1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập giữa kỳ 2 môn địa lý lớp 11 trường THPT yên hòa năm 2021 2022

9 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 552,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển.. - Lợi ích: Xoá bỏ những trở ngại trong việc phát triển kinh tế nội khối; tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU với

Trang 1

TRƯỜNG THPT YÊN HÒA

BỘ MÔN: ĐỊA LÍ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI: 11

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT, KTCB:

BÀI 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư

I Lãnh thổ và vị trí địa lí

1 Lãnh thổ

- Diện tích đứng thứ 3 thế giới Bao gồm 3 bộ phận: Trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca, quần đảo Ha – oai

- Ý nghĩa: Vùng trung tâm rộng lớn, thiên nhiên phân hóa theo đa dạng, khí hậu ôn hòa; hình dạng cân đối vùng TT Bắc Mĩ là điều kiện thuận lợi để phân bố sản xuất và giao thông vận tải

2 Vị trí địa lí

- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ khoảng 250B – 440B

- Giữa hai đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

- Tiếp giáp với Ca-na-đa và Mĩ La tinh

- Ý nghĩa: Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển, có thị trường và nguồn cung cấp tài nguyên rộng lớn, tránh được sự tàn phá của 2 cuộc đại chiến thế giới và còn làm giàu nhờ chiến tranh

II Điều kiện tự nhiên

- Vùng trung tâm Bắc Mĩ

- Bán đảo A-lax-ca: A-lax-ca là bán đảo rộng, địa hình chủ yếu là đồi núi, khí hậu hàn đới A-lax-ca có nhiều khoáng sản, nhất là dầu mỏ, có nhiều hải sản ở vùng biển Khó khăn: thời tiết A-lax-ca quá lạnh, giao thông trở ngại do địa hình

- Ha-oai là quần đảo trong Thái Bình Dương có khí hậu nhiệt đới hải dương Ha-oai có tiềm năng du lịch lớn, nhiều hải sản và trồng được nhiều cây nhiệt đới nhờ diện tích đất đỏ lớn Khó khăn: động đất, núi lửa

III Dân cư Hoa Kì

1 Dân số

- Số dân: 296,5 triệu người (2005), đông thứ 3 thế giới, xu hướng già hóa

- Dân số tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư đã đem lại tri thức, nguồn vốn, lực lượng lao động lớn không tốn nhiều chi phí đào tạo

2 Thành phần dân cư: Rất phức tạp, chủ yếu là có nguồn gốc nhập cư, nhiều hơn cả là người gốc Âu: 83%

tạo ra một nền văn hóa đa dạng nhưng cũng gây khó khăn cho quản lí và gây ra nhiều bất ổn xã hội

3 Phân bố dân cư

- Phân bố không đều: đông đúc ở vùng Đông Bắc, ven biển và đại dương; thưa thớt ở vùng trung tâm và vùng núi hiểm trở phía Tây

- Chủ yếu dân cư sống trong các thành phố vừa và nhỏ giúp hạn chế những mặt tiêu cực của đô thị

Tiết 2 Kinh tế

I Quy mô nền kinh tế

- Có quy mô nền kinh tế lớn nhất thế giới Tổng GDP chiếm ¼ của thế giới (lớn hơn GDP của châu Á, gấp

14 lần GDP của châu Phi)

- Nguyên nhân chính: Vị trí thuận lợi, tài nguyên giàu có; Lao động đông, trình độ cao; Không bị chiến tranh tàn phá; chính sách phát triển kinh tế linh hoạt…

II Các ngành kinh tế

1 Dịch vụ

- Là ngành phát triển mạnh nhất với tỉ trọng GDP cao

Trang 2

- Các hoạt động dịch vụ đa dạng, phạm vi hoạt động trên toàn thế giới Nổi bật: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch

2 Công nghiệp

- Chiếm tỉ trọng cao thứ 2, nhiều ngành công nghiệp có sản lượng hàng đầu thế giới, tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu

- Gồm 3 nhóm ngành: chế biến, khai thác và điện lực CN Chế biến là nhóm ngành phát triển mạnh nhất

- Có sự thay đổi trong cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ

3 Nông nghiệp

- Nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại hàng đầu thế giới

- Cơ cấu đang giảm tỉ trọng ngành thuần nông và tăng tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp

BÀI 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

Tiết 1 EU – Liên minh khu vực lớn trên Thế giới

I Sự ra đời và phát triển của Liên minh châu Âu

1 Sự ra đời

- Với mong muốn duy trì hòa bình và cải thiện đời sống người dân, một số quốc gia châu Âu cùng ý tưởng xây dựng một châu Âu thống nhất

2 Sự phát triển

- Số lượng các thành viên tăng từ 6 đến nay có 27 thành viên

- EU được mở rộng theo các hướng khác nhau của không gian địa lí

- Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao

II Vị thế của EU trong nền kinh tế Thế giới

1 EU- một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới EU chiếm 31% GDP (2004), cao hơn Hoa Kì

và Nhật Bản

- Tiêu thụ 19% năng lượng và 59% viện trợ phát triển của Thế giới

2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

- Dẫn đầu thế giới về thương mại: EU chiếm 37,7% giá trị xuất khẩu của thế giới., 26,5% tỉ trọng xuất khẩu trong GDP Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển

Tiết 2 EU – hợp tác, liên kết để cùng phát triển

I Thị trường chung Châu Âu

1 Tự do lưu thông

- 1993, EU thiết lập thị trường chung với 4 mặt tự do lưu thông là: Tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch

vụ, tự do lưu thông hàng hóa, tự do lưu thông tiền vốn

- Lợi ích: Xoá bỏ những trở ngại trong việc phát triển kinh tế nội khối; tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

2 Euro - đồng tiền chung của EU

- Một số cột mốc: 1999: chính thức lưu thông; 2004: 13 thành viên sử dụng, 2019: 19 nước tham gia Eurozone

Trang 3

- Lợi ích: Nâng cao sức cạnh tranh; xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ; thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU; đơn giản hóa công tác kế toán các doanh nghiệp đa quốc gia

II Hợp trong sản xuất và dịch vụ

1 Sản xuất máy bay E - Bớt

- Do Anh, Pháp, Đức sáng lập, cùng chế tạo máy bay E –Bớt

- Lợi ích: cạnh tranh có hiệu quả với các hãng máy bay hàng đầu của Hoa Kỳ

2 Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ

- Nối liền nước Anh với châu Âu lục địa, hoàn thành vào năm 1994

- Lợi ích: Nối liền kinh tế Anh tới châu Âu lục địa mà không cần trung chuyển bằng phà

II Liên kết vùng Châu Âu (Euroregion)

1 Khái niệm liên kết vùng châu Âu: Chỉ một khu vực biên giới của EU mà ở đó người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp kinh tế, xã hội, văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì lợi ích chung các bên

2 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ

- Hình thành tại biên giới Hà Lan, Đức và Bỉ

- Lợi ích: Tăng cường quá trình liên kết nhất thể hóa ở EU; chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng nhau thực hiện các dự án chung, phát huy được lợi thế của các nước; tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các nước

BÀI 8 LIÊN BANG NGA

Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội

I Lãnh thổ và vị trí địa lí

- Diện tích: 17,1 triệu km2 lớn nhất thế giới

- Lãnh thổ trải dài từ phần Đông Âu đến hết Bắc Á, kéo dài trên 11 múi giờ

- Giáp với Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Biển Đen, Biển Caxpi và giáp với 14 nước

- Thuận lợi: Giao lưu thuận lợi với nhiều nước, thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên; tiếp giáp nhiều biển và đại dương thuận lợi cho phát triển kinh tế biển Khó khăn: khí hậu lạnh giá, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

