Ngày soạn /02/2023 Ngày giảng /02/2023 TIẾT 37 ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Học sinh hệ thống được kiến thức đã học về Nhiệt độ không khí Mây và mưa Thời tiết, khí hậu Biến đổi khí hậu Nước[.]
Trang 1Ngày soạn: /02/2023
Ngày giảng: /02/2023
TIẾT 37: ÔN TẬP GIỮA KỲ 2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hệ thống được kiến thức đã học về
- Nhiệt độ không khí Mây và mưa
- Thời tiết, khí hậu Biến đổi khí hậu
- Nước trên Trái Đất (Thuỷ quyển, sông và hồ Nước ngầm và băng hà Biển và đại dương)
2 Năng lực: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích các hiện tượng, các
vấn đề liên quan đến bài học
3 Phẩm chất.
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập được giao.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu Phiếu học tập, hệ thống câu hỏi, bài tập
- Thiết bị, học liệu liên quan
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định TC
2 Tổ chức các hoạt động
2.1 Hoạt động khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài và định hướng nội dung ôn tập
b Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu cá nhân HS dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, kể tên các chủ đề đã học từ học kỳ 2 đến nay?
- 1 HS trả lời, chia sẻ
- GV nx, dẫn dắt vào tiết ôn tập
2.2 Hoạt động ôn tập
a Mục tiêu: Học sinh hệ thống được kiến thức đã học về
- Nhiệt độ không khí Mây và mưa
- Thời tiết, khí hậu Biến đổi khí hậu
- Nước trên Trái Đất (Thuỷ quyển, sông và hồ Nước ngầm và băng hà Biển và đại dương)
b Tổ chức thực hiện
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS dựa vào phần chuẩn bị
bài ở nhà, cá nhân hoàn thiện phiếu học
tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1 Chọn đáp án đúng trong các
câu sau:
1. Nguồn cung cấp hơi nước chính cho
khí quyển là
A sinh vật.
B biển và đại dương.
C sông ngòi.
D ao, hồ
2. Dụng cụ nào sau đây được dùng đo
độ ẩm không khí?
A Ẩm kế
B Áp kế
C Nhiệt kế
D Vũ kế
3. Khi không khí đã bão hòa mà vẫn
được cung cấp thêm hơi nước thì
A hình thành độ ẩm tuyệt đối
B tạo thành các đám mây
C sẽ diễn ra hiện tượng mưa
D diễn ra sự ngưng tụ
4. Nguyên nhân chủ yếu vùng Xích đạo
có mưa nhiều nhất trên thế giới là do
A dòng biển nóng, áp cao chí tuyến
B nhiệt độ thấp, độ ẩm và đại dương
C nhiệt độ cao, áp thấp xích đạo
D áp thấp ôn đới, độ ẩm và dòng
biển
5. Nhận định nào sau đây đúng về sự
phân bố lượng mưa không đều trên
Trái Đất theo vĩ độ?
A Mưa nhiều ở cực và cận cực; mưa
nhỏ ở vùng nhiệt đới và xích đạo
B Mưa nhất nhiều ở ôn đới; mưa ít ở
vùng cận xích đạo, cực và cận cực
* Ôn tập
Trang 3C. Mưa rất lớn ở vùng nhiệt đới;
không có mưa ở vùng cực và cận cực
D Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo,
mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến
6. Việt Nam nằm trong khu vực có
lượng mưa trung bình năm là bao
nhiêu?
A. Từ 201 - 500 mm
B. Từ 501- l.000mm
C. Từ 1.000 - 2.000 mm
D. Trên 2.000 mm
Câu 2 Nếu cách tính lượng mưa TB
trong ngày, tháng, năm của một địa
phương ?
Câu 3 Phân biệt Thời tiết và khí hậu
- HS trả lời, chia sẻ
- Gv nx, bs
- GV yêu cầu HS dựa vào phần chuẩn bị
ở nhà trình bày đặc điểm của các đới khí
hậu trên Trái Đất
- Đại diện 1 nhóm báo cáo, chia sẻ trên
máy H
- Nhóm khác nx, bs
- Gv nx, bs
- GV yêu cầu HS tiếp tục dựa vào chuẩn
bị bài ở nhà: Trình bày nguyên nhân,
biểu hiện, hậu quả, giải pháp hạn chế
biến đổi khí hậu? Em đã làm gì để hạn
chế BĐKH?
- 1 HS trình bày, chia sẻ
- Gv nx, bs
Câu 2: Tính lượng mưa TB
- Lượng mưa trong ngày = tổng lượng mưa các lần đo trong ngày cộng lại chia cho số lần đo
- Lượng mưa trong tháng = tổng lượng mưa các ngày trong tháng cộng lại chia cho số ngày trong tháng
- Lượng mưa trong năm = tổng lượng mưa của 12 tháng cộng lại chia cho 12
* Thời tiết: Là biểu hiện của các
hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sấm, chớp,…xảy ra trong một thời gian ngắn, ở một địa điểm cụ thể
- Đặc điểm: luôn thay đổi
* Khí hậu: Là sự lặp đi lặp lại tình
hình thời tiết ở một địa phương trong một thời gian dài
- Có tính qui luật
* Các đới khí hậu trên TĐ Tên đới
khí hậu Phạm vi và Đặc điểm Đới
nóng quanh năm nóng, nhiệt độ trungbình năm không thấp hơn 20°C,
Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch.
2 đới ôn hoà có nhiệt độ không khi trung bìnhnăm dưới 20°C, tháng nóng nhát
không thấp hơn 10°C; Gió thổi
Trang 4- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã
học ở bài 19
H: Cho biết Vai trò của nước đối với con
người, không khí, sản xuất?
- HS trả lời, chia sẻ
- Gv nx,bs
- GV yêu cầu HS dựa vào phần chuẩn bị
bài ở nhà đại diện 1 nhóm báo cáo sơ đồ
tư duy về sông, hồ, nước ngầm và băng
hà
- Đại diện 1 nhóm báo cáo, chia sẻ
- Gv nx, chốt trên SP của HS
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại: Khái niệm
nguyên nhân sinh ra sóng, thủy triều?
- HS trả lời, chia sẻ
thường xuyên là gió Tây ôn đới
2 đới lạnh là khu vực có băng tuyết hầu nhưquanh năm, nhiệt độ trung bình
của tất cả các tháng trong năm đều dưới 10°C; Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực
* Biến đổi khí hậu
Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhânnhưng chủ yếu là do tăng
nhanh của khí CO2
Biểu hiện biểu hiện bởi sự nóng lêntoàn cầu, mực nước biền
dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan.
Hậu quả làm cho thiên tai xảy rangày càng nhiều và khốc
liệt.
Giải pháp sử dụng tiết kiệm và hiệuquả năng lượng, sử dụng
phương tiện giao thông công cộng, hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng,
* Vai trò của nước đối với con người, không khí, sản xuất:
+ Nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, tưới tiêu nông nghiệp, giao thông đường thủy, du lịch
+ Hơi nước trong không khí là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa…
+ Vòng tuần hoàn của nước…
Trang 5- Gv nx,bs
IV Hướng dẫn VN
- GV nhận xét ý thức của HS
- GV yêu cầu HS về nhà ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ 2
V Phụ lục
Sơ đồ tư duy