CÁ BỒNG CÁT TRẮNG [Glossogobius sparsipapillus Akihito & Meguro, 1976] Tên thường gọi tiếng Việt Cá bống cát trắng Tên địa phương Tên thường gọi tiếng Anh Thế giới: Phân bố Việt Nam
Trang 1Loài 1 CÁ BASA (Pangasius bocourti Sauvage, 1880)
Tên thường gọi tiếng Anh Catfish, Mekongcatfish, Basa bocourti fish, Basa, Bocourti,
Basa catfish, Bocourti fish, Catfish bocourti, Basa bocourti, Basafish, Pacific dory, Pangasius, Pangasius bocourti, Pangasius pangasius Yellowtail catfish, Basa Pangasius
Tiếng Pháp: Pangasius Poisson-chat du Mékong
Tên gọi thị trường Canada
Tiếng Anh:
Thế giới: Ấn Độ, Myanma, Thái Lan, Giava, Campuchia Phân bố
Việt Nam: khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm hình thái Thân dẹp vừa phải, đầu dẹp bằng, trán rộng Răng nhỏ mịn
Răng khẩu cái hình tam giác nằm kề 2 bên đám răng lá mía và
2 đám răng này nhỏ hơn 1/3 răng lá mía Râu mép kép dài tới hoặc quá gốc vây ngực, râu hàm dưới nhỏ mịn kéo dài đến khoảng giữa mắt và điểm cuối nắp mang Mắt to nằm trên đ-ường thẳng ngang kẻ từ góc miệng gần chót mõm hơn gần điểm cuối nắp mang Lỗ thóp không rõ ràng Bụng to tròn, phần sau thân dẹp bên Cuống đuôi thon dài Đường lưng thẳng dốc từ chót mõm đến khởi điểm gốc vây lưng Gai vây lưng và gai vây ngực cứng, nhọn, mặt sau của các gai này có răng cưa hướng xuống gốc Vây mỡ nhỏ, dài, phần sau không dính với cuống đuôi Mặt sau của thân và đầu có màu xám xanh, nhạt dần xuống bụng, bụng có màu trắng bạc Vây lưng, vây ngực có màu xám, vây hậu môn có màu trắng trong, màng
da giữa các tia vây đuôi có màu đen nhạt
trị kinh tế cao
Trang 2Loài 2 CÁ BỒNG CÁT TỐI Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)
Tên gọi theo thị trường Canada Tank Goby
Thế giới: Thái Lan, Philipin, Lào, Campuchia, Malaixia,
Inđônêxia
Phân bố
Việt Nam: gặp nhiều ở đồng bằng Nam Bộ
Đặc điểm hình thái Thân thon dài, dẹp ngang dần về phía sau Đầu dẹp đứng,
mõm dài và nhọn Mắt to, nằm trên mặt lưng của đầu Khoảng cách giữa hai ổ mắt nhỏ hơn đường kính mắt Miệng rộng, xiên Hàm dưới hơi nhô ra, môi dày Khe mang rộng Trên má có 5 đường cảm giác chạy song song Đỉnh đầu phủ vảy đến sau ổ mắt Trên nắp mang có vảy nhỏ Thân phủ vảy lược tương đối lớn Hai vây lưng rời nhau Điểm kết thúc của vây lưng thứ hai nằm trước vây hậu môn Vây đuôi tù tròn Phần lưng màu xám đen, bụng trắng nhạt Dọc bên hông có 5 đốm đen tròn to Đốm ở cuống đuôi rõ nhất Vây ngực đen nhạt Vây bụng trắng Vây lưng và vây đuôi có các chấm đen xếp thành hàng
Trang 3Loài 3 CÁ BỒNG CÁT TRẮNG [Glossogobius sparsipapillus Akihito & Meguro, 1976]
Tên thường gọi tiếng Việt Cá bống cát trắng
Tên địa phương
Tên thường gọi tiếng Anh
Thế giới:
Phân bố
Việt Nam:
