Tài liệu Sinh học và kỹ thuật nuôi một số loài cá nước ngọt.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
_— _ KHOA NÔNG NGHIỆP -
BỘ MÔN KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT
SINH HOG VA KY THUAT NUÔI
Trang 2TRUONG Bal HOC CAN THO KHOA NONG NGHIEP
BO MON KY THUAT NUOI CA NUGC NGOT
SINH HOC VA KY THUAT NUôI
Trang 3past COP
SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT NUÔI MỘT SỐ LOÀI CÁ NƯỚC NGỢT
Trang 4TRUONG DAI HOC CAN THO
KHOA NONG NGHIEP
BO MON KY THUAT NUOI CA NUGC NGOT
SINH HOC VA KY THUAT NUOI MỘT SỐ LOÀI CÁ NƯỚC NGỌT
SỞ KHOA HỌC CONG NGHE MOI TRUONG AN GIANG
8- 2000
Trang 5
'hịn trách nhiệm biên soạn:
1 LE NHU XUAN:
2 DUONG NHUT LONG
3 BUI MINH TAM
Trang 6
trời nói đầu
Nuôi Thủy sản nước ngọt là ngành sản xuất Nông nghựp quan trọng ö dồng bằng sông Cũu Long (ĐBSCL! Thang những năm qua nhỏ sự nỗ lực sả săng tạo của nhân dan, sf quan tam của chính quyền uõ sự hỗ trụ của các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp nghà nuôi Thủy sản đã gặt hải được nhiều Rét quai tot Dé ony cấp thêm kiến thức dễ kỹ thuật nuới ca cho nhân dân màn
1997, Bộ môn Ñỹ thuật nuối dã nước ngọt - Khoa Nông nghiệp Dai hoe Cần thơ kết hợp oới Sở Khoa học - Công nghệ uà Môi trường tink An giang xuất bên cuỗn "Sinh học cà Kỹ thư
nuôi một số loài cá nước ngọt” Tài liệu này da dep dn; phaa
mào như cầu của độc giả Tuy nhiên, cuén sich cing côn rà
hạn chỗ nhất định, do đó ò lần tái bản này, trên cỡ sử
tết quả nghiên cứu bổ sưng sả ng! dụng trong thực liên sản xuất, nhiều dẫn liệu đã dược chuẩn hỏa nhằm hoàn chính xù:
dung tai liệu SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT NUÔI MỘT SỐ
LOÀI CA NUGC NGOT 6 ving ĐBSCL Hy uọng rùng sự ra đời của cuỗn sách này sẽ giúp ích cho các bạn độc giỏ
"Bộ môn Kỹ thuật nuôi có nước ngọt
Khoa Nong nghiệp Dai hoc Can thơ
Trang 7CHƯƠNG f
SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT NUÔI CÁC BỐT
TƯỢNG CÁ KINH TẾ
§J- CÁ TRA (Pangosius hụpophithalmes)
1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁ TRA NUÔI
1- Tập tink song
Cá phân bố các tầng nước những thường sing tầng đầy Oá có thể sông được ũ các thủy vực nước tĩnh và
nước chảy Cá cũng chịu đựng tốt với so tù nước đọng
"nhiều chất hữu cơ, oxy hoa tan thấp
2 Thite ăn
Cả tre là loài ăn tạp, sử dụng được các loại thức im
khác nhau như bồo cấm, rau sung, cám, gạo, ngồ cốc
xthững thức ăn cỗ gốc động vất thường có ác dì Tâm cá lớn nhanh hơn
+: Sình trưng
Trang 8“Cá tra lã loài lớn nhanh, trong điều kiện nuối bình thường cá cũng cỏ thể đạt 0,5 - 0,8 kg/con sau 1 năm nuôi
và 1 - 8 kgjcon sau 2 năm,
4 Sink sn
“Trong các ao nuôi của nông dân ĐBSCL, không khi nào gặp cá tra có trứng đó là vì các lý da sau:
- _ Thức ăn không đủ thành phản dinh cường,
~ Thời gian nuôi ngắn (thưởng nuôi 1-2 năm)
“Trong khi đó cá tra thánh thục ở lửa tuối 3-4 năm,
11, KỸ THUẬT LƯỚNG CÁ TRA
'Ương cá tra bột tương đối phức tạp vì cá rất nhụ và
