1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình hình họa học phần 2 doc

18 5,5K 107
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 7,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu cần đạt- Bài vẽ có bố cục chặt chẽ, có mảng chính, mảng phụ, bối cảnh chung; - Nêu bật được các hoạt động của người mẫu; - Tạo được lớp trước, lớp sau, đậm nhạt lớn; - Diễn tả ch

Trang 1

MỤC LỤC

BÀI 1, 2 : KÝ HỌA DÁNG NGƯỜI, NHÓM NGƯỜI 1

MỤC TIÊU 1

NỘI DUNG 1

1 Giới thiệu chung 1

1.1 Khái niệm 1

1.2 Đặc điểm, tính chất của ký họa 1

2 Phân loại ký họa 2

2.1 Ký họa cảnh 2

2.2 Ký họa động vật 3

3 Ký họa dáng người 4

3.1 Phương pháp vẽ ký họa dáng tĩnh 4

3.2 Phương pháp vẽ ký họa dáng động 5

4 Yêu cầu cần đạt 9

5 Tổng kết đánh giá 10

BÀI 3, 4: VẼ TĨNH VẬT (GAM NÓNG, LẠNH) 11

MỤC TIÊU 11

NỘI DUNG 11

Giới thiệu chung 11

Giới thiệu và phân tích mẫu 12

3 Sự khác nhau giữa tranh tĩnh vật và vẽ tĩnh vật nghiên cứu 14

4 Phương pháp tiến hành: 15

4.1 Quan sát và nhận xét 15

4.2 Dựng hình: 17

4.3 Vẽ tương quan lớn: 17

4.4 Đẩy sâu: 18

4.5 Hoàn chỉnh bài vẽ: 18

5 Yêu cầu cần đạt 18

6 Tổng kết đánh giá 18

Trang 2

ĐIỀU CẦN BIẾT 22

NỘI DUNG 22

1 Giới thiệu: 22

1.1 Giới thiệu bài chân dung bột màu: 22

1.2 Sự khác biệt giữa chân dung nam và nữ: 23

2 Mối quan hệ giữa nghiên cứu hình họa chân dung bột màu với các bài học, môn học chuyên ngành, với sáng tác nghệ thuật: 23

2.1 Mối quan hệ giữa nghiên cứu hình họa chân dung với nghiên khối cơ bản 23

2.2 Mối quan hệ giữa nghiên cứu hình họa chân dung với nghiên cứu giải phẫu tạo hình 24 2.3 Mối quan hệ giữa nghiên cứu hình họa chân dung với sáng tác tranh chân dung 24

3 Đặc điểm chất liệu bột màu trong vẽ hình họa chân dung 24

3.1 Đặc điểm 25

3.2 Màu trong vẽ hình họa chân dung 25

4 Phương pháp tiến hành: 26

4.1 Quan sát nhận xét, sắp xếp bố cục: 26

4.2 Dựng hình 27

4.3 Vẽ tương quan lớn 28

4.4 Vẽ sâu 28

4.5 Hoàn chỉnh bài vẽ 28

5 Bài tập 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 3

BÀI 1, 2 : KÝ HỌA DÁNG NGƯỜI, NHÓM NGƯỜI

(1 tiết lý thuyết; 14 tiết thực hiện nghiên cứu cho mỗi bài)

MỤC TIÊU

- Vận dụng các kiến thức đã học như việc nghiên cứu hình họa, giải phẫu, luật xa gần, bố cục để thực hiện bài vẽ ký họa

- Sinh viên phải luôn gắn mình với thực tế, ghi chép được những hình ảnh từ thực

tế làm tư liệu cho việc xây dựng bố cục, tạo cảm hứng sáng tác

- Ghi chép nhanh sự vật, hiện tượng diễn ra chỉ thoảng qua sinh viên phải biết phương pháp vẽ kí họa

- Ký họa giúp người vẽ có phát triển khả năng quan sát, nhận xét, có cái nhìn bao quát, nắm bắt nhanh đặc điểm, hình dáng của đồ vật, con người trong tự nhiên và trong cuộc sống

- Luyện nét vẽ linh hoạt nhanh và chính xác; ký họa tốt sẽ giúp cho quá trình học hình họa tốt và dễ nắm bắt hình dễ hơn

NỘI DUNG

1 Giới thiệu chung

1.1 Khái niệm

Xung quanh chúng ta, mọi sự vật hiện tượng đều chuyển động không ngừng và trong đó có tự nhiên, con người và xã hội có bao nhiêu nét đẹp cần được phản ánh trực tiếp, hoặc ghi lại bằng phương pháp ký họa của người họa sĩ Để phản ánh được hiện thực