Đặc điểm hình thái Thân thon dài, phía sau dẹp ngang Đầu dẹp đứng, mõm dài và
nhọn Mắt gần như nằm ngang trên đỉnh đầu Hai lỗ mũi tương đốI gần nhau Lỗ mũi trước hình ống Miệng rộng, xiên Hàm dưới hơi nhô ra Rạch miệng kéo dài đến bờ trước của ổ mắt Trên mỗi hàm có nhiều hàng răng, hàng trong và hàng ngoài cùng nở rộng Lưỡi chẻ đôi Khe mang rộng Trên má có 5 đường cảm giác chạy song song, tất cả đều là đường đơn Vảy tròn trước vây lưng nhỏ kéo dài đến bờ sau ổ mắt Thân phủ vảy lược to Vây lưng hai cái rời nhau Khởi điểm vây lưng thứ hai trước vây hậu môn Vây ngực tròn dài Vây bụng hình bầu dục dài Vây đuôi tù Thân có màu nâu hoặc hơi vàng nhạt Có
5 đường đốm đen nhạt dọc theo đường giữa hông Bề rộng đốm đen nhỏ hơn nửa chiều cao thân tại chỗ đó Trên nắp mang có màu đen Vây lưng và vây đuôi lốm đốm điểm đen Vây bụng, vây hậu môn và vây ngực có màu sắc đơn giản
Trang 4Loài 4 CÁ BỒNG KÈO [Pseudapocryptes elongatus (Cuvier, 1816)]
Tên thường gọi tiếng Anh Pointed-tailed goby, Keo fish, Spiny goby, Elonga goby,
Thế giới: Thái Lan, Philipin, Ấn Độ, Tahiti, Nam Trung Quốc Phân bố
Việt Nam: Phổ biến ở lưu vực sông Mêkông
Đặc điểm hình thái Thân hình trụ dài, dẹp dần về phía đuôi Đầu hơi nhọn Mõm tù
và trần Nếp gấp mõm có hai lá bên nhỏ Mắt nhỏ, nằm sát nhau trên đỉnh đầu và không có cuống Miệng gần như nằm ngang, rạch miệng kéo dài đến bờ sau của ổ mắt Có một cặp răng chó sau điểm tiếp hợp ở hàm dưới Lưỡi cắt ngang Thân phủ vảy tròn rất nhỏ Hai vây bụng rời nhau Vây lưng thứ hai gần như đối xứng với vây hậu môn Khởi điểm vây ngực phía trên khởi điểm vây bụng Vây đuôi dài, nhọn Thân màu xám đen, bụng màu nhạt Phần đầu ở trên nắp mang có màu xám thẫm hơn Dọc trên lưng có các đốm đen hình yên ngựa kéo dài xuống hông Vây ngực nhạt màu, lấm tấm đốm Vây đuôi có nhiều hàng chấm đen Các vây còn lại trắng nhạt
Trang 5Loài 5 CÁ BÔNG LAU (Pangasius krempfi Fang & Chaux, 1949)
Tên thường gọi tiếng Việt Cá bông lau
Tên thường gọi tiếng Anh Silver cobbler, Catfish, Pangasius, Mekong catfish
Thế giới:
Phân bố
Việt Nam: trên các sông Tiền, sông Hậu, chưa gặp ở các sông
khác
Đặc điểm hình thái Thân dẹp ngang dần về phía đuôi Đầu dài và nhọn Viền lưng
cong, lườn bụng tròn Mõm rộng, hàm trên hơi nhô ra Mắt nhỏ,
có mi mỡ và nằm phía trên đường ngang qua góc miệng Có 2 lỗ mũi, lỗ mũi sau gần lỗ mũi trước hơn mắt Răng xương lá mía và xương khẩu cái gồm 4 đốm Có 2 đôi râu, râu hàm trên dài đến gốc vây ngực, râu hàm dướI dài quá màng mang Vây lưng và vây ngực có gai cứng mang răng cưa ở mặt sau Vây mỡ nhỏ Vây đuôi phân thùy sâu Tổng quát thân có màu xám, lưng xanh thẫm, bụng trắng nhạt Vây đuôi vàng
Trang 6Loài 6 CÁ BỐNG MỌI [Eleotris fusca (Forster, 1801)]