II Điều kiện tự nhiên

VT,

giới

hạn

Phía Tây sông Ê-nit-xây Phía Đông sông Ê-nit-xây

Địa

hình

- Chủ yếu là đồng bằng: ĐB Tây Xibia (chủ

yếu là đầm lầy, nhiều dầu mỏ, khí đốt) và đồng

bằng Đông Âu (địa hình cao, đất màu mỡ) Dãy

U-ran giàu khoáng sản

Chủ yếu là núi và cao nguyên

Khí

hậu

- Ôn đới là chủ yếu nhưng ôn hòa hơn phần

phía Đông Phía Bắc khí hậu cận cực, phía

Nam khí hậu cận nhiệt

- Ôn đới lục địa là chủ yếu Phía Bắc khí hậu cận cực Phía Nam khí hậu cận nhiệt

Sông,

hồ

Có sông Vônga – biểu tượng của nước Nga - Nhiều sông lớn: Ê-nit-xây, Ô-bi, Lê-na

- Hồ Bai-can: Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới Đất và

rừng

- Đồng bằng Đông Âu có đất màu mỡ - Nhiều rừng Tai-ga – góp phần làm cho LB Nga

có diện tích rừng đứng đầu thế giới

Khoá

ng sản

Nhiều dầu mỏ, khí đốt, than đá, quặng sắt,

quặng kim loại màu

Nhiều dầu mỏ, khí đốt, vàng, than đá, trữ năng thủy điện lớn

Đánh

giá

* Thuận lợi: Phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng: công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp

* Khó khăn: Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn, khó khăn khi khai thác tài nguyên thiên nhiên

Trang 4

III Đặc điểm dân cư, xã hội

1 Dân cư

- Dân số đông thứ 8 thế giới (2004), ngày cảng giảm do tỉ suất sinh giảm, nhiều người ra nước ngoài sinh sống nên thiếu nguồn lao động

- Dân cư phân bố không đều: Tập trung ở phía tây, 70% dân số sống ở thành phố

- Thành phần dân cư dân tộc đa dạng, người Nga chiếm trên 80%

2 Xã hội

- Là cường quốc văn hóa và khoa học với nhiều công trình kiến trúc, nghệ thuật

- Trình độ học vấn cao, tỉ lệ biết chữ 99%

- Thuận lợi để tiếp thu thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài

Tiết 2 Kinh tế

I Quá trình phát triển kinh tế

1 Liên bang Nga từng là trụ cột của Liên Xô

2 Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 thế kỉ XX)

3 Nền kinh tế đang đi lên để trở thành cường quốc

II Các ngành kinh tế

1 Công nghiệp

- Vai trò: Là ngành xương sống của nền kinh tế

- Cơ cấu ngành đa dạng gồm cả ngành truyền thống và hiện đại, khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, là cường quốc công nghiệp vũ trụ

- Phân bố: Tập trung chủ yếu ở Đông Âu và Tây Xi-bia, U-ran

2 Nông nghiệp

- Điều kiện: Quĩ đất lớn, thị trường tiêu thụ song khí hậu lạnh, năng suất còn thấp

- Các nông sản chính: lúa mì, khoai tây, củ cải đường, hướng dương, rau quả

- Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia

3 Dịch vụ

- GTVT phát triển với đủ loại hình

- Kinh tế đối ngoại là ngành quan trọng; xuất siêu

- Các trung tâm dịch vụ lớn: Matxcơva, Xanh Pêtecbua

B BÀI TẬP ÔN:

PHẦN I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Bài 6 Hợp chúng quốc Hoa Kì

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 4

Hợp chủng quốc Hoa Kỳ có 50 bang, gồm ba bộ phận lãnh thổ, cách biệt nhau khá xa Bộ phận lớn nhất gồm 48 bang, nằm giữa lục địa Bắc Mỹ; giáp Ca-na-đa, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và

Mê-hi-cô Bộ phận thứ hai là bang Alaska nằm ở Tây Bắc lục địa Bắc Mỹ, giáp Ca-na-đa, biển Bô-xpho và biển Bê-rinh Bộ phận thứ ba là đảo Hawaii nằm giữa Thái Bình Dương cách thành phố San Francisco khoảng 3.900

km đường biển Là nước có diện tích lớn thứ 4 trên thế giới (sau Nga, Ca-na-đa và Trung Quốc)