đó trong các tác phẩm hội họa, người vẽ luôn tìm cảm hứng từ thực tế và ghi lại những gì thoảng qua bằng đường nét phác họa nhanh, đơn giản nhưng vẫn bao quát được hết cảm xúc của con người

Ký họa là ghi chép mọi sự vật, hiện tượng, mọi hoạt động của con người từ tĩnh đến động mà người vẽ thấy cần phải có tài liệu lưu giữ để sử dụng trong sáng tác tranh

1.2 Đặc điểm, tính chất của ký họa

Do đặc điểm, tính chất của ký họa là ghi nhanh, phương tiện ghi chép đơn giản chỉ

Trang 4

- Tính điển hình, bố cục trong ký họa;

- Tính lưu loát và khoáng đạt của bút pháp

2 Phân loại ký họa

2.1 Ký họa cảnh

Tranh phong cảnh là loại tranh họa sĩ có thể vẽ trực tiếp hoặc sáng tác dựa trên những ký họa ghi chép từ thực tế vẽ phong cảnh vừa để luyện mắt nhìn, luyện vẽ màu và ghi lại những vẻ đẹp của thiên nhiên, của hiện thực khách quan

Khi vẽ cảnh người vẽ cần vận dụng các kiến thức của nhiều môn học như xa gần, hình họa, bố cục để diễn tả không gian, tỉ lệ của cảnh vật như cây cối, nhà cửa … cần chọn cảnh có bố cục đẹp, có chính có phụ, có xa có gần

Vẽ cảnh không chỉ nhằm mục đích rèn luyện khả năng quan sát và kỹ thuật diễn tả

mà còn bồi dưỡng cảm xúc, thể hiện tâm hồn người vẽ

- Phương pháp vẽ kí họa cảnh: Chọn cảnh và cắt cảnh

+ Xác định đường tầm mắt;

+ Phác hình, vẽ đậm nhạt

Có thể sử dụng chất liệu như chì, than, bột màu, mực nho, màu nước để vẽ ký họa

Trang 5

Minh họa 1, 2 Ký họa góc cảnh

2.2 Ký họa động vật

Khi mới tập ký họa động vật nên chọn những con vật quen thuộc gần gũi ở những dáng tĩnh như đang nằm ngủ, đang đứng, đang ăn … khi đã thành thạo có thể ghi lại những dáng con vật đang chạy, bò, rình mồi …

Minh hoạ 3, 4 - Ký họa động vật

Quan sát, phân tích kỹ đặc điểm hình dáng của con vật như trâu, bò hay sư tử ở hình minh họa trên Sau khi nắm được đặc điểm các đường hướng và hình dáng của các

bộ phận, vẽ thật nhanh những đường hướng chính, sau đó vẽ chu vi của hình Có thể vẽ nhiều nét chồng lên nhau nếu nét vẽ trước chưa đúng với hình dáng của mẫu.Vẽ nét xong,

có thể điểm thêm đậm nhạt cho hình vẽ thêm sinh động

Trang 6

3 Ký họa dáng người

3.1 Phương pháp vẽ ký họa dáng tĩnh

- Ký họa dáng đơn:

Minh họa 5 a, b, c, d

- Chọn góc vẽ: cũng như vẽ hình họa, vẽ ký họa cũng phải chọn góc vẽ phù hợp với khả năng của người vẽ, có nhiều góc độ như chính diện, đằng sau, nghiên một nửa, nghiêng 3/4

Phác hình đơn giản theo mảng lớn, sau đó thêm dần các chi tiết của người mẫu vào mảng hình đã phác như khuôn mặt, tóc, quần áo, nếp nhăn trên quần áo Chú ý đến tỷ lệ nếu lấy đầu là đơn vị đo độ dài cơ thể (minh họa 1a, 1b, 1c, 1d)

Để có tư liệu về các nhân vật trong tác phẩm thì ký họa nhanh chưa đủ, người vẽ cần sử dụng ký hoạ sâu Cách vẽ ký họa sâu bắt đầu cũng như ký hoạ nhanh, lấy dáng chính, dáng chính của người hoặc vật sau đó tiếp tục quan sát thêm nét, cho chính xác, sửa gọt hình dáng chu vi của mẫu cho đúng với dáng người trong thực tế

- Thực hành: Vẽ một số dáng người tĩnh bằng cách ký họa nhanh và ký học sâu

- Ký hoạ nhóm người:

