Công ty Cổ phần 471 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt namBan điều hành Gói 13 - PVCG GĐ 2 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Biện pháp thi công đắp thử cát đắp nền đờ
Trang 1Công ty Cổ phần 471 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Ban điều hành Gói 13 - PVCG (GĐ 2) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Biện pháp thi công đắp thử
cát đắp nền đờng
Trớc khi thi công hạng mục đắp cát nền đờng K98, Nhà thầu tiến hành thi công rải thử theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật thi công, nghiệm thu của Dự án Việc thi công rải thử nhằm mục đích xác định sơ đồ lu, hệ số lu lèn, số lợt lu, tìm ra phơng pháp thi công hợp lý, đảm bảo chất lợng, đúng thiết kế, tiết kiệm
Thi công rải thử đợc tiến hành vào thời gian thuận lợi, thời tiết không ma, khô ráo Trớc khi thi công rải thử, máy móc phải đợc chuẩn bị đầy đủ đảm bảo thi công Việc thi công đợc tiến hành dới sự chứng kiến của T vấn Giám sát
I Công tác chuẩn bị
1 Thiết bị thi công:
Để thi công nền đắp, nhà thầu bố trí:
- Cán bộ kỹ thuật: 02 ngời
- Tổ Trắc đạc: 02 ngời
2 Vật liệu:
Tất cả các vật liệu chuyển về công trờng phải đảm bảo chất lợng, có
đầy đủ các kết quả các thí nghiệm đợc Kỹ s T vấn chấp thuận
Trang 2Trớc khi san lấp mặt bằng Nhà thầu tiến hành xác định cốt đắp nền đ-ờng và đánh dấu bằng hệ thống cọc tiêu trên đoạn tổ chức thi công ( tổ Trắc
đạc chịu trách nhiệm) và cán bộ kỹ thuật ghi chép số liệu tại hiện trờng
3 Dụng cụ thí nghiệm:
- Dao vòng, dao cắt, cân điện tử, búa …;
- Thiết bị xác định độ ẩm vật liệu;
- Thớc kẹp
4 Mặt bằng thi công:
Nhà thầu lựa chọn đoạn tuyến từ Km192+000-:-Km192+100 để thi công rải thử( đoạn tuyến này đã đợc nghiệm thu nền đào), với mặt bằng sơ họa
nh sau:
t im t uyến
MặT BằNG THI CÔ NG THử 100m
nền đ ờ ng hiện Tạ I PHạ M VI TIếP GIá P Vớ I Đ Ư ờ NG HIệN Tạ I (CHƯ A THI CÔ NG)
Trên đó áp dụng các biện pháp thi công đã dự định và bổ sung thêm các yêu cầu của T vấn giám sát
Sau khi thi công xong, kết thúc quá trình đầm nến, tiến hành làm thí nghiệm hiện trờng, kiểm tra chất lợng thi công
• Khối lợng thi công:
- Diện tích vệt rải: F = B * L = 3.2 * 100 = 320 (m2)
Trong đó:
B: Bề rộng vệt rải B = 3.2m
Trang 3K: Hệ số lu lèn (dự tính), K=1.22
F: Chiều dày lớp đắp sau lu lèn
II Trình tự thi công
1 Nội dung công việc:
- Lên ga cắm cọc định vị phạm vi thi công đầm rải thử;
- Cát vận chuyển đến công trờng bằng ô tô;
- San ủi vật liệu, tiến hành lu lèn
2 Phơng pháp thi công:
Cát đắp đợc vận chuyển từ mỏ đến vị trí thi công và đợc đổ theo từng đống, khoảng cách giữa các đống bố trí theo thiết kế tính toán Cự ly vận chuyển trung bình 16 Km
3 Tính toán ca xe vận chuyển và khoảng cách giữa các đống vật liệu:
t
K
T* t
T: Thời gian làm việc trong một ca, T=8(giờ)
Kt : Hệ số sử dụng thời gian, K t =0.8
t : Thời gian làm việc của một chu kỳ
V
L tb
* 2
=15(phút)
V: Vận tốc chạy trung bình, V=15Km/h
t=
60
15 + 60
10 + 15
16
* 2
= 2.55(h)
Trang 455 2
8 0
* 8
Số ca xe vận chuyển trên một đoạn công tác là:
N=
P
Q
= 29
6 97
=3.37 (ca)
• Đơn vị thi công sẽ bố trí 2 xe HUYNDAI, 2 xe THACO vận chuyển.