kêu, như vậy muốn veng đạt kết quả eao cần tuan theo
Trang 9+ _ Sau khi thả cá nên cho ăn ngay (5 - 6 lần/ngây
với các loại thức ăn (tinh cho 2 tuần đảu) gầm:
'Ngoại trử trứng nước và Artemia, ede Ini nay trộn
với nhau rồi tát đều xuống ao, mỗ: lẫn chơ ăn 300 - 400, /100mẺ Ngoài ra cũng cô thể đúng ốc xay nhuyễn 70
trứng 30% và bột gồn trộn đều rỗi rải xuỗng do cho cả an,
§&u khi cá đã lớn (chidu đài 1õ - em) cỗ thể ưmg/ như những loài cá khác nhưng cần chủ ý lượng bột cá t nhất 30% nêu khẳng có bột cá có thể đúng các loại cả tạp hoặc
ruột ốc xay nhuyễn trộn với cám, bột lä gòn để cho un, Ci
tbể dũng các loại thúc ân với thành phân như sau:
Trang 10+ Chi cho cá ăn vữa đử và cho äm nhiều Lin trong
ở đầy ao, chỉ để 1 lớp sinh khoảng 15 - 20 em }a vừa Lắp
hang bốc, lổ mọi va bon với với Hằu lượng 10 - 15
kg/100mf” Sau đô phơi nẵng 2 -3 agiy vã cấp nước vàn sa với độ sâu 0,8 - 1m
2© Thủ cá
Muốn nuôi dạt kết quả tốt cá giống cần phải đạt các tiêu chuẩn sau:
Trang 11- Chiêu dãi tối thiểu 8 - 10mm, thể cân đói, không; bệnh tật,
- Màu sắc cáng (lừng xanh đen, bụng màn trắm; bạc, các gọc đọc thân phải rõ rằng)
- Kich thước phải đều
dung công thức sau:
- Cám mịn 60-70%
- Tắm nếu 20-25%
ác loại thức šn này được trộn đều với tấm nếu
chin vất thành cục cho cá ăn Cần trộn thêm bột gòn để
thúc ấn lâu tan rã trong nước,
~ Eượng thức ăn hàng ngây 5 - 7% trọng lượng thân,
- _ Ngày cho ăn 3 lẫn, thức ăn cần đặt trong, sản để
để kiểm tra mức độ ăn mỗi của cả.
Trang 12Ngoài ra có thể cho cá trà ăn thêm rau muỗng băm nhỏ, bèo cám để giãm chỉ ph nuôi cả
* Quản lý nguẫn nude
- Cấn phải cho nước ao luôn sạch số, mát mẻ,
~ 10 1Š ngây ed cấp thêm nước cha so { lồn
Nếu cá điều kiện thay nước ao thoo thủy triểu là
tất nhất
4- Thu hoạch
‘Thong thường sau l nằm nuôi thi thu hoạch cá
‘tha ed thing 4 5 va thụ hoạch vẫn thắng 4 -ð nấm sau)
‘Tuy nhiên, cũng số thể nuôi thời gian đãi hơn tlủ - 24 Using) Trong thất gian nuối khi sẽ đã lớn nên ap dụng
phương pháp thu tia bất cá lớn để sen thưa mật độ cá
trong ao
Trang 13§2 CÁ BA SA (Pangasius bocourti)
Ì MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ BA SA
4 ba 60 lá loại cá nuôi thể biến và đặc trưng nhất của nghề nuối s bè ving dng bằng sông Cứu T.ong thuộc
3 tình An Giang và Đồng Tháp, Hàng năm, hàng ngắn
tấn cá ba sa được bán rw thị trường trong nước và nguái
nước Thêm vào đó là hàng ngản tấn nguyên liêu lâm
thức ân gia súc gia cằm Ở các giai đoạn nuối cũ luôn được chú ý đầu tư đây đủ về các mật nhất là khâu thúc ăn, Có
1- Đặc điểm hình thái phân loợi và phân hể
- Cd ba sa phan bé ở Ấn Độ, Miễn Điện, Thai
Lan, Java, Campuchia về Ding bằng sông Cửu Long Việt Nam Dựa trên cơ sở phân loại của tác giả Tyson R Roberts va C Vidohayanon cho rằng các loài cá thuge ho Pangasiidae v4 giéog, Pangasius & kbw wir Trhai Lan va Đông Dương cho thấy: cá ba sa ở Việt Nam cổ tên khoa học là Pangasius boeourti Sauvage, 1880.
