Thực hiện và áp dụng pháp luật A Thực hiện pháp luật 1 Định nghĩa thực hiện pháp luật DẪN Các quy phạm pháp luật được Nhà nước ban hành nhằm các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội,.
Trang 1Thực hiện và áp dụng pháp luật
A Thực hiện pháp luật
1 Định nghĩa thực hiện pháp luật
DẪN : Các quy phạm pháp luật được Nhà nước ban hành nhằm các quy
phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, duy trì trật tự xã hội cũng như bảo đảm lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xã hội Mục đích đó chỉ có thể đạt được khi mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy phạm pháp luật trong thực tiễn đời sống Nói cách khác, thực hiện pháp luật là quá trình các cá nhân, tổ chức trong xã hội khi đặt trong những hoàn cảnh, tình huống mà quy phạm pháp luật đã dự liệu, phải thực hiện những xử sự (hành động hoặc không hành động) theo đúng quy định trong quy phạm pháp luật đó.
Ví dụ:
- Một người lái xe tham gia giao thông khi vượt xe khác đã xử sự theo đúng quy định của Điều 14 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 là “…báo hiệu bằng đèn hoặc còi…”, “…vượt khi không có chướng ngại vật phía trước…”,
“…vượt về bên trái…” Người đó là người đã thực hiện pháp luật
-=> Như vậy, thực hiện pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) thực tế hợp pháp của chủ thể có năng lực hành vi pháp luật.
=> Thực hiện pháp luật là 1 quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật
1.2 Đặc điểm của thực hiện pháp luật
a.Thực hiện pháp luật phải là hành vi hợp pháp (xác định hay xử sự thực tế) của các chủ thể pháp luật
Dẫn : Nhà nước đặt ra pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng mà nhà nước mong muốn Tất cả các quan hệ xã hội đều được thể hiện thông qua các xử sự của con người Bằng cách quy định quyền và nghĩa
vụ pháp lý cho các chủ thể khi tham gia một quan hệ xã hội nhất định, nhà nước có thể tác động lên các quan hệ xã hội, điều chỉnh các quan hệ đó theo định hướng nhà nước mong muốn Pháp luật chỉ điều chỉnh hành vi hay xử
sự của con người mà không thể điều chỉnh suy nghĩ hay tư tưởng của họ, do vậy, chỉ có thể căn cứ vào xử sự thực tế của các chủ thể thì mới có thể xác định được họ có hay không thực hiện pháp luật
Hành vi : toàn bộ những phản ứng, cách cư xử biểu hiện ra ngoài của 1
người trong một hoàn cảnh cụ thể
Trang 2Hành vi hợp pháp: Hành vi mag tính pháp lý phù hợp với các quy định của
pháp luật
Chủ thể thực hiện Pl phải bằng hành vi hợp pháp, có thể là hành vi hành động hoặc không hành động nhưng phải làm đúng, làm đủ, không trái
với những quy định của pháp luật
+ Hành động thực hiện pháp luật thể hiện bằng những lời nói, cử chỉ, động tác nhất định Ví dụ: khi tham gia giao thông bằng xe gắn máy, người điểu khiển xe “đội mũ bảo hiểm”, “báo hiệu vượt trước khi vượt”,
“chuyển làn đúng nơi được phép”…
+Hành vi thực hiện pháp luật thể hiện không hành động là trường hợp chủ thể không thực hiện những cử chỉ, động tác, lời nói nhất định mà pháp luật cấm Ví dụ: không “dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông”; không “tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ”; không “dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau”; không
“sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh” khi đang điều khiển xe
b.Thực hiện pháp luật phải là hành vi hợp pháp, tức là hành vi hoàn toàn phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của pháp luật.
