( khi rung tải trọng lên 25 tấn)
Giai đoạn 4: Hoàn thiện dùng lu tĩnh 10T tạo phẳng bề mặt đường và đạt cao độ theo yêu cầu thiết kế
Số lần lu lèn đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng, đồng thời bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn
Trang 5 Việc quyết định số lượt lu sẽ được quyết định bởi tư vấn giám sát sau khi xem xét độ chặt các đoạn lu lèn ứng với các phương án
Việc lu lèn được thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trước từ 20 - 25cm Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn đường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong
Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, sẽ tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời
Nếu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc không chặt sẽ dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp Tất cả các công tác này hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu
Việc quyết định số lượt lu sẽ được quyết định bởi tư vấn giám sát sau khi xem xét độ chặt các đoạn lu lèn ứng với các phương án
c Bảo dưỡng mặt đường.
Không cho xe cộ đi lại trên lớp móng và thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt lớp móng CPĐD loại II
4 Kiểm tra nghiệm thu đánh giá biện pháp rải thử:
- Các chỉ tiêu sẽ xác định sau khi rải thử bao gồm :
+ Dây chuyền công nghệ thi công
+ Khả năng của thiết bị, hệ số rải, sơ đồ lu lèn với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lượt lu/
1 điểm
+ Các công tác kiểm tra, giám sát chất lượng và tiến độ thi công
- Ghi chép lại các số liệu cơ bản của mỗi bước thi công đã thực hiện như sau:
+ Số lượng, khối lượng vật liệu chuyên chở của phương tiện đến công trường + Cao độ trước và sau khi rải
+ Trình tự lu lèn, số lượt và tốc độ lu qua mỗi điểm
+ Kết quả thí nghiệm độ chặt ( ở giai đoạn cuối của quá trình lu lèn) ứng với số lượt đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí điểm Độ chặt lớp đắp đo bằng phương pháp rót cát theo tiêu chuẩn 22 TCN 346 – 06 Các đoạn thí điểm không đạt độ chặt sẽ được lu lèn thêm cho đạt độ chặt yêu cầu
+ Cao độ lớp sau khi lu nèn
+ Thời gian bắt đầu , kết thúc , điều kiện thời tiết thi công thí điểm
- Từ các số liệu thu nhận được tiến hành tính toán, hiệu chỉnh lại các thông số:
+ Hệ số lu lèn
C§t.lu- C§mb C§s.lu- C§mb
Klu lÌn
Trang 6Trong đó :
- CĐmb là cao độ mặt bằng thi công
- CĐt.lu là cao độ bề mặt lớp sau khi rải
- CĐs.lu là cao độ bề mặt lớp sau khi lun lèn đạt yêu cầu
- Tương quan giữa số lần lu và độ chặt đạt được
- Quyết đinh lựa chọn dây chuyền công nghệ phù hợp nhất áp dụng cho thi công đại trà trên toàn tuyến
5 Công tác đảm bảo giao thông:
Đợn vị thi công bố trí đầy đủ rào chắn, cọc tiêu, biển báo, đèn tín hiệu theo yêu cầu đảm bảo giao thông của dự án
Hµ Néi, ngµy th¸ng n¨m 2016
BAN §IÒU HµNH GãI thÇu sè 12
PHẠM NGỌC HUÂN