Lãnh thổ Hoa Kì có sự phân hóa đa dạng Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành ba vùng tự nhiên: vùng núi phía Tây, vùng núi phía Đông, vùng Trung tâm Alaska là bán đảo rộng, địa hình chủ yếu là đồi núi, đây là nơi có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn thứ hai của Hoa Kì Hawaii

có tiềm năng rất lớn về hải sản và du lịch

(Trích: Hồ sơ thị trường Mĩ và SGK Địa lí 11 cơ bản, trang 37-38)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu 1 Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ có diện tích hơn 8 triệu km2, Hoa Kì còn bao gồm

A bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai B quần đảo Ha- oai và quần đảo Ăng-ti Lớn

C quần đảo Ăng-ti Lớn và quần đảo Ăng-ti Nhỏ D quần đảo Ăng-ti Nhỏ và quần đảo A-la-xca

Câu 2 Về tự nhiên, Alatxca của Hoa Kỳ không có đặc điểm

A là bán đảo rộng lớn B địa hình chủ yếu là đồi núi

Trang 5

C có khí hậu ôn đới hải dương D có trữ lượng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên

Câu 3 Theo bài đọc, ngành kinh tế có thế mạnh phát triển ở Hawaii là

Câu 4 Lãnh thổ rộng lớn của Hoa Kì đã tạo cho điều kiện tự nhiên có đặc điểm:

A Khí hậu phân hóa đa dạng B Các dạng địa hình phức tạp

C Có nhiều đồng cỏ rộng lớn D Diện tích rừng chiếm ưu thế

Câu 5 Than đá và quặng sắt có trữ lượng rất lớn của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?

A Vùng phía Tây và vùng Trung tâm B Vùng phía Đông và vùng Trung tâm

C Vùng Trung tâm và bán đảo A-la-xca D Vùng phía Đông và quần đảo Ha-oai

Câu 6 Hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp chủ yếu của Hoa Kì là

C trang trại D hợp tác xã nông nghiệp

Câu 7 Dân số Hoa Kỳ tăng nhanh một phần quan trọng là do

A nhập cư B tỉ suất sinh cao

C tỉ suất gia tăng tự nhiên D tuổi thọ trung bình tăng cao

Câu 8 Lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho Hoa Kì là

A nguồn lao động có trình độ cao B nguồn đầu tư vốn lớn

C làm phong phú thêm về văn hóa D làm đa dạng về chủng tộc

Câu 9 Thành phần dân cư có số lượng đứng đầu ở Hoa Kì thời kì trước 2004 chủ yếu có nguồn gốc từ

A châu Âu B châu Phi C châu Á D Mĩ La tinh

Câu 10 Dân cư Hoa Kì hiện nay đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang

A phía Nam và ven bờ Đại Tây Dương B phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương

C phía Bắc và ven bờ Thái Bình Dương D phía tây và ven bờ đông của Đại Tây Dương

Câu 11 Dân cư Hoa Kì sống tập trung chủ yếu ở

A nông thôn B các thành phố vừa và nhỏ

C các siêu đô thị D ven các thành phố lớn

Câu 12 Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ trẻ em giảm là biểu hiện dân số của Hoa Kì theo xu hướng

A trẻ hóa dân số B già hóa dân số C giảm dần D tăng dần

Câu 13 Hoa Kì bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian nào?

A Tháng 7/1994 B Tháng 7/1995 C Tháng 7/1996 D Tháng 7/1997

Câu 14 Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp của Hoa Kì?

A Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP ngày càng tăng nhanh

B Công nghiệp khai khoáng chiếm hầu hết giá trị hàng hóa xuất khẩu

C Công nghiệp tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì

D Hiện nay, các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven Thái Bình Dương

Câu 15 Nhận định nào không đúng với ngành dịch vụ của Hoa Kỳ hiện nay:

A Dịch vụ là sức mạnh của nền kinh tế Hoa Kì B Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP

C Hoạt động dịch vụ chủ yếu là du lịch D Hoạt động dịch vụ rất đa dạng

Câu 16 Ý nào sau đây không đúng về nền nông nghiệp Hoa Kì?