Trang 14Cá cũng có thế sông ở thủy vực ngớc chảy và hồ láng, thính hợp với nhiệt độ ấm áp, chịu đựng được œy tương đổi thấp Cá án tạp thiên về động vật Thức an bao gồm: cổ đon, giun, ốc, côn trùng, cám, rau, bèo, phụ phẩm nông nghiệp và chế biến, Cá lớn nhanh ở năm thứ nhất đến năm thứ ba, Cá nuôi bè sau Ì năm đạt trung, bình 1 kefoon
2 Dic diém sink truing
Công như các loi á khác, sau khí tiêu hết nodn hoàng, cá ba sa hit đầu chuyển sang ăn thúc ăn bản
ngoái như phiêu sinh kích thước nhỏ, ấu tring cân trúng,
trồng chị Một vãi thị nghiệm được tiên hành tạ trại cả
Hồ mien Kỹ thuật nuôi cả nước ngọt - Đại hoe Cin the trên cả trả, ba sa, c lai sinh sản nhân Lạo chơ thấy cá có khả nang ấn thêm thức ăn chế biến sau 1Ø ngấy tuổi vã
sử dạng thức an chế biến có hiệu quả eau 20 gay cuối
Suu ä chúng tuổi cả đạt trọng lượng khoảng 10 gam Kịch:
thước củ hột ba sa lún hon cả tra, sức tăng trưởng cũng:
nhonh hơn có tra và cùng sử dạng hữu hiệu hơn những thức án có nguẫn gốc động vật vẻ thực vặt Ở thôi kỷ nuốt
thịt, tốc độ tăng trưởng phụ thuộc rất nhiễu vào cách cho
ấn và chăm sức cá
Trang 15
4L KỸ THUẬT NUÔI
J Mila va wong naôi cia cd ba sa trong tong
Múa vụ ương cá tra và cá basa khoảng thủng 5 - 8 Nuỡi thịt tử tháng 8 - 11 đến tháng B - 21 nam sau hoae
nuôi 5-6 tháng thì thụ hoạch với bè thả cá lớn (250 - 300 gel
2 Qui cách giống về mật độ thể
Cá giống tẾt sẽ vo kích cỡ lán, đẳng đều, nhiễu
nhớt, không bị thương tích hay xây sát Kích cỡ và mật độ thể như sau:
+ Mớng giống: Kích cờ giống: 5 - 6 gieon (200
eon/kg) Mật độ thả: 200 - 300 can/*
+_ Nuôi thịt; Kich cỡ giống: 100 - 150 g/con Mặt độ
tha: 80 - 150 con/m’ Cé thé nua ghép cd he với
«i ba sa nhưng ti lệ không quá 6 - 10%
3+ Vận chuyên các
* Yên chuyển bằng tái nyion bdm ary
Trang 16Thường dùng để vận chuyển cá con Kích cỗ bao van chuyển tủy thuộc vảo kích cỡ cả, số lượng vận
chuyển Bao chứa 1 phần nước, 2 phin oxy Mật đệ vận chuyển như sau:
tăng 1: Mật đ vận chuyỂk cá bạ r bằng tái lon
or Mãi dộ Trong lượng Đại (em) | tron/Hứ nước) (gam}con)
03-12, 2.4 50 - 180 3.5 5-7 35-30
7-22 8.12 1z
* Vận chuyển bằng ghe thông nước (ghc đục}
Che cô khoang, có bai cửa trắng liên lườn để thông nướ
với sông và có lưới chấn Phương pháp này rất thuận
cho việc vặn chuyển cá "lúa" và cá lớn với số lượng lớn Gang có thể đồng dut (rong) tre cập tai bên hông ehe, xuồng để chuyển cá, Mật độ vận chuyển theo bing aw:
Trang 1710-15 110-120
Trong lúc vận chuyển, tốc độ di của ghe, xuông
không nên quá 5 knưgiò Sau khi vận chuyển 30 - 12 giờ nên cho cá nghỉ 20 - 30 phút nhưng phối đu ghe nơi só
nude chay nhọ, nước thoáng mmát, trong sạch
ra tử tử Nếu vận chuyến bằng ghe thì thao tác nhẹ
ảng, dụng cụ nhằn để tránh xây sát cá Sau khi thả c&
trong vùng 2 ngày, không nên khuấy động cá để chúng
thích nghi với mãi trường mới
4 Thức ăe và cách chế biến
"Thức ăn được sử dụng chua có bạ se thường lá thức
an chế biển hoặc thức ăn công nghiệp Các bước phổi chứ
thức ăn như sau:
Trang 18
dễ tiên hóa; Láng trường nhanh như bí
mam, 03, rau mudng, rau lang, bèo, lá khoa: mí,
hoặc các laại rau phẻ phẩm nhà bếp
+ Phẩi trộn thức ăn Tủy theo giai đoạn quôi má