Chọn những nhóm người dáng tĩnh như đang ngồi nghỉ hay ngồi học, hoặc chờ đợi tàu xe, có thể vẽ nhanh hoặc sâu từng dáng người và có thể thêm bối cảnh xung quanh như bàn ghế tàu xe hoặc cây cối …

- Thực hành: Vẽ ký họa một số dáng người

3.2 Phương pháp vẽ ký họa dáng động

- Ký hoạ người dáng đơn:

Trước khi vẽ người đang ở trạng thái vận động, cần quan sát , nhận xét kỹ tìm ra giai đoạn chuyển động điển hình nhất của động tác mà người mẫu đang hoạt động Ví dụ : đứng trước một người đang đi, ta cần quan sát, nghiên cứu xem thân hình người đó chuyển động như thế nào, theo chiều hướng nào, đầu và tay chân ở tư thế nào?

Trang 7

Minh hoạ các bước vẽ ký hoạ nhóm người dáng tĩnh

Bước 1 - vẽ phác mảng chính, mảng phụ

Bước 2 - chỉnh dáng theo mảng bố cục

Bước 3 - thêm chi tiết nét mặt, tóc, quần áo

Bước 4 - hoàn chỉnh bố cục ký họa

Trang 8

Hình 5 Ký hoạ dáng tĩnh - dáng đơn

Hình 6 - Ký họa nhóm người

Trước khi vẽ dáng động, cần quan sát toàn bộ bối cảnh, chọn những góc nhìn để có những nhóm người đang hoạt động mang tính điển hình cho đám đông đó Ví dụ như học sinh đang vui chơi ở sân trường, cần quan sát chọn góc nhìn có học sinh đang đá cầu, đang múa hát hoặc chơi đa bong … nếu vẽ chợ thì cần chọn những góc có những nhóm người, có kẻ mua người bán, thể hiện được không khí của buổi chợ

Sau khi quan sát, ước lượng bối cảnh mà mình định vẽ lên giấy, có thể đánh dấu hoặc phác nhanh vài nét lớn của cảnh rồi bắt đầu ve từng dáng người từ gần đến xa cho đến hết mặt giấy Có thể vẽ nhiều người hay ít người tuỳ theo ý thức bố cục của người vẽ Khi ve các dáng người cần vẽ thêm các dụng cụ, đồ vật bối cảnh xung quanh … chẳng hạn vẽ chợ thì cần thêm các quán hang hoặc các quang gánh, xe thồ … nếu ve ở xưởng cơ khí thì thêm máy móc, bối cảnh trong xưởng …

Tóm lại, muốn có tư liệu tốt cho sáng tác thì ngay khi kí họa, cần phải có ý thức bố cục có nhóm chính, nhóm phụ và những bối cảnh chung Các nhóm người đang hoạt động phải mang tính điển hình thể hiện được nội dung đề tài

Trang 9

4 Yêu cầu cần đạt

- Bài vẽ có bố cục chặt chẽ, có mảng chính, mảng phụ, bối cảnh chung;

- Nêu bật được các hoạt động của người mẫu;

- Tạo được lớp trước, lớp sau, đậm nhạt lớn;

- Diễn tả chất, màu sắc tốt thông qua nét đậm nhạt, bút pháp thoáng đạt

5 Tổng kết đánh giá

- Phân loại bài: A, B, C, D tương ứng với thang điểm 9,8,7,6;

- Nhận xét và phân tích bài nêu ưu điểm, hạn chế tìm phương hướng khắc phục cho

bài tập sau (GV+ SV cùng nhau đánh giá)

Trang 10

BÀI 3, 4: VẼ TĨNH VẬT (GAM NÓNG, LẠNH)

(1 tiết lý thuyết; 14 thực hiện nghiên cứu cho mỗi bài)

MỤC TIÊU

- Sinh viên biết cách phát hiện và thể hiện cái đẹp của đồ vật, hoa quả thường dùng trong sinh hoạt hàng ngày thông qua việc sáng tạo mỹ thuật;

- Biết cách vận dụng các kiến thức đã học, vận dụng tốt bài học nghiên cứu luật xa gần, màu sắc, bố cục vào bài vẽ tĩnh vật, nêu được sự khác nhau giữa tranh tĩnh vật và vẽ tĩnh vật nghiên cứu;

- Hiểu và nắm bắt được tương quan về hoà sắc, đậm nhạt thông qua việc nghiên cứu mẫu vẽ;

- Đạt kết quả về hình và mảng, đậm nhạt đại thể, khái quát được đặc điểm, màu sắc

đồ vật, hoa quả của mẫu;

- Sử dụng tốt chất liệu bột màu, thành thạo khi sử dụng bút lông, xử lý tốt tương quan đậm nhạt của màu khi khô và ướt;