A Sản xuât nông nghiệp có tính chuyên môn hóa cao

B Số lượng trang trại tăng nhưng diện tích bình quân giảm

C Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh

D Hoa Kì là nước xuât khẩu nông sản lớn nhất thế giới

Câu 17 Đặc điểm nào không thể hiện tính chất siêu cường về kinh tế của Hoa Kỳ?

A Tổng GDP lớn nhất thế giới

B Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất thế giới

C Tốc độ tăng trưởng ổn định, trừ những năm bị khủng hoảng

D Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP

Câu 18 Năm 2004, sản lượng ngành công nghiệp khai khoáng của Hoa Kì đứng thứ ba thế giới về khai thác

A Vàng, bạc B.Đồng, chì C Phốt phát, môlipđen D Dầu mỏ

Câu 19 Các ngành sản xuất chủ yếu ở vùng Đông Bắc Hoa Kì là

A Luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, điện tử B Đóng tàu, dệt, chế tạo ô tô, hàng không – vũ trụ

C Hóa dầu, hàng không – vũ trụ, dệt, luyện kim D Luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, dệt, hóa chất

Trang 6

Câu 20 Ngày nay các vành đai chuyên canh cùa Hoa Kì được đa canh hoá là vì nguyên nhân nào sau đây?

A Khí hậu của Hoa Kì đã bị biến đổi theo khí hậu toàn cầu

B Quy mô đất đai có sự thay đổi trong quá trình canh tác

C Do sự khủng hoảng thừa sản phẩm nông nghiệp trên thị trường thế giới và thiếu trên thị trường nội địa

D Hình thức trang trại không mang lại sản phẩm có chất lượng tốt

Bài 7 Liên minh châu Âu (EU)

Câu 1 Thời điểm được coi là năm ra đời của Liên minh Châu Âu là

A 1957 B 1967 C 1994 D 1989

Câu 2 Trụ sở hiện nay của liên minh châu Âu được đặt ở

A Brucxen (Bỉ) B Béc- lin (Đức) C Pari (Pháp) D Matxcova (Nga)

Câu 3 Trong các nước sau, nước nào không phải là thành viên của EU

Câu 4 Vào năm 2016, nước nào sau đây tuyên bố rời khỏi EU?

A Pháp B Đức C Anh D Thụy Điển

Câu 5 Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về EU?

A Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới

B Là liên kết khu vực chi phối toàn bộ nền kinh tế thế giới

C Là lãnh thổ có sự phát triển đồng đều giữa các vùng

D Là tổ chức thương mại không phụ thuộc vào bên ngoài

Câu 6 Tính từ năm 2004 đến nay, liên minh châu Âu được mở rộng sang hướng nào là chính?

A Xuống phía Nam B Sang phía Đông C Sang phía Tây D Lên phía Bắc

Câu 7 Bốn mặt tự do lưu thông trong liên minh châu Âu là

A tự do di chuyển, lưu thông dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn

B tự do trao đổi thông tin, đi lại, hàng hóa, tiền vốn

C tự do trao đổi người, hàng, vốn, tri thức

D tự do di chuyển, giao thông vận tải, thông tin, buôn bán

Câu 8 Euro với tư cách là đồng tiền của EU đã được đưa và giao dịch thanh toán từ khi nào?

A Năm 1999 B Năm 2001 C Năm 2002 D Năm 2004

Câu 9 Những quốc gia nào sau đây đã sáng lập tổ hợp công nghiệp hàng không E- bớt ở châu Âu?

A Phần Lan và Áo B Đức, Pháp, Anh

C Hà Lan, Tây Ban Nha và Pháp D Bỉ, Bồ Đào Nha và I –ta-li-a

Câu 10 Liên kết vùng Ma- xơ Rai-nơ được hình thành ở biên giới của ba nước nào sau đây?