Tên thường gọi tiếng Việt Cá bống mọi
Tên thường gọi tiếng Anh Gudgeon fish
Thế giới:
Phân bố
Việt Nam:
Đặc điểm hình thái Thân phía trước hình trụ, phía sau dẹp ngang Đầu hơi dẹp đứng
Miệng lớn, hàm dưới nhô ra, rạch miệng kéo dài quá khỏi bờ trước của ổ mắt Trên mỗi hàm có nhiều hàm răng, hàng ngoài
nở rộng Xung quanh mắt có các rãnh chất nhờn hình tỏa tròn
Có một gai nhọn ở cạnh dưới xương trước nắp mang Nắp mang
có phủ vảy Trên đầu có vảy tròn từ sau ổ mắt đến vây lưng, phần sau thân phủ vảy lược Khởi điểm vây lưng thứ nhất ở khoảng giữa vây ngực Khởi điểm vây thứ hai hơi trước vây hậu môn Vây ngực tròn dài Vây đuôi tròn Thân có màu xanh xám, bụng nhạt Sau hai ổ mắt có các vết đen nhỏ Vây chẵn có màu xám viền đen Các vây lẻ có màu xám, trên có các hàng chấm đen
Trang 7Loài 7 CÁ BỐNG TƯỢNG [Oxyeleotris marmorata (Bleeker, 1852)]
Tên thường gọi tiếng Việt Cá bống tượng
Tên thường gọi tiếng Anh Marble goby, Marbled sleepy goby, Sleepy goby, Marbled
sleepy goby fish Sand goby, Marbled sleeper
Thế giới: Thái Lan, Malaixia, Borneo, Sumatra, Lào,
Campuchia
Phân bố
Việt Nam: khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm hình thái Thân mập, phần trước hơi dẹp bằng, phần sau hơi dẹp bên,
đ-ường lưng lõm xuống ở trán Đầu to, rộng, dẹp bằng, chiều rộng của đầu bằng hoặc lớn hơn cao thân Mõm dài nhọn hướng lên trên, giữa mõm có u nhô cao Miệng trên, rộng hàm dưới dài hơn hàm trên và đưa ra phía trước Răng nhọn, gốc răng to, xếp thưa thành nhiều hàng trên mỗi hàm Không có râu Mắt tròn, nhỏ, lệch về mặt lưng của đầu, gần chót mõm hơn gần điểm cuối nắp mang Lưỡi rất phát triển, dẹp bằng, đầu lưỡi tròn Cuống đuôi thon dài, vảy nhỏ, phủ khắp thân và đầu Khoảng cách 2 vây lưng nhỏ hơn chiều dài gốc vây lưng thứ nhất Cơ gốc vây ngực phát triển Hai vây bụng tách rời nhau Vây đuôi tròn, vây gốc
cơ đuôi phát triển Cá có màu nâu đỏ hoặc nâu vàng, có nhiều sọc nhỏ màu nâu hoặc xám tạo thành vân Mặt lưng có 3 đốm đen: 1 ở sau đầu, một ở gốc vây lưng thứ nhất và 1 ở gốc vây l-ưng thứ 2 Mặt bên thân cá có nhiều đốm đen to, những đốm này không có hình dạng nhất định
Trang 8Loài 8 CÁ BỐNG TRỨNG [Eugnathogobius oligactis (Bleeker, 1875)]
Tên địa phương
Tên thường gọi tiếng Anh
Trang 9Loài 9 CÁ CHẠCH BÔNG [Mastacembelus armatus (Lacépède, 1800)]
Tên thường gọi tiếng Anh Armed spiny eel Zing - Zang eel
Tên gọi thị trường Canada Zig-Zag Eel, Tire-Track Eel, Spiny Eel
Thế giới: Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ Phân bố
Việt Nam: cả ba miền (Bắc, Trung, Nam)
Đặc điểm Thân tròn, dài, phần đuôi dẹp bên Vảy rất nhỏ Đường bên liên