Thực hiện pháp luật là sự hiện thực hoá các quy định của pháp luật
Hành vi thực hiện pháp luật phải nằm trong khuôn khổ các quy định của pháp luật
c.Thực hiện pháp luật phải là xử sự của các chủ thể có khả năng nhận thức
và điều khiển hành vi, có năng lực hành vi pháp luật
- Mục đích của pháp luật là điều chỉnh các hành vi, xử sự của các cá nhân, tổ chức trong xã hội theo định hướng của nhà nước nhằm đảm bảo trật tự xã hội, đảm bảo quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức trong
xã hội Với mục đích đó, các quy định của pháp luật chỉ có ý nghĩa đối với các chủ thể có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
d.Thực hiện pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của cá nhân, tổ chức trong
xã hội
Nghĩa vụ: cá nhân, tổ chức khi thực hiện pháp luật sẽ đảm bảo 1 trật tự xã hội cũng như bảo đảm quyền và lợi ích của mọi thành viên trong xã hội
Vd: khi tham gia giao thông, tất cả mọi người đều có nghia vụ thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của Luật giao thông
Quyền lợi: pháp luật thừa nhận và đảm bảo quyền cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện pháp luật
Vd: khi cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp, họ phải thực hiện theo các quy định luật doanh nghiệp năm 2020 Các quy phạm pháp luật quy định về thành lập doanh nghiệp cũnh nhằm bảo đảm quyền tự do kinh doanh của cá nhân, tổ chức
Trang 32 Các hình thức thực hiện pháp luật
Là sự biểu hiện của các hành vi hợp pháp
Gồm 4 Hình Thức
( Trong đó Áp dụng pháp luật là hình thức đặc biệt nên sẽ tìm hiểu ở phần sau ở phần này ta sẽ tập chung phân tích 3 hình thức đầu )
Nội dung Chủ thể thực
hiện Loại quyphạm
tương ứng
Loại hành vi Ví dụ
Tuân
thủ
pháp
luật
Chủ thể pháp
luật kiềm chế
mình để
không thực
hiện điều
pháp luật
cấm
Mọi chủ thể ( Liên hệ hỏi tại sao ?)
Loại quy phạm Pl cấm đoán
Không hành động
Pháp luật quy định cấm đi ngược chiều
Thi
hành
pháp
luật
Chủ thể bằng
hành vi tích
cực của mình
thực hiện
điều mà pl
yêu cầu
Mọi chủ thể Loại quy
phạm pháp luật bắt buộc
Hành động Đội mũ bảo hiểm ,
Sử
dụng
pháp
luật
Chủ thể thực
hiện các thức
xử sự mà pl
cho phép
Mọi chủ thể Loại quy
phạm pháp luật cho phép
Hành động hoặc không hành động
Tham gia bầu
cử khi đủ 18 tuổi
Áp
dụng
pháp
luật
Nhà nước tổ
chức cho các
chủ thể thực
hiện những
quy định của
pháp luật
Cơ quan nhà nước, nhà nước có thẩm quyển hoặc tổ chức XH được nhà nươc trao quyền
Tất cả các quy phạm
Hành động Ủy ban có thể xét cấp Giấy
chứng nhận kết hôn , Tòa
án nhân dân mới có thể áp dụng
Trang 4B.Áp dụng pháp luật
1 Khái niệm
Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính tổ chức, quyền lực nhà nước, do các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tiến hành nhằm cả biệt hoá các quy phạm pháp luật hiện hành vào những
trường hợp cụ thể, đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.
2 Đặc điểm của Áp dụng Pháp luật
- Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính quyền lực nhà nước.
+ Áp dụng pháp luật chỉ do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật
(Ví dụ: Chỉ có các Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát và Tòa án mới có thể áp dụng pháp luật hình sự và tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với một người thực hiện hành vi được quy định trong Bộ luật Hình sự là tội phạm.)
+ Hoạt động áp dụng pháp luật là sự tiếp tục thể hiện ý chí của nhà nước, thông qua hoạt động áp dụng pháp luật, ý chí nhà nước thể hiện trong các quy phạm pháp luật trở thành hiện thực trong thực tế, đuợc thể hiện một cách cụ thể trong các trường hợp cụ thể
(Ví dụ: Khi xem xét hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một cá nhân, tổ chức nào đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên phải căn cứ vào các quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành để ra quyết định cấp hay không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân
tổ chức đó Quyết định này thể hiện ý chí đơn phương của Ủy ban nhân dân mà không phụ thuộc vào ý chí của cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp.)