có những công thức phối trộn hợp lý, Khi ương,
đo cả con cẩn nhu cảu đạm cao nên trong 2 tháng đầu dúng công thức:
Nếu trúc ăn cá tươi kham hiểm nên day bằng bột
ca để đảm bảo đỏ chất cho cá.Văo 3 tháng coỗi trước khí thu hoạch, khẩu phần rau xanh of thi thay bing bi da 4 nang cao chất lượng thức ăn và lâm thịt cá cỗ mầu đỏ có
giả trị hơn khi bán Nên trộn thêm một lượng nhỏ prernix
được tôn cậy trên thị trường (Thiromin) hoặc thúc án đặn đác do các nhà chân nuôi tính sân trên những nguyễn liệu phối hợp thường ding
Trang 19
+ GÁeR chế hiến Trước kia người nuôi thương cụ nhờ nguyên liệu, nấu chín, đ hơi ẩm nhàn bận
và võ viên cho cá ấn, Những năm ăn dây, eo nhận thức được sip cin thiết phải eø khí họa Ling bước, nhiều b lớn đã sử dựng một số máy như mấy cất, máy trộn và mấy ép viên lâm cho khâu chuẩn bị thức ăn nhanh chống, dễ
hiệu quá hơn nhiền, lạ ít tồn nhân công,
ng và S- Catch cho án và chăm sốc
- _ Hằng ngày chia thức an lâm hai phân sả chọ ar xào lúc nước ròng, Để kích thích cá ăn tốt, nón cho ed an chi 6 ngây mỗi tuần, Khi cho sn nên rai thức an Lữ tử va nhiễu điểm trong bé để cá
có thể bất thức an dé dàng, Quan sát khi cá ne không ăn nữa thi ngừng cha ăn để tránh láng, phí thức ăn
-_ Khi thay đổi khẩu phần thức ăn, phải thay tử
tt, tránh lôm cá bị thay đổi đột ngột
Cả thường giảm ăn khi chất lượng nước thay đổi nhất là lúc giao mila và vào lúc bị bệnh, vì t trong trưởng hợp nảy phải kiểm tra lại cả trong
be
Trang 20-_ Hằng ngày phải vệ sinh lồng, kiếm tra bè kỹ ưỡng tránh làm thất thaát cá do hư bề,
6 Thu hoạel
Nếu bè có chu kỳ nuôi ] năm thì thường thu
hoạch vào tháng 8 - 11 hàng năm
~ _ Nếu bể thả cá lđn 1 năm cỗ thể nuôi 2 vụ,
vu 6 - 6 thắng Khi thu hoach ea phi thao tác
"nhẹ nhảng tránh xây xát.
Trang 21$3 CÁ TRÔI ẤN ĐỘ
1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Hiện nay ở nước ta cá ba laài cá tri Ăn Độ là: củ
tôi trắng Cirhinus mrigala, trôi đen Labeo rohula và cị
Catia catlo Cae loai nay duge nhap vio miée ta than‘
det, Dt 3, thang 8/1982, 150 con of ging trdi An bộ có 8
{Gem vả nặng 8g/eon theo hình thức qua tặng của một
chuyên gia ä một nưc Nam A mang tt Thai lan sang che
‘Vien nghién edu Thay sin t (VNCTS) mudi thi: nghiệm
Dot IT, tháng 10/1984 nhập khoảng 1000 con gồm cả 0 loài, c cá dải 35 - 40 em chuyển từ Ấn Độ sang VNOTE 1L, Đạt HT tháng 3/1886, cá trôi Am Độ (10 con đực, 10 con
=1 s63 kgfe—n được chuyển tử Láo sang VNCT8 L Tủ độ
đến nay các loài nảy được nhân rộng vả nuôi phố biến
bã hữu cơ iáuy đọng day ao,
-3- Sinh trường
Trang 22Cá trôi Ấn Bộ cổ thể nuôi ở nhiễu laại hình thuy vực khác nhau, do vậy cá có sức lớn khác nhau Nêu nuôi trong các no lớn, cá có thé dat 0.5 ‹ 0,7 kgfeon/năm, nuối trong các mỗ hình cây kia kết hợp muối cá cõ thể dat 0.4 - 0,6 ke/eon va nudi trong các mương vườn thiếu ảnh sáng
cá cũng cỗ thể đạt 0,2 - 0,4 kưeon/nám Nhìn chung cá
trôi Ân Độ lớn nhanh trong 2 nam đầu, sau đó tắc độ
giêm dẫn Đặc biệt cá catiu táng trưỡng nhanh nhất, sau
1 năm có thể đạt Sky
4 Khd nding thick tag
Ca trai Ấn Độ có khả nâng thích ứng tương đôi tắt
với những điều kiện môi trường nuôi khác nhau Cá có