tục Đầu rất nhọn, mõm dài hơn đường kính mắt, phía dưới có nếp da có thể hoạt động được Trên hai hàm có nhiều răng nhỏ nhọn Miệng bé, rạch miệng chỉ do xương hàm trên làm thành Phía dưới trước mắt có 1 gai nhọn, đầu gai chĩa về phía sau hơi chếch xuống dưới Phía dưới sau xương nắp mang trước có 3 -
4 gai nhọn Mắt bé, sâu ở hai bên đầu Khe mang bé, mở ra ở phía dưới, hướng về trước đến giữa xương nắp mang trước Vây lưng rất dài, phần tia vây gắn liền với vây đuôi Vây hậu môn có 3 gai, gai thứ hai to khoẻ, gai thứ ba chìm sâu, phần tia vây gắn liền với vây đuôi Vây ngực ngắn bằng, viền hai bên tròn Không có vây bụng Vây đuôi nhỏ ngắn Cá có màu nâu, màu xám đen ở thân, bụng màu vàng nhạt Trên thân toàn bộ hoặc từ đường bên trở lên có nhiều vân chấm đen
Trang 10Loài 10 CÁ CHẠCH LÁ TRE [Mastacembelus aculeatus (Block, 1878)]
Tên thường gọi tiếng Việt Cá chạch lá tre
Tên thường gọi tiếng Anh Spiny eel, Peacock eel
Tên gọi thị trường Canada Lesser Spiny Eel, Spiny Eel
Thế giới: Thái Lan, Philipin, Malaixia, Ấn Độ, Lào,
Campuchia
Phân bố
Việt Nam: phân bố chủ yếu đồng bằng Nam Bộ
Đặc điểm hình thái Thân dài, phía trước hơi tròn, phía sau dẹp ngang Đầu ngắn
nhỏ, mõm nhọn dài Phía trước đầu mõm có nếp da hoạt động được Miệng nhỏ, góc miệng nằm xa bờ trước ổ mắt Không có gai ở xương nắp mang trước Mắt nằm cao ở phần trên của đầu Màng mang không liền với eo mang Đường bên liên tục, vảy rất nhỏ Vây lưng gồm các gai cứng nằm rời nhau ở phía trước, phần tia mềm ở phía sau Phần sau vây lưng và vây hậu môn không liền với vây đuôi Vây ngực tròn, vây đuôi nhỏ và không
có vây bụng Lưng và hông có màu xám nâu, bụng trắng Rìa của tia vây lưng và vây hậu môn màu trắng Một sọc trắng chạy dọc theo vây lưng và dọc theo gốc có từ 3 đến 6 điểm đen viền thắng Lúc cá còn nhỏ có các chấm trắng nhỏ xếp thành hàng thẳng đứng trên thân
Trang 11Loài 11 CÁ CHẠCH BÙN [Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842)]
Tên địa phương
Thế giới:
Phân bố
Việt Nam: Phổ biến ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Trung
Bộ thuộc lưu vực các sông Thu Bồn, sông Vệ và sông Côn trong các ao, hồ, đầm kênh, mương, ruộng nơi có nhiều bùn Ở châu thổ Nam Bộ không gặp loài này
Đặc điểm hình thái Thân tròn dài Đuôi dẹp bên, nếp da trên cuống đuôi ít phát
triển Đầu nhọn, nhỏ, hơi tròn Mắt bé, ở hai bên đầu Không
có gai dưới mắt Có 5 đôi râu miệng Thân phủ vảy tròn Đầu không có vảy
Trang 12Loài 12 CÁ CHÉP (Cyprinus carpio carpio Linnaeus, 1758)
Tên gọi thị trường Canada Carp, Freshwat-er Carp, Carpe, Carpa
Đặc điểm hình thái Thân dẹp bên, đầu cá thuôn, cân đối Có hai đôi râu Miệng