Các mệnh lệnh, quyết định áp dụng pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực nhà nước (Thông thưởng, sau khi ban hành các mệnh lệnh, quyết định áp dụng pháp luật, các chủ thể có thẩm quyền sẽ công bố công khai cho đối tượng áp dụng để họ biết và thực hiện
Đối với các quyết định cụ thể hoá nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể thì có thể có hai trường hợp xảy ra:
Một là, các chủ thể tự giác thực hiện mà không cần đến sự cưỡng chế của nhà nước.
Hai là, chủ thể không tự giác thực hiện các mệnh lệnh, quyết định đó Khi
đó các chủ thể có thẩm quyền phải cưỡng chế thi hành để bảo đảm cho các mệnh lệnh, quyết định đó được thực hiện nghiêm chỉnh.)
Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính tổ chức rất cao
Trang 5Vì đây vừa là hình thức thực hiện pháp luật vừa là hình thức nhà nước tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của pháp luật Áp dụng pháp luật vì vậy phải được tiến hành theo những điều kiện, trình tự, thủ tục rất chặt chẽ do pháp luật quy định
Do tính chất đa dạng của hoạt động áp dụng pháp luật trong các ngành, lĩnh vực khác nhau, nên trình tự thủ tục ADPL không được quy định chung, thống nhất trong mọi trường hợp
VD: Trình tự thủ tục để ban hành một bản án hình sự sẽ khác so với trình tự thủ tục ban hành một bản án dân sự và hoàn toàn khác trình tự thủ tục ban hành một quyết định xử phạt hành chính
Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính cá biệt, cụ thể đối với từng quan hệ xã hội
Các quy phạm pháp luật là những quy tắc chung nên không chỉ rõ chủ thể cụ thể và trường hợp cụ thể cần áp dụng.
Phải cá biệt hoá các quy phạm pháp luật vào các trường hợp cụ thể
Ví dụ: Hoạt động áp dụng pháp luật của Cảnh sát giao thông khi xử
lý một người vi phạm pháp luật giao thông cụ thể là sự cá biệt hóa các quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vào trường hợp cụ thể của người vi phạm đó
Đối với Tội vi phạm giao thông đường bộ gây hậu quả chết người
sẽ phải chịu mức phạt hình sự
Đối với các hành vi vi phạm giao thông mà không gây ảnh hưởng nhiều đến trật tự an toàn xã hội sẽ chịu mức phạt hành chính
Áp dụng pháp luật là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo.
Các quy định của pháp luật thường mang tính chất chung, khái quát, song các vụ việc xảy ra trong thực tế vô cùng đa dạng, phong phú và phức tạp Do vậy, muốn đưa ra được một quyết định “thấu tình, đạt lý” để giải quyết vụ việc thì cần có sự sáng tạo, tư duy logic, vận dụng chính xác nhưng không máy móc
Ví dụ: Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì có thể
áp dụng tập quán; nếu không có tập quán thì áp dụng quy định tương tự của pháp luật Tập quản và quy định tương tự của pháp luật không được trái với những nguyên tắc quy định trong Bộ luật dân sự”
3 So sánh văn bản Quy phạm pháp luật và văn bản Áp dụng pháp luật
Trang 6Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản áp dụng pháp
luật Khái
niệm luật, được ban hành theo đúng thẩmlà văn bản có chứa quy phạm pháp
quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy
định của Pháp luật (Điều 2 Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015)
là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt, do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành, được áp dụng một lần trong đời sống và bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế Nhà
nước
Đặc
điểm Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự+ Chứa quy phạm pháp luật
chung, có hiệu lực bắt buộc chung,
được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị
hành chính nhất định, do cơ quan nhà
nước, người có thẩm quyền quy định
trong Luật này ban hành và được Nhà
nước bảo đảm thực hiện
+ Áp dụng nhiều lần đối với nhiều chủ
thể trên phạm vi cả nước hoặc đơn vị
hành chính nhất định + Được nhà nước đảm bảo thực hiện
+ Chứa quy tắc xử sự đặc
biệt + Áp dụng một lần đối với một tổ chức cá nhân là đối tượng tác động của văn bản,Nội dung của văn bản
áp dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức nào phải thực hiện hành vi
gì
+ Đảm bảo tính hợp pháp (tuân thủ đúng các van bản quy phạm pháp luật), phù hợp với thực tế (đảm bảo việc thi hành) + Mang tính cưỡng chế nhà nước cao
Thẩm
quyền
ban
hành
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành quy định tại chương II Luật xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật
2015
Các văn bản này được ban hành bởi cơ quan, cá nhân
có thẩm quyền ban hành, nhưng thường là cá nhân ban hành nhiều hơn
Hình
thức,
tên gọi
15 hình thức quy định tại điều 4 Luật
ban hành VBQPPL 2015 (Hiến pháp,
Bộ luật, Luật,….)