thể sống ở nhiệt độ nước tử 11 - 422G, nồng độ muết tử 4 ~
Sito, pH = 65, nhưng chậm lớn hoộc những sa, mương
nuời tố mực nước thấp 0.3 - 0.5m va thiểu ánh sáng mặt
: sông Câu long, trồi đơn và tri trắng
thánh thục sinh đục ở 15 tháng tuôi, côn cá catla thi 20 tháng tuổi Cá không tự đẻ được trong ao chủ nền phải
dùng biện pháp kìch thích nhân tạa để cá để trứng Tương điều kiên ao nuôi ở ĐBSCL cá có thé dé duce 44 trong năm
Trang 23
- Bên vôi khắp đáy ao (10 - 15 kg/L00m*:, phui dy
20 trong 3 8 ngây
~ Bon lót bằng phăn beo, gả, trâu bò đã hoại: 20
30 kg/100m",
- Cấp nước vào wo 0,8 - 0,õm ngâm trùng 3 - 3 ngáy
- Cấp nước cho đây 0,8 - 1,0m và thả cá
hành các bước sau:
Cư ‡: Nước cắp vào phải lọc qua hưới cước,
3 Thả cá
Nên chọn thả cả vào buổi sảng sớm hoặc chiêu mát,
“Thước khi thả có ra ao cẫn ghải ngâm bao chứa cả trong 2o 10 - 1ã phốt, sau đố thả cá ra tử tử Mật độ thả trung binh 200 - 300 con/m?, 4< Chăn sóc rà quân lý hang ngày
a
Trang 24-_ 8au khi thả cá xong nên cho ăn ngay, số thể đừng bật đậu nành, lòng đỏ trứng bóp nhuyễn hòa với nước rồi rõi đều khắp ao Lượng cho ăn trên 100.000 cá bột là: 2 - 3 Ring đỏ trững, bột
đậu nành 0,3 - 0,4 kg và cho ăn 4 - 6 lắn“ngày,
và thấy động lăn ngay xuống là có khỏe
- Luôn giữ nước sạch và mát, trung bình õ - 7 ngày sắp nước một lẫn, mỗi lần cắp tử 15 - 20em
-_ Vão 2 tuần lễ đầu, cá bột thưởng bị bạ gạo sát hại Vì vậy, nếu ao có nhiều bọ gạo phải tiến
"hãnh diệt bằng cách saa:
Trang 25+ _ Lâm một khung gổ hay tre Hình vuông (2 x 2m) nổi trên mặt nước (khung cao hơn mặt nước ð - 7 cm
+ Đổ dẫu lửa trắng vào khung lúc trời nắng,
+ Di chuyển khung đâu tỳ từ khắp ao Bọ
gạo sẽ chết vì ngớp váng dẫu không ng lên mặt nước để lấy khi trời được
~ _ 9au 4 ~ õ tuần ương cá đạt chiều dài 4 - 5 cm
dỊ NUÔI THỊT
Cá trồi Ấn Độ được nuôi chung với nhiều loài ei
khác trong củng một ao hay ruộng lúa Ở ĐBBCI, cả được
nuâi chung hỗn hợp gồm cá mè trắng, rõ phi, cá chấp, mó vĩnh với tỉ lệ cá khoảng 10 - 20%.
Trang 2684 C4 CHEP (Cyprinus carpio Linacuy)
1- ĐẶC ĐIỂM SINE TOC
1 Các đeng hình có chếp nà sự phân Bế
Cá chép phản bố rộng, sử ứ gắn khắp các nước rên thể giới Cá chép sống chủ yêu trong nước ngọt nhưng cũng sông được ở nước lg có nàng độ muối thấp Cá củng, xông được 0 độ cao 1500 m so vi một nước biện
Củ nhiều dạng hình cả chép và mẫu sắc khác nhau
đang được nuấi trên thể giớ Ở Việt Nam đã lim th nhiễu dang cá chép: cả chép bạc, cá chep kinh, cá chp trần, cả chếp hồng, cá chép lưng gử Hiện nay ở nước ta
đã nhập thêm nhiều dùng cá chép chất lượng cao, đặc
tủ Hungaxy đã lâm phong phú thêm giống loài cá nuôi
Sự thích nghỉ vui điều Kiệu môi trường
—_ Cả chếp thuậc loài rộng nhiệt, chúng có thế
sống được ở lớp nước bên dưới lớp nước đồng
bang váo mùa đông ở Châu Âu đến nhiệt độ cao vào mùa hề ỡ vùng nhiệt đối Tuy nhiên, nhiệt 4} thich hop cho cá chớp tử 20 28°C, d nhiệt độ
Trang 27deii LO cá chậm lớn, ít an va dui SC cd ngưng bắt mỗi
Độ pH thích hợp cho cả là 7 ~ 8, nhưng cá cũng, sống được ở độ pH tử 5,5 - 8.5
Cả cũng sắng được ở nước tinh có ham Luang oxy thấp hay ở sông; nơi có nước chấy thường xuyên