- Có kỹ năng nhận xét, quan sát, ước lượng, so sánh bằng mắt là chủ yếu

Điều cần biết trước (Những kiến thức, tài liệu tham khảo mà sinh viên cần có, liên

quan đến bài này)

- Kiến thức về Khoa học tự nhiên: Màu sắc , Bố cục, Luật xa gần

+ Sử dụng chất liệu bột màu, màu nước

- Kiến thức sinh viên cần hình thành trong bài học:

+ Thể hiện được màu sắc, hòa sắc và tương quan giữa các vật xung quanh nhau; + Xây dựng được không gian trong tranh;

+ Biểu hiện KG trên mặt phẳng: KG 3 chiều trên mặt phẳng 2 chiều;

+ Phối cảnh đường nét, đậm nhạt;

- Kiến thức về Khoa học xã hội: Tâm sinh lý học về con người

NỘI DUNG

Giới thiệu chung

Nhóm bài này gồm 2 bài, mẫu vẽ là những đồ vật, hoa và quả rất gần gũi chúng

Trang 11

Bài 1: Tĩnh vật gam nóng, vẽ bằng chất liệu bột màu

Màu chủ đạo bài này yêu cầu sinh viên vẽ màu nóng có nghĩa là sử dụng tất cả các màu nóng trên bảng màu như: màu đỏ, vàng thư, vàng chanh, vàng đất, nâu đỏ, nâu vàng, màu da cam, màu cam đỏ, màu cam vàng … có thể dựa trên các màu gốc để pha trộn theo tỷ lệ ta sẽ được những màu nóng mới theo tương quan nóng lạnh của bài vẽ

Bài 2: Tĩnh vật gam lạnh, vẽ bằng chất liệu bột màu

Màu chủ đạo bài này yêu cầu sinh viên vẽ màu lạnh có nghĩa là sử dụng tất cả các màu lạnh trên bảng màu như: màu lam, màu lục, màu da trời, màu tím … dựa trên các màu gốc để pha trộn theo tỷ lệ ta sẽ được màu mới có đủ nóng, lạnh trong tương quan màu mà mẫu vẽ sẵn có

Giới thiệu và phân tích mẫu

Bài 1: Tĩnh vật gam nóng

Mẫu vẽ có màu chủ đạo là màu nóng ví dụ trên chỉ mang tính chất minh họa (minh họa 1)

- Màu của đồ vật ở bức tranh này chủ yếu là màu vàng, điểm một chút màu cam đỏ, cam vàng …

Minh họa 1

- Phân tích cụ thể về hình sẽ thấy các đồ vật đều có khối hình cơ bản như khối trụ, khối tròn, khối chóp …

Lọ hoa, cốc thủy tinh đều là hình trụ, bình có quai là hình chóp, quả đều có khối tròn

- Các đồ vật đều có kích thước to nhỏ khác nhau, màu sắc khác nhau còn có chất khác nhau như: thủy tinh, sành, sứ, mềm, cứng, lỏng rắn … cho nên khi vẽ phải cân nhắc

kỹ về diễn tả

Bài 2: Tĩnh vật gam lạnh

-Trong hình minh họa( minh họa 2) màu chủ đạo của các đồ vật là màu lạnh Màu lạnh được pha với hai màu trung tính đen và trắng để tạo cho bức tranh có sắc lạnh Bên

Trang 12

- Hình chai rượu có thân hình trụ tròn, nồi đất sành có hình chóp … quả hình khối cầu … tất cả đều được diễn tả chất làm nổi bật giữa các vật xung quanh

Minh họa 2

3 Sự khác nhau giữa tranh tĩnh vật và vẽ tĩnh vật nghiên cứu

Đặc trưng của tranh tĩnh vật là vẽ theo tư duy hình tượng, vẽ theo ước lệ Màu sắc không nhất thiết phải nệ thực mà theo quan niệm của người vẽ Không tả chất giữa các vật xung quanh mà tách các vật bằng đậm nhạt, sắc độ

Vẽ tĩnh vật nghiên cứu là tôn trọng bố cục, đặc điểm, màu sắc và không gian bày mẫu Diễn tả không gian thực, có lớp trước lớp sau

Tả chất của các vật như chất rắn, lỏng, cứng , mềm, thô nháp, mịn màng

4 Phương pháp tiến hành:

4.1 Quan sát và nhận xét

- Quan sát toàn bộ cái chung lớn nhất, gồm các mảng lớn về bố cục: các mảng màu lớn, đậm nhạt và cấu trúc hình thể của các vật mẫu Trong đó chú ý về tính chất của các vật để có cảm xúc chung về màu;

- Chọn vị trí (chỗ đứng) phù hợp với khả năng của từng sinh viên

Nhận xét, phân tích xem từ góc độ quan sát mẫu nên vẽ dọc giấy hay ngang giấy; chỗ đứng chính diện, nghiêng hẳn hay nghiêng 3/4

Trang 13

Góc vẽ chính diện

Góc vẽ nghiêng 3/4 - minh họa 3

- Xây dựng bố cục:

Ở minh họa 1: bố cục được dàn trải trên mặt tranh nhưng vẫn có mảng chính là chiếc bình có hai tai được đặt ở non nửa bên phải của bức tranh là điểm nhấn … mọi vật xung quanh mảng miếng đều thay đổi chỗ thì chặt chẽ, chật chội; chỗ thì thoáng đãng, buông lơi tạo nên sự cân đối trong bố cục

Khi xây dựng hình, có thể sửa chữa hoặc xê dịch đôi chỗ hình chưa ưng ý mà không ảnh hưởng đến bố cục chung của toàn bức tranh

4.2 Dựng hình:

- Nên vẽ phác đậm bằng than để làm cơ sở cho vẽ màu, vì qua đó người vẽ có thể nắm bắt được đậm nhạt chính của mẫu, khi vẽ màu có thể ước lượng được màu đậm, màu nhạt và tương quan nóng lạnh giữa các mẫu vật và bắt đầu vẽ bằng màu

- Vẽ phác hình kỷ hà để phân định danh giới giữa các mảng hình, mảng màu và mảng nền sau đó dần đưa hình dáng của mẫu vật vào mảng đã định sẵn

- So sánh diện tích và hình ở các khoảng hở của nền thay đổi để chánh giống nhau

Trang 14

4.3 Vẽ tương quan lớn:

- Nên vẽ tương quan đậm nhạt về màu của mẫu vẽ trước tiên sau đó vẽ nền sau dựa trên tương quan mẫu mà vẽ màu nền

- Xác định sự thay đổi màu của hệ thống nóng lạnh, sáng tối lớn, nhấn vào mảng trọng tâm hay hình mẫu chính cần nổi bật so với các vật xung quanh

- Vẽ màu:

Minh họa 1:

+ Màu ở minh họa 1, mẫu vẽ màu đơn giản màu chủ đạo là màu vàng, cam đỏ, cam vàng, màu xám lạnh ở nền tuy nhiên để pha được tương quan màu là việc không dễ dàng

+ Phân biệt được trong tương quan các màu nóng có màu nóng hơn, màu lạnh hơn + Màu trong tối và ngoài sáng khác nhau về độ nóng lạnh mặc dù vẫn là màu của mẫu nhưng thay đổi về tương quan sáng tối nên thay đổi về sắc của màu như cam sắc đỏ, sắc vàng, sắc tím, sắc xanh, đen, nâu

Minh họa 2:

+ Màu chủ đạo của minh họa 2 là sắc lạnh, bản thân mẫu cũng có màu lạnh như xanh vàng, xám xanh, nâu vàng của bát sành;

+ Màu nền, vải so tương quan đều lạnh hơn so với quả, rau cải thảo có màu xanh vàng mang sắc nóng bên canh những trái cà tím màu tím nhưng lại có sắc lạnh;

+ Sự biến chuyển màu của mẫu theo tương quan sáng tối do nguồn sáng mang lại Thường các màu trong tối lạnh hơn, sáng nóng hơn

- Bút pháp:

+ Là cách sử dụng ngôn ngữ tạo hình thể hiện qua đường nét, hình khối màu sắc, ánh sáng, chất cảm để tạo nên sự độc đáo riêng của mình;

+ Bút pháp tùy thuộc vào tính cách và khả năng của từng người Có người vẽ khỏe khoắn hoặc mềm mại trong từng nét vẽ, có người vẽ bay bướm, lãng mạn thoải mái

4.4 Đẩy sâu:

- Diễn tả chất của mẫu vật( minh họa 1) bình có 2 tai chất sành, lọ hoa chất sứ, chất vải mềm mại nhưng không mềm mịn mọng nước, tươi như những quả táo, cà chua …

- Khi vẽ cần tìm được một hòa sắc nóng, lạnh so với mẫu vẽ và cảm nhận, cảm xúc của người vẽ về mẫu

Ngày đăng: 02/04/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5 Ký hoạ dáng tĩnh - dáng đơn - Giáo trình hình họa học phần 2 doc
Hình 5 Ký hoạ dáng tĩnh - dáng đơn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w