hướng ra phía trước, khá rộng Khởi điểm vây lưng sau khởi điểm vây bụng Vây ngực chưa đạt tới vây bụng Vây bụng gần đạt tới vây hậu môn Vây hậu môn cao gần bằng với vây lưng Gai cứng vây lưng và vây hậu môn đều có răng cưa ở mặt trong Vây đuôi chẽ, hai thuỳ gần bằng nhau Lỗ hậu môn
ở trước gốc vây hậu môn Cá có màu thẫm trên lưng, bụng màu trắng, cạnh các vây màu đỏ
Trang 13Loài 13 CÁ CHỐT GIẤY [Mystus cavasius (Hamilton, 1822)]
Tên thường gọi tiếng Việt Cá chốt giấy
Tên thường gọi tiếng Anh Mystusfish, Long-fatty finned mystus
Thế giới: Giava, Xumatra, Borneo, Ấn Độ, Thái Lan, Lào Phân bố
Việt Nam: khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm hình thái Thân dài và rất dẹp bên Đầu nhỏ, dẹp bằng, mặt dưới phẳng hơn
mặt trên Mõm tù Có 4 đôi râu Râu mép dài nhất Và kéo dài quá ngọn vây đuôi Mắt to không được da che phủ, nằm lệch về mặt lưng của đầu và gần như cách đều chót mõm với điểm cuối nắp mang Màng mang phát triển, tách rời nhau và không dính với eo mang Vây mỡ rất dài, phần trước của vây mỡ chạm với vây lưng Toàn thân cá có màu xanh lá cây hay xám xanh, phần lưng sậm hơn phần bụng Dọc đường bên có một sọc trắng Vây lưng, vây đuôi, vây mỡ có màu xanh xám Vây ngực, vây bụng, vây hậu môn phần ngọn sậm hơn phần gốc và màng da giữa các tia vây có màu đen
Trang 14Loài 14 CÁ CÓC [Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1850)]
Tên thường gọi tiếng Anh Barb, Soldier river barb
Thế giới: Giava, Sumatra, Thái Lan, Lào Phân bố
Việt Nam: khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm hình thái Thân thon, dài, dẹp bên Vảy tròn phủ khắp thân, đầu không có
vảy Đầu nhỏ, hơi dẹp bên Mõm hơi tù Miệng dưới, hẹp ngang Rạch miệng gần như nằm ngang, Môi trơn, rãnh sau môi trên liên tục, rãnh sau môi dưới gián đoạn ở giữa nhưng rất
ít Có hai đôi râu, râu mép và râu mõm, Hai đôi râu này tương đương nhau và tương đương với 1/2 đường kính mắt Mắt to, màng mờ chung quanh mắt phát triển, nằm lệch về nửa trên của đầu và gần chót mõm hơn gần điểm cuối nắp mang Phần trán giữa hai mắt phẳng Gốc vây lưng và vây hậu môn có một hàng vảy phủ lên, gốc vây đuôi có 4 hàng, vảy nách gốc vây bụng hình mũi mác và dài hơn gốc vây bụng Đường bên hoàn toàn, phần sau nằm trên trục giữa thân và chấm dứt tại điểm giữa gốc vây đuôi, có một số vảy cảm giác trên đường bên ống cảm giác chẻ hai Vây đuôi chẻ hai, rãnh chẻ sâu hơn 1/2 chiều dài vây đuôi Mặt lưng của thân và đầu hơi xám nhạt, mặt bên và mặt bụng màu trắng bạc Nắp mang màu vàng nhạt Mép sau vây l-ưng, vây đuôi màu đen Vây ngực, vây bụng, vây hậu môn màu trắng trong
Trang 15Loài 15 CÁ DỨA (Pangasius polyuranodon Bleeker, 1852)
Tên thường gọi tiếng Việt Cá dứa
Tên thường gọi tiếng Anh Pangasius polyuranodon
Thế giới: Singapore, Sumatra, Borneo, Celebes, Hồng Hải,