3 Sự phát triển, sinh trưởng và tính ăn
Sau khi nd 3 - 4 ngay, of đài 6 - 7,2 nuu, bóng, hơi chứa đẩy khí, cả phân bố ở lớp nước mật lá chỉnh, Cá bắt đấu an thức ăn bến ngoài Thức
án phủ hợp là động vật phù du cẽ nhỏ như luân trùng ‘Rofiferc), giáp xác râu ngành (Cladocera), cá cùng ăn các thức án khắc nh bột đậu nành, bột huyết, long đã trứng nghiên nhỏ,
Sau khi nở 6 - 10 ngày, cá dải 9,5 - 12.8 mm, an sinh vật phủ du ð lớp nước giữa là chỉnh Thời giao này cá có vn hướng bá lội ö tổng đáy và doc theo bi ao nei o6 mye nước 0,3 - 0,5 m Cả có khả năng sự đụng thúc Ăn lông ở đầy, du trừng sôn trùng
Trang 28+ Sou khi nở E0 - 20 ngủy, of dai 15-20 mm, ede
vay hoán chình, cá bắt đầu có vẩy và râu, thức
an chủ yêu là động vật đầy cỡ nhỏ
- _ Tử giai đoạn cá giống đến Khi trưởng thành cá chép ăn chủ yếu sinh vật đầy như nhuyễn thể, giun, ấu trùng côn trồng, main bé hau cơ, mắm non và củ thực tật Cá cũng ăn được nhiễu loại thức an do người cung cấp như bội ngũ cốc các oại, bột cả, bột tôm, rau, bêo, phân động vật, đồ thửa nhà bếp, phụ phẩm lỗ mổ 7
- á chèp nuôi trong ao có thể đạt trạng lượng
như sau:
+ 1 năm: 0,3 ‹ Ô,5 lực + năm; 0,7 - 1,0 kg +3 năm: LÔ - 1,5 kẹc
\e bằng sông Cửu Long cá chép nuôi ở ruộng: ngập nước vào mùa mưa san 8 - 9 tháng só thể dat trọng lượng 0,8 - 0,8 kg'con, có coa nặng hơn
4L Sự sinh sẵn
~_ Tuổi thành thụe.eá chếp nuôi ở nước ta thành
thục siah đục so.† nâm (nếu thức ăn đây đã cá -hành thực sau 8= thân!
Trang 29-_ Ơá để tự nhiên trong moi trường mã nộ sinh sống nếu đủ các điều kiện sau:
+ Có cá đực và cá cải thánh thụ + Oó cây cỗ thủy sinh hay giá thể lâm tổ + Có điều kiện môi trường nước thích hợp
- Cá chép có thể để nhiều lẫn trong năm Mùa sảnh sản của cá chép ở Đồng bằng Sông Cửu Lưng tập trung vào các tháng đều và giữa múa mưa với nhiệt độ tử 25 - 29 Tuy nhiên, cả chép cũng sinh sản được quanh năm khi có sự tác động của con người
- Trứng cá chép sau khi để ra được cá đực thụ dảnh và định chật vào gid thé trong nước Số lượng trứng phụ thuộc vào cỡ cá như sau:
+ Cá 0,7 kg đề khoảng 80.000 - 80.000 trứng, + Cá 1,0 kg để khoảng 120.000 - 140.000 trứng + Oá 1,õ kự đẻ khoảng 180.000 - 210.000 trứng + Cá 2,0 kg đỗ khoảng 250.000 - 200.000 trứng, + Cá 8,5 kự đề khoảng 320.000 - 400.000 tring
i SAN XUẤT GIỐNG CÁ CHÉP
1 Ao mudi rôy cá bố mg
Trang 30Áo nuôi vỗ cá bỗ mẹ phải tông khoảng 509 - 1000 xm? không nên đảng ao quá nhỏ (điện tích nhỗ
ơn 190 m') lâm ảnh hường đến sự phát triển của cá, nhất là thiếu thức ăn tự nhiên Củng không nên dùng ao quá lớn gây trổ ngại cho việc đánh bất
Mức nước ao vào khoảng L2 ‹ Lõ m, mại so thoáng, không bị rợp bóng cây, chất nước không
Trang 31nay Ini với cá cái của đồng khác va ngược lại Đây là cách tắt nhất để sân xuất cá con có sức sống tối, lớn nhanh, kháng bệnh tốt
- Nên chọn cá hơn 3 năm tui với trọng lượng: trên 1 kg để lâm cá bố mẹ
-_ Thời gian nuôi vỗ i ding bằng sing ©:
+ Trước khi cho để khoảng 15 ` 80 ngày, phải loại
số không đẹt yêu sầu thành thục thường lá 1⁄3 số lượng cá nuôi) Do đó, số lượng cả bố mẹ nuôi vỗ phải gấp 1õ lẫn số cả cần cho đẻ