Chưa được pháp điển hóa tập trung về tên gọi và thường được thể hiện dưới hình thức: Quyết định, bản
án, lệnh,…
Phạm
vi áp
dụng
Áp dụng là đối với tất cả các đối tượng
thuộc phạm vi điều chỉnh trong phạm
vi cả nước hoặc đơn vị hành chính
nhất định
Chỉ có hiệu lực đối với một hoặc một số đối tượng được xác định đích danh trong văn bản
Thời Thời gian có hiệu lực lâu dài, theo Thời gian có hiệu lực ngắn,
Trang 7gian có
hiệu
lực
mức độ ổn định của phạm vi và đối
tương điều chỉnh theo vụ việc.
Cơ sở
ban
hành
Dựa trên Hiến pháp, Luật và các văn bản quy phạm pháp luật của chủ thể có
thẩm quyền ban hành cấp trên Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn của
luật
Thường dựa vào ít nhất một văn bản quy phạm pháp luật hoặc dựa vào văn bản áp dụng pháp luật của chủ thể có thẩm quyền Văn bản áp dụng pháp luật hiện tại không là nguồn
của luật
Trình
tự ban
hành
Được ban hành theo đúng trình tự thủ tục luật định tại Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Không có trình tự luật
định
Sửa
đổi,
huỷ bỏ
Theo trình tự thủ tục luật định Thường do tổ chức cá nhân
ban hành
4 Các trường hợp cần áp dụng pháp luật
Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước hay cần truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các chủ thể vi phạm pháp luật.
Khi chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, nhà nước phải tiến hành áp dụng pháp luật để truy cứu trách nhiệm pháp lý với người vi phạm nhằm trừng phạt họ, đồng thời giáo dục cho người vi phạm và các chủ thể khác ý thức tôn trọng và thực hiện pháp luật
Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không mặc nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt.
Đây là trường hợp pháp luật quy định cho tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định, nhưng các chủ thể không thể tự mình thực hiện được các quyền và nghĩa vụ đó mà cần phải có sự can thiệp của nhà nước thông qua các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền
Ví dụ: Điều 57 Hiến pháp năm 1992 quy định: “Công dân có quyền
tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” Tuy nhiên, muốn thành lập doanh nghiệp để kinh doanh thì theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005, chủ thể phải lập hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp gửi đến
cơ quan có thẩm quyền để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau khi được cấp Giấy chứng nhận này, chủ thể mới chính thức thực hiện được quyền tự do kinh doanh theo nội dung giấy phép
Trang 8 Khi cần áp dụng các biện pháp tác động của nhà nước nhưng không liên quan đến trách nhiệm pháp lý mà vì lợi ích chung của xã hội.
Đây là trường hợp các chủ thể không vi phạm pháp luật nhưng vì lợi ích chung của xã hội nên nhà nước phải thực hiện việc áp dụng pháp luật
Ví dụ: Áp dụng biện pháp cưỡng chế để cách li và chữa bệnh cho những người mắc bệnh truyền nhiễm nhằm tránh sự lây lan trong cộng đồng
Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan
hệ pháp luật mà các bên đó không tự giải quyết được với nhau và yêu cầu có sự can thiệp của nhà nước.