Khi đổ cát xuống đờng, ta đổ thành từng đống cách đều nhau dọc theo chiều dài đoạn thi công, cự ly giữa các đống đổ đợc tính toán nh sau:
L=
K B
p
*
5 14
=14.86 (m) Trong đó:
B: Bề rộng thi công K: Hệ số lèn ép của vật liệu
4 San ủi cát đắp:
Sau khi đổ cát thành từng đống, dùng máy ủi để san ủi Trong quá trình san ủi đẩm bảo mặt phẳng, cao độ sơ bộ, hạn chế không cần thiết các lần qua lại của máy
Năng suất của máy ủi đợc xác định theo công thức:
N=
t
Q K
T* t*
* 60
t: Thời gian làm việc của một chu kỳ để hoàn thành một
đoạn thi công của máy
V
L
n *
n: Số hành trình trong một chu kỳ xác định theo sơ đồ chạy máy, n=14
L: Chiều dài đoạn thi công, L=100m V: Vận tốc trung bình của máy ủi, V=3Km/h=50m/phút
Trang 550
100
* 14
= 70 phút
70
6 , 97
* 8 0
* 8
* 60
Số ca máy ủi cần thiết trên một đoạn thi công L=100m là: n=
N Q
n=
41 , 353
6 , 97
=0.182(ca) Sau khi ủi xong, cho nhân công tu sửa mép lề, bù phụ bề mặt, kiểm tra cao độ lớp đắp bằng máy thuỷ bình trớc khi tiến hành lu lèn để đảm bảo chiều dày lớp đắp
5 Công tác lu lèn:
Ngay sau khi ủi phẳng thì tiến hành đầm lèn sơ bộ
- Sau khi san đều cát đắp thành từng lớp theo quy định, nếu độ ẩm qua
thấp so với độ ẩm tốt nhất tiến hành tới nớc trên bề mặt bằng máy bơm tới
n-ớc hoặc cày xới bề mặt nếu độ ẩm lớn hơn nhiều so với độ ẩm tốt nhất (độ
ẩm tốt nhất của lớp đất đắp đựơc điều chỉnh trong giới hạn từ 90% đến
trên suốt chiều dày của lớp, tiến hành công tác lu lèn (tuyệt đối không lu lèn ngay sau khi tới nớc)
- Việc đầm nén các lớp cát tiến hành theo dây chuyền với trình tự đổ, san
và đầm sao cho thi công đạt hiệu quả cao nhất Chiều dày thực tế của lớp rải thông qua kết quả thi công đoạn thí điểm, phụ thuộc vào điều kiện thi công, loại cát, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu
- Sơ đồ đầm nén thực hiện theo hai cách: đầm tiến lùi và đầm theo đờng
vòng, đờng dy chuyển của máy đầm song song với tim đờng, đầm từ ngoài vào tim đờng, từ chỗ thấp đến chỗ cao
5.1 Lu sơ bộ:
Sau khi san ủi xong, tiến hành lu sơ bộ Dùng lu rung HAMM 25T nhng tắt chế độ rung để lu, lu từ mép nền vào, số lợt lu và vận tốc lu nh sau:
Trang 6Lu sơ bộ(chế độ không rung)
3.2 m
2.14
Năng suất của lu tính theo công thức:
P=
β
*
* 01 1
*
*
N
V K
T t
Trong đó:
V: Vận tốc lu khi lu lèn, V=5 Km/h
N: Tổng hành trình lu xác định theo công thức:
n n
n
*
Trang 7nht: Tổng hành trình lu trong một chu kỳ, đợc xác định theo
1
2
= 4
25 1 4
* 01 1
5
* 7 0
* 8
=5.545(Km/ca)
Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n=
P L
L: Chiều dài đoạn thi công, L=100m=0.1Km N=
545 5
1 0
=0.018(ca)
5.2 Lu lèn chặt
Sơ đồ lu:
3.2 m
2.14 m
Dùng lu rung HAMM 25T để lu, lu từ mép vệt rải vào, số lần lu, vận tốc lu
nh sau:
Năng suất của lu tính theo công thức:
P=
β
*
* 01 1
*
*
N
V K
T t
Trong đó:
Trang 8T: Thời gian làm việc trong 01 ca, T=8h
L: Chiều dài đoạn thi công, L=100m V: Vận tốc lu khi lu lèn, V=2.5 Km/h
N: Tổng hành trình lu xác định theo công thức:
n n
n
*
PA1: nyc=2 lợt/điểm
PA2: nyc=4 lợt/điểm
PA3: nyc=6 lợt/điểm
n: Số lợt tác dụng lên một điểm sau hành trình lu, n=1
- Phơng án 1:
1
2
= 4
25 1 4
* 01 1
5 2
* 7 0
* 8
=2.772(Km/ca)
Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n=
P
L
= 2.772
1 0
=0.036(ca)
- Phơng án 2:
1
4
=8
25 1
* 8
* 01 1
5 2
* 7 0
* 8
=1.386(Km/ca)
Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n=
P
L
= 386 1
1 0
=0.072(ca)
- Phơng án 3:
6
Trang 9Năng suất lu: P=
25 1 12
* 01 1
5 2
* 7 0
* 8
=0.924(Km/ca)
Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n=
P
L
= 924 0
1 0
=0.108(ca) Sau khi san đầm xong, tiến hành kiểm tra độ chặt đoạn thi công rải thử bằng phơng pháp dao vòng ngoài hiện trờng
Công tác kiểm tra, nghiệm thu
1 Sai số cho phép:
Sai số cho phép của lớp cát đắp cát K98 sau khi đã lu lèn xong:
- Cao độ: +10 mm hoặc -15mm so với cao độ thiết kế
- Bề rộng: +10cm hoặc -10cm so với thiết kế
- Bề mặt phải bằng phẳng, đảm bảo độ dốc dọc thiết kế và điều kiện
thoát nớc tốt
2 Kiểm tra độ chặt:
Kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp dao vòng
- Trong trờng hợp cả 3 phơng án trên đều đạt độ chặt yêu cầu, lựa chọn một
phơng án tối u nhất để áp dụng thi công đại trà
- Trong trờng hợp cả 3 phơng án trên không đạt độ chặt theo yêu cầu, tiến
hành lu lèn tiếp bằng lu rung đến khi đủ độ chặt, xác định số lợt lu trên
điểm và lựa trọn phơng án tối u nhất để áp dụng thi công đại trà
3 Lập báo cáo kết quả rải thử
Hà Nội, ngày tháng năm
2016
BAN ĐIềU HàNH GóI 13