1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Các cụm từ với OVER ppt

6 785 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 244,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những động từ mệnh đề, hoặc động từ đa từ, là những động từ mà có 1 hoặc 2 trợ từ một giới từ hoặc trạng từ, ví dụ, ‘over’ hoặc ‘under’, để tạo cho các động từ thành những nghĩa mới.. Nh

Trang 1

Các cụm từ với OVER

Trang 2

Những động từ mệnh đề, hoặc động từ đa từ, là những động từ mà có 1 hoặc 2 trợ

từ (một giới từ hoặc trạng từ), ví dụ, ‘over’ hoặc ‘under’, để tạo cho các động từ thành những nghĩa mới Những nghĩa mới này thường không là nghĩa đen

Ví dụ: "to get" có nghĩa là lấy hoặc sở hữu

- She’s got a new car – cô ta có một chiếc xe mới

Nhưng to get over someone có nghĩa là cảm thấy vui vẻ hơn sau khi ai đó mà bạn

đã có mối quan hệ thân mật mà làm bạn đau khổ

- Helen’s mum said that Helen was getting over Michal - Mẹ của Helen nói rằng

Helen đã quên Michal

Trang 3

Các mệnh đề động từ với ‘over’

* Talk it over: Thảo luận về việc gì đó Helen’s mum said she’d talk it over with

Helen’s dad

Mẹ của Helen nói rằng bà ta muốn nói bàn bạc với ba của Helen Don’t just walk

out! Let’s talk it over first (Đừng bỏ đi! Hãy bàn bạc lại.)

* Hand something over/Hand over something: Đưa cái gì đó cho ai

- You need to hand over your passport when you talk to the immigration officer

Bạn cần trình hộ chiếu của bạn khi bạn nói chuyện với nhân viên xuất nhập cảnh

- The robbers told us to hand over our wallets, purses and jewellery

Những tên cướp bảo chúng tôi nộp ví, giỏ xách và tư trang

* Hang over/Hang over someone or something: Lo lắng về cái gì đó mà có thể

xảy ra

- The threat of unemployment hangs over the country when the economy isn’t

doing well

Sự đe dọa về thất nghiệp làm lo lắng cả quốc gia khi nền kinh tế không tốt lắm

Trang 4

- This essay has been hanging over me all weekend I know I have to finish it but

I’d much rather go out with my friend and have some fun

Bài tiểu luận đã làm tôi lo lắng cả cuối tuần Tôi biết tôi phải hoàn tất nó nhưng tôi muốn đi chơi với bạn bè và thư giãn

* Paper over (the cracks): Cố gắng giấu đi khó khăn hơn là tìm giải pháp cho nó

- There’s no point trying to paper over the issue We need to face it and deal with

it now

Trang 5

Không thể giấu diếm khó khăn này Chúng ta cần phải đối mặt và giải quyết nó ngay bây giờ

- They tried to paper over the cracks but eventually the boss realised there was a

problem

Họ cố gắng che đậy khó khăn nhưng cuối cùng sếp nhận ra rằng đó là vấn đề cần giải quyết

* Be doubled over: Bị gập người xuống vì bạn đang bị đau hoặc đang cười

- When she told me that joke I was doubled over with laughter

Khi cô ta kể cho tôi nghe chuyện cười đó tôi đã cười đến đau bụng

- She was doubled over with the pain

Cô ta lăn lộn vì quá đau

* Chew something over / Chew over something: Suy nghĩ về việc gì đó một cách

cẩn thận hoặc bàn bạc nó với người khác trước khi quyết định làm cái gì

- Let me chew it over first I’ll let you know my decision tomorrow

Hãy để tôi suy nghĩ lại Tôi sẽ báo cho chị biết quyết định vào ngày mai

Trang 6

- You should chew over what he said He had some really good ideas in the

meeting

Bạn nên suy nghĩ về cái ông ta vừa nó Ông ta thật sự có những ý kiến hay trong cuộc họp

* Blow over: Một hoàn cảnh mà sự nguy hiểm hoặc đe dọa tiềm năng đã chấm dứt

trở thành khó khăn

- The government hopes the scandal will blow over before the election next

month

Chính phủ hy vọng xì căng này sẽ chấm dứt trước cuộc bầu cử tháng tới

- She thought the problem was going to drag on for months but it actually blew over very quickly

Bà ta nghĩ rằng khó khăn sẽ diễn ra trong nhiều tháng nhưng thực tế nó đã diễn ra rất nhanh

Ngày đăng: 02/04/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w