- Qá sau khi đề xong được thả rigng nudi vỗ ö một ˆ _ ao khác, Thôi gian nuêt vỗ tải phát khoảng 45 -
60 ngây thì cả có thể sinh sẵn được
-_ Khí nuôi vỗ phải cưng cấp thúc an cho cả dây,
đủ, có thể áp dụng phương pháp sau:
+ Mỗi tuân bốn khoảng 5 - 10 kg phân chuồng (thường là phân heo, gả, vít ) cha
100 m? ao,
Trang 32-+ Thức ăn tình được cung cấp mỗi ngày bằng
3 - 8% trọng lượng cá trong ao (hằng 5%
"vào thắng 9 - 10 vả thấi gian nuôi tải phát, sau đồ giảm dẫn con 3%) Có thể sử dụng công thức thức ặn gốm 30% bột cả, 40%
âm gạo, 90% bột bắp, 10% mắm thie Bet bắp phải nấu chín sau đó trộn chung với cảm và mẫm thức rồi cho cá ăn trong các sảng để rài rắc ở nhiều nơi trang ao
~ _ Trong thời gian nuôi vã phải chủ ý theo đối tình trạng sức khoẻ của cá, mảu sắc nước so Nếu ao nước có mảu xanh đậm, cá nối đầu thường xuyên từ 5 - 8 giờ sáng mỗi ngày phải bơm nước
thêm cho ao khi cá bất nổi đầu Thông
thường nuôi về khoảng 8 - 3 thông thi cá có thế ccho đề được
3 Ky thuật cho có để
& Chọn cá cối cá đực
Cá đực, cả cái được chọn cho đẻ cỏ các biểu hiện
bên ngoài phư sau:
_ ~ _ Cá cái bụng bạ và mềm, hậu môn lỗi và đỏ
Trang 33P
Cả đực dũng tay Ấn nhẹ vùng bụng gản lỗ hậu
hòn thấy tính địch mâu trắng sữa chấy ra
“Ghép cá đực với sẽ cái theo tỷ lạ 1
l3 đủ để trứng thụ tỉnh tốt, Không nên sử dạng L_sá đực it ha sả ci vì nhự vậy sẽ làm trừng ang nhiều
Nai cho cd chép để
- €ồ thể đùng bé xi măng, bể nhựa bay ao đất để cho cá đề,
B chủ cá đề phải thuận tiện cắp nude va thio nước để có thể thay nước thường xuyên
Nauon nước phai sach, it phiiea, aii oxy cho cho
sả hỏ hấp, độ pH = 7-8, ahigt 9 nude 20 - 28°C Điện tích và độ său bể cho cá để tủy thuộc váo
tiều hiện thay nước, Nêu để cá đã trong ao đất,
tiện tích cần khoảng 100 m? va nude sku 1m Nếu khi cho cá dé thay nude thưởng xuyên cộ thể dùng bể lớn hơn 10 mẺ tả nước sâu trên 50cm
Chudin bi gid thé cho ea dé
~ Bio lue bình là vật bám tất nên được đồng phủ
biến hiện nay Cách tắc nhất lả chọn bèo vừa
Trang 34phải (thân, rễ không lớn quá) tập trong nuôi ở nước trong sạch khoảng lõ ngày trước khi cho cá
đề
- Tước khi ch cá đẻ, bèo được rửa sạch, loại bỏ phần thôi và nhúng trong nước muối 8%: (30 g muối pha trong 1 hit nước) hoặc dung địch Malachite green 0,3 mg/l (thường chọn bèo có rễ đài 10 - 20 cm),
- Bồ lượng bèo by thuộc vào số lượng cả cho đẻ
"Thưởng 1 kẹ cá cái côn 100 cây bẽu, Bèo được rải
đều trong khung tee hoặc gỗ
Cá sẽ đẻ vào lúc sáng sớm hôm sau Trường hợp
cá không để thi tiếp tục kieh thích nước cho qua đêm san,
Trang 35~ Nếu cá thành thục không tốt, muốn cho cá đè dễ
có thể dùng nân thủy để kích thích cá đẻ với liều lượng 3 -4 mgfkg cá gái
~ Ban khi cá đẻ xơng, tiền hành thụ
Ấp ở nơi khác,
trả lai ao nuôi tiếp
thé dem thời théo nude bit ea bd me
- Không có sinh vat hại trứng
G6 thể áp dụng theo phương phap dp trứng trên san tép khé) Phuong phap nay hiện nay được áp đụng
‘phd bién & đồng bằng sông Cửu Long Cách tiến hãnh như
sa
+ Lâm một sản bằng tre hoặc gỗ, xếp bèo cô dịnh trứng thành lớp mông trên sản Sản được đặt nơi thoáng mát và phải có mái cho để tránh mia, nồng Cứ sau 2-8 giờ tưới nước cho trứng.