Ví dụ: Khi có tranh chấp về một hợp đồng mua bán nhà mà các bên không tự giải quyết được thì có thể gửi đơn lên Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
Khi nhà nước thấy cần xác nhận sự tồn tại của một số sự việc, sự kiện thực tế nào đó theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: nhà nước xác nhận tính hợp pháp của di chúc; Ủy ban nhân dân chứng thực văn bản, giấy tờ
Khi cần áp dụng các hình thức khen thưởng đối với các chủ thể có thành tích theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: Khi chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật về thi đua, khen thưởng để công nhận thành tích và trao tặng giấy khen, bằng khen, danh hiệu vinh dự nhà nước cho một cá nhân, tổ chức nào đó
Khi cần kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể trong một số quan hệ pháp luật nhất định theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: Viện kiểm sát nhân dân áp dụng pháp luật để kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử và thi hành án đối với các vụ án hình sự
5 Các giai đoạn áp dụng pháp luật (4 giai đoạn)
Trang 9+ GĐ1: Phân tích, làm sáng tỏ những tình tiết của vụ việc cần áp dụng pháp luật và các đặc trưng pháp lý của chúng
+ GĐ2: Lựa chọn quy phạm pháp luật cần áp dụng và làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩa của quy phạm pháp luật đó
+ GĐ3: Ban hành văn bản áp dụng pháp luật
+ GĐ4: Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật
Giai đoạn 1: Phân tích vụ việc
- Nội dung: Phân tích các tình tiết, diễn biến của vụ việc về thời gian, địa điểm, tính chất
- Mục đích: Nhằm xác định tính chân thực của vụ việc đã xảy ra - Yêu cầu: Xác định chính xác vụ việc thực tế xảy ra (có thể thành lập hội đồng chuyên môn để đánh giá)
- Ý nghĩa: Rất quan trọng với các giai đoạn sau và giúp áp dụng đúng luật
và có hiệu quả
Giai đoạn 2: Lựa chọn quy phạm
Nội dung: Chọn và giải thích nội dung quy phạm pháp luật
Mục đích: Chọn quy phạm pháp luật để áp dụng cho vụ việc
Yêu cầu:
+ Chọn văn bản có hiệu lực pháp lý + Chọn quy phạm đúng với vụ việc cần áp dụng
Ý nghĩa: Có ý nghĩa pháp lý đối với quá trình áp dụng pháp luật
Giai đoạn 3: Ban hành văn bản ADPL
- Nội dung: Ban hành văn bản áp dụng
- Mục đích: Cụ thể hóa các quy phạm pháp luật thành các xử sự trên thực
tế của chủ thể
- Yêu cầu: Văn bản phải đúng hình thức, trình tự thẩm quyền
- Ý nghĩa: Cơ sở pháp lý phát sinh quyền và nghĩa vụ cho các chủ thể, là biểu hiện quan trọng của quá trình áp dụng pháp luật
Giai đoạn 4: Tổ chức thực hiện văn bản ADPL
- Nội dung: Tổ chức cho các chủ thể thực hiện nội dung văn bản áp dụng pháp luật
- Mục đích: Đảm bảo nội dung văn bản ADPL được thực hiện trên thực
tế
- Yêu cầu: Thực hiện đúng, đủ các nội dung của văn bản
Trang 10- Ý nghĩa: Có ý nghĩa thực tế đối với quá áp dụng pháp luật, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể
B Bài tập tình huống và câu hỏi trắc nghiệm
1 Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Hình phạt chính áp dụng trong xử phạt hành chính:
A Cảnh cáo và phạt tiền
B Phạt tiền và tịch thu tang vật
C Cảnh cáo và trục xuất ra khỏi lãnh thổ
D Tước quyền sử dụng giấy phép
Câu 2 Các quyết định ADPL được ban hành:
A Luôn luôn phải theo một thủ tục chặt chẽ với đầy đủ các bước, các giai đoạn
rõ ràng, cụ thể.
B Thông thường là phải theo một thủ tục chặt chẽ với đầy đủ các bước, các giai đoạn rõ ràng, cụ thể, nhưng đôi khi cũng được ban hành chớp nhoáng không có đầy đủ các bước để giải quyết công việc khẩn cấp.
C Một cách chớp nhoáng không có đầy đủ các bước, các giai đoạn và không theo một trình tự nhất định.
D Cả A, B và C
Câu 3 Quyết định ADPL:
A Phải được ban hành kịp thời.
B Phải đúng hình thức pháp lý và đúng mẫu quy định.
C Nội dung phải cụ thể, lời văn phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn.
D Cả A, B và C
Câu 4 Ông A gây thương tích cho ông B Nhà nước truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ông A Ý chí thể hiện trong quan hệ pháp luật trên là của:
A Ông A và ông B
B Ông A và nhà nước
C Ông A, ông B và nhà nước
D Chỉ nhà nước