A Đức, Balan và Séc B Manta, I- ta-li-a và Hà Lan

C Hà Lan, Đức và Bỉ D Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Pháp

Câu 11 Đường hầm giao thông nối nước Anh với Châu Âu đi qua biển nào sau đây?

A Biển Địa Trung Hải B Biển Măng Sơ C Biển Đỏ D Biển Đen

Câu 12 Tự do di chuyển bao gồm những hình thức nào?

A Tự do cư trú, lựa chọn nơi làm việc, dịch vụ kiểm toán

B Tự do đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải

C Tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc

D Tự do đi lại, cư trú, dịch vụ thông tin liên lạc

Câu 13 Ý nào sau đây không là lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô?

A Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu

B Thủ tiêu những rủi ro khi thực hiện những chuyển đổi ngoại tệ

C Việc chuyển giao vốn trong các nước thành viên EU thuận lợi

D Phức tạp hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia

Câu 14 Hoạt động nào sau đây không thực hiện trong liên kết vùng?

A Đi sang nước lág giềng làm việc trong ngày

B Xuất bản phẩm với nhiều thứ tiếng

C Các trường học phối hợp tổ chức khóa đào tạo chung

D Tổ chức các hoạt động chính trị

Câu 15 Người dân của các nước thành viên EU có thể mở tài khoản tại các ngân hàng của các nước khác là hình thức biểu hiện của

A Tự do di chuyển B Tự do lưu thông tiền vốn

Trang 7

C Tự do lưu thông dịch vụ D Tự di lưu thông hàng hóa

Câu 16 Năm 1994, sự kiện quan trọng nhất ở châu Âu là

A hoàn thành đường hầm giao thông qua biển nối Anh với châu Âu

B EU kết hợp thêm 10 thành viên mới

C.thành lập cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu

D chính thức sử dụng đồng tiền chung châu Âu

Câu 17 Hiện nay giá nông sản của EU thấp hơn so với thị trường thế giới là vì

A áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất B EU trợ cấp cho hàng nông sản

C sản xuất đa dạng nông sản D mở rộng thị trường tiêu thụ

Câu 18 Năm 2004, EU với số dân 453,5 triệu người, tổng giá trị xuất khẩu là: 3699,0 tỉ USD Vậy giá

trị xuất khẩu bình quân theo đầu người là

A 8516,5 USD/ người B.9732,0USD/ người

C 8156,5USD/ người D 7923,0USD/ người

Câu 19 Liên kết vùng châu Âu được hình thành trên cơ sở nào của các bên tham gia?

A Bắt buộc vì yêu cầu cấp thiết của EU B Tự nguyện vì lợi ích chung của các bên

C Bắt buộc nhằm tránh nguy cơ xung đột D Tự nguyện vì mục đích bảo vệ hoà bình

Câu 20 Sinh viên của các nước EU khi tham gia học tập tại nước thành viên đều có quyền lợi

A được chế độ đãi ngộ đặc biệt B bình đẳng như nước sở tại

C có sự phân biệt đối xử rõ rệt D hạn chế quyền tự do đi lại

Bài 8 Liên bang Nga

Câu 1 Liên bang Nga tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia?

Câu 2 Ranh giới tự nhiên để chia Liên bang Nga làm hai phần phía Tây và phía Đông là

A sông Ê-nít-xây B sông Vôn-ga C Dãy U-ran D sông Lê-na

Câu 3 Đại bộ phận (hơn 80%) lãnh thổ nước Nga nằm ở vành đai khí hậu

A cận cực giá lạnh B ôn đới C ôn đới lục địa D cận nhiệt đới

Câu 4 Các loại khoáng sản của LB Nga có trữ lượng lớn đứng đầu thế giới là:

A dầu mỏ than đá B quặng kali, quặng sắt, khí tự nhiên

C khí tự nhiên, than đá D quặng sắt, dầu mỏ

Câu 5 Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho dân số của Liên bang Nga giảm mạnh vào thập niên 90 của thế kỷ XX?

A Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên âm B Tỉ suất sinh giảm nhanh hơn tỉ suất tử

C Người Nga di cư ra nước ngoài nhiều D Tuổi thọ trung bình ngày càng cao

Câu 6 Liên bang Nga là nước có tới trên 100 dân tộc, trong đó dân tộc Nga chiếm khoảng

A 60 % dân số cả nước B 70% dân số cả nước

C 80 % dân số cả nước D 90% dân số cả nước

Câu 7 Năm 2017, dân số Liên bang Nga đông

A thứ bảy trên thế giới B thứ tám trên thế giới

C thứ chín trên thế giới D thứ mười thế giới

Câu 8 Dân cư nước Nga tập trung chủ yếu ở

A vùng Đồng bằng Đông Âu B vùng Đồng bằng Tây Xi –bia

Câu 9 Đặc điểm nào sau đây không đúng với phần phía Đông của LB Nga?

A Phần lớn là núi và cao nguyên B Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn

C Có trữ năng thủy điện lớn D Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao

Câu 10 Đặc điểm nào sau đây không đúng với phần phía Tây của LB Nga?

A Phía bắc đồng bằng Tây Xibia chủ yếu là đầm lầy

B Dãy núi U-ran giàu khoáng sản

C Có nguồn khoáng sản, lâm sản và trữ năng thủy điện lớn

D Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao

Câu 11 Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Nga là một cường quốc văn hóa?

A Có nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị

B Có nhiều nhà bác học thiên tài, nổi tiếng thế giới

C Có nghiên cứu khoa học cơ bản rất mạnh, tỉ lệ người biết chữ cao

Trang 8

D Là nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên vũ trụ

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 12 đến 14

Hơn một thập kỷ sau sự sụp đổ của Liên Xô năm 1991, Nga vẫn đang cố gắng để thiết lập một nền kinh tế thị trường và để thu hút sự phát triển kinh tế bền vững Bắt đầu từ năm 1990, các nước tư bản bắt đầu đầu tư vào Nga Năm 1996, Nga bắt đầu thời kỳ tư nhân hoá Các hoạt động xuất khẩu dầu

mỏ, khai thác than đá, kim cương và nhôm rất phát triển Năm 1997, cuộc khủng hoảng tài chính châu

Á đã ảnh hưởng trực tiếp đến Nga bằng việc phá giá của đồng Rúp làm cho tình hình kinh tế của Nga bị suy thoái

Giai đoạn 1999 - 2004, kinh tế Nga ở trong giai đoạn phát triển, GDP tăng trưởng trung bình 6,8%/năm, các ngành dịch vụ và công nghiệp cũng tăng trưởng mạnh Trong giai đoạn này nhiều tỷ phú

ở Nga cũng bắt đầu hình thành chủ yếu là ở Mát-xcơ-va Năm 2004, GDP của Nga đạt 1.500 tỷ USD, làm cho Nga trở thành nền kinh tế lớn thứ 11 trên thế giới và thứ 5 ở Châu Âu

Giai đoạn từ 2004 đến nay, nền kinh tế Nga vẫn phát triển và tăng trưởng không ngừng chủ yếu dựa vào các nguồn tài nguyên đặc biệt là dầu mỏ và các tổ hợp công nghệ chuyên sâu về các lĩnh vực như vũ trụ, điện hạt nhân, các ngành khoa học cơ bản Sự thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng phát triển các ngành dịch vụ và du lịch cũng là tiềm lực để kinh tế Nga phát triển hơn nữa Nga hiện vẫn là nước xuất khẩu dầu khí lớn thứ hai thế giới

(Nguồn: https://tulieuvankien.dangcongsan.vn)

Trả lời cho các câu 12, 13, 14 dưới đây:

Câu 12 Nước Nga trở thành nền kinh tế lớn thứ 11 trên thế giới và thứ 5 ở Châu Âu vào năm

A năm 1917 B năm 1999 C năm 2000 D năm 2004

Câu 13 Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình LB Nga sau khi Liên bang Xô Viết tan rã?