Trang 36một lần để giữ cho trông loim ẩm tốt Kh thấy trông xuất hiện rà hav mat thai cham đen! thì dion tevin, xing be ap hay go dưng cá đã chuẩn
bị sản cho trứng nử Trúng đã nở hút, cá bột rửi gửá thể thí vất bộ giá thế
hen đủi ướng trứng trong bề huy đười áo đất
“Trưng được đơm ấp «t be ca nước chấy thường
ae đả Ở những nơi khẳng có điểu kiện ap sảng trong bể thì chuyển trông chờ nd d an dat tao đã chuẩn bị sẵn bữ trước), Theo eich ny
ân tính toàn số lượng cá bột nở ra vừa đủ để vững trang s0,
a thể phưng chú Ý'
5 Ung nubi cá com
sa Long cả bật thành cá lưỡng
* Áo ương
Trang 37~ Chọn ao cĩ diện tích khoảng 300 - 500 m* sâu nước 1 - 1,2m
- Áp ương phải được cải tạo kỹ theo đúng quy trình (tết nhất là cải tạo va bon kot phan chuồng trước õ - 7 ngày)
* Mật độ cả ưnE
Nến thả cá với mật độ 200 - 300 con/m™
* Bến phân về cha cá an
Cĩ thể kết hợp bĩn phân hữu cơ với phần vơ cơ
theo chủ kỳ 7 ngày/lần wat haem lưạng 5 - 1Ơ lạ phân hữu
sa phân heo, gả, vịt kết hợp 0.2 kỹ nrê và 02 he Via
cho 100 rn? Theo dời màu sắc nước và hoạt động cua cá đề điều chỉnh số lượng phân cho phủ hợp
Cho ăn thức ăn tỉnh:
- Tuân lễ đầu tiên chơ cá ăn ngày 2 lấn, mỗi
lân đơng lịng đố trứng gà hoặc trúng vít đã luộc chín, nghị
nảnh (mỗi lan cho ấn 2 - 6 tring va 0,2 ke
đâu nành xay Hai laại thức ân nay trọn đến
và hịa lộne với nước, rãi đều khấp tu,
nát hĩa chung vải sưa đậu
~ Tuẫn lễ thử 2: Thức ăn ở tuần nảy ga: TửZ
sữa 2N hột cá hoặc 80% cần
Trang 386 ong cá lương thành cá giống
Sau 8 tuần ưng, cá bột đạt chiêu dai 2 - 8 cm phỏi
san thưa ef dé wang:
p thành cá giống Giai đoạn này cần theo các kỹ thuật sau:
* Án ưỡng : Au ương cả giéng phai ring han ao yang,
cá hương Tốt nhất nén chọn ao có diện tích từ Bô0 - 700 m’, nước sâu 1,2 - 1.5 m Ao ương cá giống cùng được cải
tan va bốn lót giông ao ương cá hương
%
Mật độ ương : thả với mật độ 20 - 30 conimi"
* Bồn phan và cho cổ ăn
+ Bon phân hang oo 7 - 10 ngàylăn với liều
lượng 4 - Š kg/100m
Trang 39+ Cho ed am thức an tính: thành phần Unie an
sim cim min 70%, bột cá 30% hage cám min
G5%, bite 25%, bot diu nan 10% Hida hop cic thinh phén duge trén déu, vắt thánh cục
hd ri cho cá ân tập trừng trong san dat 3
"nhiều vị tri gần đầy ao, Lượng thức ăn cho ấm mất ngày bằng 10% trọng lượng eá trọng ao
* Thea déi man sie nude ao, tỉnh trạng hoạc
“đồng của cá để điều chỉnh phân bón, thức am
và cấp thêm nước cho phủ hợp,
THỊ NUÔI CÁ THỊT
† Nôi trong do đất
*Vitriaa “Căng như các loại ao khác, ao nuôi cá thịt nên
‘io nơi gắn kênh, rạch để tiện trao đổi nước,
yên HC An nuối cả thịt nổi chưng cần diện th lgn,
mặt thoáng rộng, tạo điều lện cha cá hoạt động thoái
Ii, lan nh
59
Trang 40* Độ sâu : Ào nuôi cả thịt đãi bôi độ sầu lớn hơn ao ương,
cá hương, cá giống Tốt nhất nên giữ mac nước trong ao
tử 1,5 - 2/5 m Bử ao phải can hơn mật nước cao nhất trong mùa nước là 0,5 m để bảo đầm am toàn cá khong thuật khôi ao
-_ Mê trắng 50%, cá chép 10%, rõ phí 18%, có hưởng,
10%, cá trồi Ấn Độ 2%, có tra Bế
-_ Cá tra 80%, mẽ trắng 20%, cá chép 10%, cá hướng, 10%, 16 phi 10%
- Rê phi 50%, ma tring 20%, of chép 10%, cá hưởng, 10%, mé vinh 10%
* Mặt độ thể nuôi - Nôa thả với mật độ chung cho các loài 2-5 con/m? với ao nuậi vệ phi lá chỉnh, Ð - 3 con/ro” với ao
nuôi cá mẻ trắng, cá tra là chính =