Madagascar, Ấn Độ, Inđônêxia, Thai Lan, Philippin, Trung Quốc
Phân bố
Việt Nam: vịnh Bắc Bộ, miền Trung Đông và Tây Nam Bộ
Đặc điểm hình thái Thân hình thoi, dẹt bên và khá cao Đầu không phủ vẩy Mõm
ngắn, ngắn hơn đường kính mắt Miệng khi dô ra hơi chĩa xuống dưới Vây bụng không đạt tới gốc vây hậu môn Thân mầu sáng bạc; vẩy của đường bên, cá gốc vây ngực, mép vây đuôi và vây hậu môn mầu vàng tươi; đôi khi có một chấm đen ở phía trên phân tia cứng thứ ba của vây lưng
Trang 16Loài 16 CÁ HE ĐỎ [Barbonymus schwanenfeldii (Bleeker, 1853)]
Tên thường gọi tiếng Việt Cá he đỏ
Tên thường gọi tiếng Anh Tinfoil barb, Schwanenfeld's tinfoil barb
Trang 17Loài 17 CÁ HE VÀNG [Barbonymus altus (Günther, 1868)]
Tên thường gọi tiếng Anh Red tail tinfoil barb, Tinfoil barb, River barb
Thế giới: Lào, phía Đông Ấn Độ, Campuchia, Thái Lan Phân bố
Việt Nam: gặp nhiều ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm hình thái Thân cao, dẹp bên Đầu nhỏ, nhọn Mõm ngắn Miệng trước
co duỗi được Có 2 đôi râu, râu mép dài hơn râu mõm và ơng đương với đường kính của mắt Mắt to hơi lồi ra ngoài và hơi lệch về phía lưng của đầu, gần chót mõm hơn gần điểm cuối của nắp mang Phần trán giữa hai mắt gần như cong lồi nhưng ở những cá thể nhỏ gần như phẳng Cao thân tương đ-ương 1/2 dài chuẩn Lưng gù Vảy tròn, to, phủ khắp thân Mặt lưng của thân và đầu màu xanh rêu, lợt dần xuống hai bên hông và bụng có màu trắng bạc Toàn thân ánh lên màu vàng, mép sau lỗ mang, rải rác trên nắp mang có sắc tố đen Vây ngực màu vàng, các vây khác màu đỏ son
Trang 18Loài 18 CÁ HÚ (Pangasius conchophilus Roberts & Vidthayanon, 1991)
Tên thường gọi tiếng Anh Catfish, Pangasius
Thế giới:
Phân bố
Việt Nam: Gặp phổ biến trên các sông Tiền, sông Hậu
Đặc điểm hình thái Thân dài, dẹp ngang dần về phía đuôi Đầu hơi rộng, không dẹp
lắm Xương gốc chấm kéo dài về phía sau và có cạnh rõ Miệng hơi rộng, hàm trên nhô ra Mắt tương đối nhỏ, nằm lệch về phía dưới của đầu và trên góc miệng Răng xương lá mía hình khối chữ nhật rõ, răng khẩu cái ở mỗi bên Có 2 đôi râu, râu hàm trên dài đến gốc vây ngực (hoặc hơi quá), râu hàm dưới ngắn hơn Gai vây lưng và vây ngực to khỏe, có răng cưa ở mặt sau Vây mỡ ngắn và cao Chiều cao vây lưng ngắn hơn chiều dài đầu Cá có màu bạc, lưng thẫm, bụng nhạt Vây lưng màu đen nhạt Các vây khác có màu hoặc trắng
Trang 19Loài 19 CÁ LINH BẢNG [Labiobarbus lineatus (Sauvage,1878)]
Tên thường gọi tiếng Anh White lady carp, Lady carp fish Friendly barb
Thế giới: Thái Lan, Myanma, Malaixia, Philippin, Campuchia Phân bố
Việt Nam: khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm hình thái Thân thon dài Đầu nhỏ Mõm nhô ra, có vài hàng lỗ to Miệng
nhỏ, có những gai thịt nhỏ, mắt trung bình, nằm gần đỉnh đầu
Có 2 đôi râu, râu hàm dài gấp đôi râu mõm và dài khoảng 1,5 lần đường kính mắt Vảy nhỏ Đường bên hơi cong về phía bụng Lưng xanh nhạt, bụng bạc Có một đốm đen hình thoi (tâm trắng) nằm trên vảy đường bên thứ 4, 5 và một đốm đen tròn to ở cuống đuôi Các vây có màu xanh nhạt hay vàng nhạt
Trang 20Loài 20 CÁ LINH ỐNG (Cirrhinus jullieni Sauvage, 1878)
Tên địa phương
Thế giới: Thái Lan, Lào, Campuchia, Philippin Phân bố
Việt Nam: khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm hình thái Thân thon dài, phần trớc tròn, phần sau dẹp bên Đầu nhỏ, hơi
dẹp bên, miệng trước đến cận dưới nhỏ, co duỗi được Môi rất mỏng, rãnh sau môi trên sâu và liên tục, rãnh sau môi dưới gián đoạn ở giữa Lỗ mang rộng Mắt lớn vừa, hơi lệch lên phía trên của đầu Vảy tròn phủ khắp thân, đầu không có vảy Mặt lưng của đầu và thân có màu xanh rêu và nhạt dần đến đ-ường ngang giữa thân, từ đường ngang giữa thân trở xuống bụng có màu trắng bạc Ngọn các vây lưng, vây đuôi có màu xám đen
Trang 21Loài 21 CÁ LEO [Wallagonia attu (Bloch & Schneider, 1801)]
Tên thường gọi tiếng Anh Giant sheat fish Walla catfish
Thế giới: Thái Lan, Malaixia, Philipin, Myanmar Phân bố
Việt Nam: khu vực đồng bằng Nam Bộ
Đặc điểm hình thái Thân dài, dẹp ngang Đầu tương tối to, dẹp đứng ở phần mõm
Miệng rộng, rạch miệng xiên, kéo dài đến gần sau mắt Mắt có
mí Răng hàm rộng, xếp thành hàng rộng Răng lá mía tạo thành hai dãy hẹp Có hai đôi râu, râu hàm trên dài tới khởi điểm vây hậu môn, râu hàm dưới dài tới góc miệng Vây lưng nhỏ, khởi điểm trớc vây bụng Vây ngực rộng, vây hậu môn dài, không liền với vây đuôi Vây đuôi chẻ hai, thuỳ trên dài hơn thuỳ dưới Lưng xanh sẫm, bụng trắng nhạt Các vây màu hơi vàng
Trang 22Loài 22 CÁ LÓC (Channa striatus Block, 1793)
Tên khoa học
Thế giới: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma,
Ên §é, Philipin
Phân bố
Việt Nam: ở miền Nam
Đặc điểm hình thái Thân tròn dài, đuôi dẹp bên Đỉnh đầu rộng và dẹp bằng, có
phủ vảy tấm lớn Mõm ngắn và dẹp Miệng rất lớn, có thể co duỗi được Rạch miệng hơi xiên, kéo dài quá bờ sau ổ mắt Răng trên khẩu cái, lá mía và cả hai hàm nhỏ, nhọn Mắt to, nằm trên mặt lưng của đầu và quá về phía trước Trên đầu có một số lỗ nhỏ, sắp xếp theo qui luật Thân phủ vảy lược Đường bên không liên tục, hạ thấp xuống hai hang ở vảy thứ 16 – 19 hoặc 20 Vây lưng và vây hậu môn dài đến gốc vây đuôi Vây ngực và vây đuôi tròn Vây bụng bé Cá có màu đen thẫm trên lưng, bụng trắng nhạt Bên hông có thể có những sọc đứng không đều và đứt quãng ở phía dưới, Mặt bụng đôi khi lấm tấm các đốm đen nhỏ Các vây màu đen Vây lưng và vây hậu môn
có thể có nhiều chấm đen xếp thành hang