A Xuất khẩu hàng tiêu dùng rất phát triển B Cố gắng thiết lập nền kinh tế thị trường

C Kinh tế bị suy thoái D Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

Câu 14 Theo bài đọc, tiềm lực chủ yếu để kinh tế Liên bang Nga phát triển hơn nữa từ năm 2004 tới nay là?

A Các nguồn tài nguyên B Thu hút đầu tư nước ngoài

C Phát triển du lịch và dịch vụ D Sự chuyên sâu trong lĩnh vực khoa học cơ bản

Câu 15 Ý nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của Liên bang Nga?

A Giá trị xuất khẩu luôn cân bằng với giá trị nhập khẩu

B Hàng xuất khẩu chính là thủy sản, hàng công nghiệp nhẹ

C Hàng nhập khẩu chính là dầu mỏ, khí đốt

D Tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng

Câu 16 Ý nào sau đây không đúng với cơ sở hạ tầng giao thông vận của Liên bang Nga?

A Có đủ các loại hình giao thông B Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia

C Giao thông đường thủy hầu như không phát triển D Nhiều hệ thống đường được nâng cấp, mở rộng Câu 17 Các trung tâm công nghiệp truyền thống phần lớn tập trung ở

A đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia

B đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, U-ran và dọc đường giao thông quan trọng

C thành phố lớn ven biển

D vùng Trung tâm, U-ran, Xanh Pê-téc-bua

Câu 18 Các cây công nghiệp chủ yếu của LB Nga là

A hướng dương, bông B củ cải đường, đỗ tương

C củ cải đường, hướng dương D mía, ca cao, cao su

Câu 19 Ở Nga, các ngành công nghiệp như năng lượng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác khoáng sản,

khai thác gỗ và sản xuất giấy, bột xen-lu-lô được gọi là các ngành công nghiệp

Câu 20 Liên bang Nga có quỹ đất nông nghiệp lớn, tạo điều kiện thuận lợi phát triển

C trồng trọt và chăn nuôi D lúa mì, củ cải đường, hướng dương

PHẦN II TỰ LUẬN

Lí thuyết

Câu 1 So sánh đặc điểm lãnh thổ và vị trí địa lí của Hoa Kì và Liên bang Nga

Trang 9

Câu 2 Phân tích rõ các mặt của tự do lưu thông trong Liên minh châu Âu

Câu 3 Những nguyên nhân chính giúp Hoa Kì trở thành nền kinh tế hàng đầu thế giới

Câu 4 Hãy nêu các đặc điểm dân cư, xã hội của Liên bang Nga? Những đặc điểm này có ý nghĩa như thế

nào đối với sự phát triển kinh tế?

Câu 5 Thế nào là liên kết vùng? Qua ví dụ của liên kết vùng Ma-xơ, Rai-nơ hãy cho biết ý nghĩa của việc

phát triển liên kết vùng ở Liên minh châu Âu

Thực hành

Cho bảng: GDP của thế giới, Hoa Kì và một số châu lục năm 2004 và năm 2017 (Đơn vị: tỉ USD)

1 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP của thế giới, Hoa Kì và một số châu lục năm 2004 và năm 2017 Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết

2 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tỉ trọng GDP của Thế giới phân theo một số lãnh thổ năm 2004 và 2017 Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết

-HẾT -

Ngày đăng: 20/10/2022, 18:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thành tại biên giới Hà Lan, Đức và Bỉ - Đề cương ôn tập giữa kỳ 2 môn địa lý lớp 11 trường THPT yên hòa năm 2021 2022
Hình th ành tại biên giới Hà Lan, Đức và Bỉ (Trang 3)
Cho bảng: GDP của thế giới, Hoa Kì và một số châu lục năm 2004 và năm 2017 (Đơn vị: tỉ USD) - Đề cương ôn tập giữa kỳ 2 môn địa lý lớp 11 trường THPT yên hòa năm 2021 2022
ho bảng: GDP của thế giới, Hoa Kì và một số châu lục năm 2004 và năm 2017 (Đơn vị: tỉ USD) (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm