1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 98,99 ôn tập giữa kỳ 2 văn 8

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 623,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Với các văn bản nghị luận: - Thể loại của các bài văn đó - Hiểu được vấn đề và các luận điểm của bài văn - Biết cách triển khai và lập luận một vấn đề... Thuyết minh về một trò chơi dâ

Trang 2

Đọc và trả lời các câu hỏi sau:

Nhắc lại tên văn bản mà đã học trong chương trình ngữ văn 8

- học kỳ 2?

Nhắc lại kiến thức phần tiếng việt mà đã học trong chương trình 8

- học kỳ 2?

* Các văn bản thơ hiện đại:

Ông đồ; Nhớ rừng; Quê hương; Khi con tu hú; Tức cảnh Pác Bó; Ngắm

trăng, Đi đường

*Văn học trung đại:

- Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta, Bàn luận về phép học

Các kiểu câu theo mục đích nói: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần

Trang 4

I PHẦN VĂN

BẢN

Trang 5

1 Phạm vi kiến thức:

* Thơ hiện đại Việt Nam:

1 Ông đồ - Vũ Đình Liên

2 Nhớ rừng - Thế Lữ

3 Quê hương - Tế Hanh

4 Khi con tu hú - Tố Hữu

5 Tức cảnh Pác Bó - Hồ Chí Minh

6 Ngắm trăng, Đi đường - Hồ Chí Minh

* Văn bản nghị luận:

1 Chiếu dời đô - Lí Công Uẩn

2 Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn

3 Nước Đại Việt ta - Nguyễn Trãi

4 Bàn luận về phép học - Nguyễn Thiếp

Trang 6

2 Yêu cầu:

* Với các văn bản thơ:

- Đọc thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ.

- Nêu tên tác giả và tác phẩm của bài thơ đó

+ Nắm được hoàn cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu đạt.

+ Nắm được giá trị nội dung và những đặc sắc nghệ thuật, nhất

là các biện pháp tu từ và giá trị biểu đạt của biện pháp tu từ ấy.

- Hiểu và giải nghĩa được các từ ngữ quan trọng trong bài.

- Nắm được tình cảm, cảm xúc trong mỗi bài.

- Viết đoạn văn cảm thụ được giá trị của đoạn thơ, bài thơ đó.

* Với các văn bản nghị luận:

- Thể loại của các bài văn đó

- Hiểu được vấn đề và các luận điểm của bài văn

- Biết cách triển khai và lập luận một vấn đề.

Trang 7

II PHẦN TIẾNG

VIỆT

Trang 8

- Nhận biết và phân biệt được với kiểu câu theo cấu tạo

- Làm các bài tập trong sách giáo khoa.

- Biết đặt câu và viết đoạn văn có các kiểu câu trên.

Trang 9

  Câu nghi vấn Câu cầu

khiến

Câu cảm thán

- Có chứa các

từ cấu khiến:

hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào

- Có chứa từ ngữ cảm thán:

ôi, than ôi, trời

ơi, biết bao

- Không có đặc điểm của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

hình

thức

- Dấu kết thúc câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm, chấm than

- Dấu kết thúc câu: dấu chấm than, dấu chấm

- Dấu kết thúc câu: dấu chấm than

- Dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng.

Chức

năng

- Dùng để hỏi

- Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ đinh,

đe doạ, bộc lộ tình cảm, cxúc

- Dùng để ra lệnh khuyên bảo, sai khiến

- Dùng để bộc

lộ trực tiếp cảm xúc của người nói, người viết

- Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả.

- Để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Trang 10

III PHẦN TẬP

LÀM VĂN

Trang 11

* Cần nắm chắc kiến thức về lý thuyết:

1 Văn bản thuyết minh có vai trò và tác dụng như thế nào trong đời sống?

2 Văn bản thuyết minh có những tính chất gì khác với văn bản tự

sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận?

3 Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì?

4 Những phương pháp thuyết minh nào thường được chú ý vận

dụng?

* Thực hành:

Lập dàn ý của các đề bài sau đây:

1 Thuyết minh một đồ vật: bút bi, cái kéo, cái quạt,

2 Thuyết minh về một loài vật: loài cây, con vật,

3 Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê em

4 Thuyết minh về một phương pháp, cách làm,…

5 Thuyết minh về một trò chơi dân gian…

Trang 13

2 Thuyết minh về một loài vật:

- Đặc điểm sinh trưởng của loài vật

- Công dụng, ý nghĩa của loài vật trong đời sống vật chất và tinh thần

c Kết bài:

- Nêu suy nghĩ về vai trò của loài vật trong cuộc sống hiện nay

Trang 14

3 Thuyết minh về danh lam thắng cảnh

a Mở bài

- Giới thiệu đối tượng thuyết minh: Danh lam thắng cảnh định giới thiệu.

- Cảm nghĩ khái quát của em về danh lam thắng cảnh đó.

- Thời gian xây dựng, nguồn gốc hình thành

- Ý nghĩa tên gọi hoặc tên gọi khác (nếu có)

* Giới thiệu về kiến trúc, cảnh vật

- Cấu trúc khi nhìn từ xa

- Chi tiết

* Ý nghĩa về lịch sử, văn hóa của danh lam thắng cảnh đó đối với:

c Kết bài

- Khẳng định lại một lần nữa giá trị, ý nghĩa của đối tượng thuyết minh.

- Nêu cảm nghĩ của bản thân.

Trang 15

4 Thuyết minh về một trò chơi dân gian

Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi.

Thân bài:

- Nguồn gốc ra đời ( nếu có)

* Điều kiện chơi:

- Số người chơi.

- Dụng cụ chơi.

- Địa điểm, thời gian.

* Cách chơi ( Luật chơi ).

- Giới thiệu như thế nào thì thắng.

- Giới thiệu như thế nào thì thua.

- Giới thiệu như thế nào thì phạm luật.

* Yêu cầu trò chơi.

Kết bài.

- Ý nghĩa của trò chơi.

-Tình cảm của người thuyết minh.

Trang 16

IV LUYỆN TẬP,

VẬN DỤNG

Trang 17

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Phần I (5,0 điểm)

Hình ảnh quê hương trong xa cách được một nhà thơ miêu tả như sau:

“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.''

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 8, tập hai, trang 17)

1 Những câu thơ trên trích trong bài thơ nào, của ai? Bài thơ thơ được làm theo thể thơ nào (1,0đ)

2 Hình ảnh “làn da ngăm rám nắng” gợi tả điều gì về người dân chài và cuộc

Trang 18

Phần I (5,0 điểm)

Hình ảnh quê hương trong xa cách được một nhà thơ miêu tả như sau:

“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.''

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 8, tập hai, trang 17)

1 Những câu thơ trên trích trong bài thơ nào, của ai? Bài thơ thơ được làm theo thể thơ nào (1,0đ)

- Xác định đúng tên bài thơ: “Quê hương” (0,25đ)

- Tên tác giả: Tế Hanh (0,25đ)

- Xác định đúng thể thơ tám chữ (0,5đ)

2 Hình ảnh “làn da ngăm rám nắng” gợi tả điều gì về người dân

chài và cuộc sống của họ? (1,0đ)

- HS nêu được tính chất gợi tả của cụm từ “làn da ngăm rám

nắng”

+ Gợi vẻ đẹp khỏe khoắn của người lao động (0,5đ)

+ Gợi cuộc sống vất vả mưu sinh của họ (0,5đ)

Trang 19

Phần I (5,0 điểm)

Hình ảnh quê hương trong xa cách được một nhà thơ miêu tả như sau:

“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.''

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 8, tập hai, trang 17)

3 Phân tích ngắn gọn hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa ở hai câu thơ tả con thuyền trong khổ thơ trên (2,0đ)

- HS chỉ ra được dấu hiệu của biện pháp nhân hóa (qua các từ “im”,

“trở về”, “nằm”, “nghe” (0,5đ)

- Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:

+ Miêu tả sinh động hình ảnh con thuyền sau chuyến ra khơi, con

thuyền như một cơ thể sống, một thành viên của làng chài, (1,0 điểm) + Thể hiện tình cảm yêu mến gắn bó của nhà thơ với quê hương (0,5đ)

Trang 20

Phần I (5,0 điểm)

Hình ảnh quê hương trong xa cách được một nhà thơ miêu tả như sau:

“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.''

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 8, tập hai, trang 17)

4 Trong bài thơ chứa những câu thơ trên, con thuyền còn được miêu tả lúc ra khơi với khí thế hào hứng, đầy sức sống Hãy chép lại theo trí nhớ hai câu thơ đó (1,0đ)

- HS chép đúng 2 câu thơ:

“Chiếc thuyền nhẹ như con tuấn mã

Phăng mái chéo mạnh mẽ vượt trường giang”

Trang 21

+ Học sinh trình bày dưới hình thức bài văn

+ Bài viết có bố cục ba phần rõ rang, đúng thể loại văn thuyết

minh, dùng từ chính xác, đúng chính tả, diễn đạt rõ rang, câu văn đúng ngữ pháp

- Nội dung: Giới thiệu về cách làm một món ăn

+ Mở bài: Giới thiệu về món ăn

+Thân bài: HS có thể trình bày theo các cách khác nhau, song

cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nguyên liệu làm món ăn; dụng cụ để chế biến món ăn

- Cách chế biến món ăn,

- Yêu cầu đối với thành phẩm

+ Kết bài: Nêu giá trị (hoặc ý nghĩa) của món ăn

Trang 22

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1 (2.0 điểm)

Cho câu thơ sau: “Ta nghe hè dạy bên lòng ”

a Hãy chép tiếp câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ? Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? tác giả nào?

b Đoạn thơ có mấy câu cảm thán? Câu cảm thán đó dùng để

thực hiện hành động nói là gì?

c Tiếng chim tu hú ở cuối bài có ý nghĩa gì?

Câu 2 (3.0 điểm) Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về

chủ đề: Gia đình trong lòng em

Câu 3 (5 điểm) Viết bài văn thuyết minh một trò chơi dân gian.

Trang 23

Câu 1 (2.0 điểm)

Cho câu thơ sau: “Ta nghe hè dạy bên lòng ”

a Hãy chép tiếp câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ? Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? tác giả nào?

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

- Khổ thơ vừa chép nằm trong tác phẩm Khi con tú hú – Tố Hữu

Trang 24

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

b Đoạn thơ có mấy câu cảm thán? Câu cảm thán đó dùng để thực hiện hành động nói là gì?

- Đoạn thơ vừa chép có một câu cảm thán:

+ Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!

- Hành động nói: Bộc lộ cảm xúc

c Tiếng chim tu hú ở cuối bài có ý nghĩa gì?

- Tiếng chim tu hú kết thúc bài thơ là âm thanh của tự do bên ngoài thúc giục đến da diết, khắc khoải

Trang 25

Câu 2 (3.0 điểm) Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về chủ

đề: Gia đình trong lòng em

Phân tích đề:

* Hình thức:

- Biết cách viết đoạn văn nghị luận

- Ý tưởng sáng tạo, thể hiện được quan điểm, suy nghĩ của mình

- Văn phong trong sáng, có cảm xúc; lập luận chặt chẽ, kết hợp

tốt các phương thức biểu đạt trong hành văn

* Nội dung: suy nghĩ của mình về chủ đề: Gia đình trong lòng

em

Trang 26

* Viết đoạn văn về “Gia đình trong lòng em” cần dựa vào các ý sau:

- Giải thích: Gia đình là chỉ những người thân thiết có quan hệ hôn nhân, huyết thống,….

- Giới thiệu và nêu những ấn tượng chung nhất về gia đình.

- Suy nghĩ về vai trò của gia đình

+ Là nơi ta được sinh ra, được nuôi dưỡng, chăm sóc để lớn khôn.

+ Là môi trường giáo dục đầu tiên có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách.

+ Là bến đỗ, nơi neo đậu, chốn bình yên để ta tìm về…

- Phản đề: Phê phán những biểu hiện về ý thức, hành vi thiếu trách nhiệm với gia đình không biết trân trọng mái ấm gia đình vẫn còn tồn tại trong

xã hội hiện nay.

- Ý thức được trách nhiệm với gia đình (bằng những việc làm, hành động

cụ thể).

- Bày tỏ những ước muốn về gia đình.

Trang 27

Câu 3 (5 điểm) Viết bài văn thuyết minh một trò chơi dân gian.

a Mở bài: Giới thiệu về trò chơi kéo co

b Thân bài: Thuyết minh về các ý

* Lịch sử trò chơi kéo co: Trò chơi kéo co đã xuất hiện từ thời cổ đại

* Luật chơi trò kéo co:

- Luật kéo co ở mỗi nơi khác nhau

- Kéo co có 2 đội, mỗi đội dùng sức của mình giành chiến thắng

- Kéo đến khi nào bên kia ngã về phía mình, giữa sợi dây có buộc một cái khăn đỏ, bên nào kéo đoạn dây có buộc khăn đỏ qua vạch của mình trước là thắng.

- Có khi cả hai bên đều là nam, có khi bên nam, bên nữ.

- Để bắt nhịp cho các đội, trọng tài và những người xung quanh thường hô lớn “một, hai” theo nhịp hoặc cổ động bằng tiếng hò hét, vỗ tay…

- Để phân thắng bại, trò chơi thường phải đấu 3 vòng, thời gian mỗi vòng tùy thuộc vào sức kéo của hai đội.

* Ý nghĩa của trò chơi:

- Trò chơi là môn thể thao rèn luyện sức khỏe, sức bền và tinh thần đoàn kết của người chơi.

- Đây còn là môn thể thao vui nhộn bởi tinh thần cổ vũ cho hai đội và những pha té ngã hài hước.

c Kết bài: Nêu cảm nghĩ của trò chơi kéo co

- Đây là một trò chơi thú vị và vui vẻ.

- Chúng ta nên giữ gìn các trò chơi gian dân như thế này.

Trang 28

- Ôn lại các bài đã học Nắm chắc kiến thức

cơ bản của các văn bản, các phần tiếng Việt, TLV.

- Hoàn thành các phiếu bài tập được giao

- Chuẩn bị bài tiết sau làm bài kiểm tra giữa kỳ.

Ngày đăng: 12/10/2022, 22:32

w