TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TRẦN THỊ CẨM NHUNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ SÒNG GIÓ Megalaspis cordyla Linnaeus, 1758 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ NGUỒ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN THỊ CẨM NHUNG
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ SÒNG GIÓ
Megalaspis cordyla (Linnaeus, 1758)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN THỊ CẨM NHUNG
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ SÒNG GIÓ
Megalaspis cordyla (Linnaeus, 1758)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts MAI VIẾT VĂN
2014
Trang 31
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ SÒNG GIÓ
Megalaspis cordyla (Linnaeus, 1758)
Trần Thị Cẩm Nhung 1 và Mai Viết Văn 1
ABSTRACT
The study on "Some biological characteristics of Horse mackerel (Megalaspis cordyla)" was conducted in the coastal areas of Soc Trang and Bac Lieu province from August to December 2014 to provide new information, scientific basis for learning, teaching, researching and developing of new species, service profession coastal aquaculture in local Fish samples were collected 30 individual/month by means of exploitation Samples were frozen and taken to the laboratory to analysis the indicators of biological characteristics according to the analysis of College of Aquaculture and fisheries, Can Tho University The results showed that the regression relationship between total length and total weight of fish very closely expressed by the regression equation W Females =0.0971L 2.3397 , R 2 =0.9378 (the total length from 20.7 to 34.6 cm, total weight from 110.21 to 400.9 g) and Wmales=0.092L 2.3546 , R 2 =0.9566 (total length from 19.1 to 33.6 cm, total weight from 98.78 to 390.41 g) Conditional factor (CF) of males ranged from 0.0914 to 0.0934 and from 0.0935 to 0.1028 for females The gonad somatic index (GSI) of Megalaspis cordyla highest in November (6.91%) and lowest in September (4.16%) for females and for males was highest in October (4.92%) and lowest in September (3.93%) Absolute fecundity of Megalaspis cordyla ranged from 36,909 to 95,554 eggs/individual Relative fecundity was 213 fish eggs/g female fish Regression relationship relative weight and absolute fecundity quite closely follow the regression equation: F=115.42W 1.1057 with R 2 = 0.7042 (total weight from 167.23 to 400.9 g) Horse mackerel distributed in Soc Trang - Bac Lieu coastal areas have a small mature size, Absolute fecundity of fish large can exploit all year round, breeding season can many times per year
Keyword: Horse mackerel, Megalaspis cordyla, CF, GSI
Title: Some biological characteristics of Horse mackerel Megalaspis cordyla
(Linnaeus, 1758)
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Một số đặc điểm sinh học cá sòng gió (Megalaspis cordyla)”
được tiến hành ở vùng biển Sóc Trăng - Bạc Liêu từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014 nhằm cung cấp những thông tin mới, làm cơ sở khoa học cho việc học tập, giảng dạy
và nghiên cứu phát triển đối tượng nuôi mới, phục vụ cho nghề nuôi trồng thủy sản ven biển tại địa phương Mẫu cá được thu 30 cá thể/tháng bằng các phương tiện khai thác như: tàu lưới kéo, tàu lưới vây, tàu lưới rê có công suất nhỏ hơn 90 CV, mẫu được trữ lạnh và đưa về phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu về đặc điểm sinh học theo quy trình phân tích mẫu của khoa Thủy Sản, Trường Đại học Cần Thơ Kết quả cho thấy quan hệ hồi quy giữa chiều dài tổng và khối lượng thân cá rất chặt chẽ theo phương trình hồi quy W Cá cái =0,0971L 2,3397 , R 2 =0,9378 (với chiều dài 20,7 - 34,6 cm, khối lượng thân 110,21 - 400,9 g ) và WCá đực=0,092L 2,3546 , R 2 =0,9566 (với
1
Bộ môn Quản Lý và Kinh Tế Nghề Cá, Khoa Thủy Sản, Trường Đại học Cần Thơ
Trang 42
chiều dài 19,1 - 33,6 cm, khối lượng thân từ 98,78 - 390,41 g) Hệ số điều kiện (CF) của cá sòng gió dao động từ 0,0914 đến 0,0934 ở cá đực và từ 0,0935 đến 0,1028 ở
cá cái Hệ số thành thục (GSI) của cá sòng gió cao nhất vào tháng 11 (6,91 %) và thấp nhất vào tháng 9 (4,16 %) đối với cá cái và đối với cá đực cao nhất là vào tháng 10 (4,92 %) và thấp nhất vào tháng 9 (3,93 %) Sức sinh sản tuyệt đối của cá sòng gió dao động 36.909 - 95.554 trứng/cá thể Sức sinh sản tương đối là 213 trứng/g cá cái Quan hệ hồi quy giữa khối lượng thân và sức sinh sản tuyệt đối khá chặt chẽ theo phương trình hồi quy: F=115,42W 1,1057 , R 2 =0,7042( với khối lượng thân 167,23 - 400,9 g) Cá sòng gió phân bố ở vùng biển Sóc Trăng – Bạc Liêu có kích cỡ thành thục nhỏ, cá có sức sinh sản lớn nên có thể khai thác quanh năm, mùa
vụ sinh sản có thể nhiều đợt trong năm
Từ khóa: Cá sòng gió, Megalaspis cordyla, CF, GSI, Sức sinh sản
1 GIỚI THIỆU
Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện tự nhiên và tiềm năng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản rất lớn, đặc biệt là diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển, đây là điều kiện thuận lợi cho nghề nuôi trồng thủy sản phát triển Nhiều mô hình nuôi trồng thủy sản đã và đang được áp dụng và phát triển ở vùng này từ mức quảng canh cho đến thâm canh Hiện nay, phần lớn diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là vùng nước lợ ven biển trong khi phát triển các nghề nuôi biển còn hạn chế cả về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật nuôi và con giống Số loài nuôi thủy sản nước lợ ở Đồng bằng sông Cửu Long còn hạn chế, tập trung nhiều vào tôm biển trong khi những loài thủy sản kinh tế khác chưa được phát triển nuôi rộng rãi Ngành nuôi trồng thủy sản ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long chưa thực sự
đa dạng cả về thành phần loài nuôi, mô hình nuôi ở cả hai vùng nước lợ ven biển và vùng biển khơi (Nguyễn Thanh Long, 2012) Do đó, vấn đề đa dạng đối tượng vật nuôi là điều kiện cần thiết hiện nay Để đáp ứng nhu cầu đó, những nghiên cứu tìm hiểu về sinh học của các đối tượng nuôi mới cần được chú trọng như đặc điểm hình thái, phân loại, sự thành thục, sinh học sinh sản, mùa vụ sinh sản, sức sinh sản…
Cá sòng gió (Megalaspis cordyla) là loài thuộc họ cá khế (Carangidae), cá sống
ở vùng biển khơi và ven biển Trên thế giới loài cá này phân bố rộng rãi ở vùng biển
Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Đông Phi đến Nhật Bản và Úc Ở Việt Nam cá
sòng gió phân bố ở vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ và Đông, Tây Nam Bộ (Paxton et al.,
1989) Đây là loài cá có giá trị dinh dưỡng và kinh tế, là đối tượng khai thác phổ biến
ở nhiều nơi trên thế giới và ở Việt Nam Hiện nay, các thông tin và tài liệu nghiên cứu về cá sòng gió đến nay chỉ tập trung về định loại, phân bố và sinh trưởng của cá
chủ yếu ở vùng biển Ấn Độ (Debabrata et al., 2011; Jadhav and Mohite, 2013; Saker
et al., 2004; Sivakami, 1995; Paxton et al., 1989) Ở Việt Nam các nghiên cứu về cá
sòng gió chưa được công bố đầy đủ Vì vậy, đề tài “Một số đặc điểm sinh học cá
sòng gió Megalaspis cordyla (Linnaeus, 1758)” đã được tiến hành nhằm cung cấp
những thông tin mới, làm cơ sở khoa học cho việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu phát triển đối tượng nuôi mới, phục vụ cho nghề nuôi trồng thủy sản ven biển tại địa phương
2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 08 đến tháng 11 năm 2014 Phạm vi khảo sát thuộc vùng biển Sóc Trăng - Bạc Liêu
Trang 53
Hình 2.1 Bản đồ vùng nghiên cứu
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Cá sòng gió có thân hình thoi, dẹp bên, bắp đuôi nhỏ, mõm nhọn Chiều dài thân bằng 3,0 - 4,0 lần chiều cao thân, bằng 3,5 - 4,0 lần chiều dài đầu Miệng chếch, hàm dưới nhô dài hơn hàm trên Toàn thân, phần trên nắp mang phủ vảy tròn, nhỏ Đường bên hoàn toàn Vảy lăng rộng, bằng khoảng 1/3 đến 1/2 lần chiều cao thân Vây ngực dài, mút vây ngực chạm đến khởi điểm của vây hậu môn Phần lưng màu
xanh xám, phần bụng màu trắng góc trên nắp mang có một vết đen tròn (Paxton et
al., 1989)
Cá có vị trí phân loại trong hệ thống phân loại như sau: (Paxton et al., 1989)
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Carangidae
Giống: Megalaspis
Loài: Megalaspis cordyla (Linnaeus, 1758)
Tên tiếng Anh: Horse mackerel
Tên tiếng việt: Cá sòng gió
Hình 1.1 Hình thái bên ngoài cá sòng gió Megalaspis cordyla (Linnaeus, 1758)
Vùng nghiên cứu
Trang 64
2.3 Vật liệu nghiên cứu
Máy móc thiết bị phân tích mô: Bộ xử lý mô tự động, bộ nhuộm mẫu tự động,
máy cắt mẫu, máy đúc mẫu tự động, tủ ấm, bếp đun, máy làm lạnh nhanh, v.v …
Dụng cụ thu mẫu và phân tích hình thái cá, bộ dụng cụ giải phẩu cá, kính hiển
vi, kính lúp, máy chụp hình…
Hóa chất: Dung dịch Bouin, dung dịch Gilson’ fluid, Formol, ethanol, xylen,
paraffin, thuốc nhuộm haematoxyline, thuốc nhuộm eosin, và một số hóa chất khác
2.4 Phương pháp thu và cố định mẫu
Mẫu thu định kỳ 1 lần/tháng từ tháng 08 đến tháng 11 năm 2014 bằng các
phương tiện khai thác như: tàu lưới kéo, tàu lưới vây, tàu lưới rê có công suất nhỏ
hơn 90 CV Các hoạt động khai thác tập trung ở vùng ven bờ Sóc Trăng - Bạc Liêu,
thời gian hoạt động trên biển từ 2 đến 3 ngày/chuyến
Mẫu cá được thu ngẫu nhiên 30 cá thể/tháng Mẫu sau khi thu được bảo quản
lạnh và phân tích ở phòng thí nghiệm Nguồn lợi của Khoa Thủy sản, Đại học Cần
Thơ Để xác định sức sinh sản của cá, buồng trứng của cá được cố định trong dung
dịch Gilson’ fluid (Simpson, 1954 Được trích dẫn bởi Biswas, 1993)
2.5 Phương pháp phân tích mẫu
2.5.1 Phân tích mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng thân cá
Phân tích mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng thân cá bằng phương pháp
hồi quy theo công thức của Biswas (1993)
W = aLb Trong đó: W: khối lượng thân cá (g)
L: chiều dài tổng (cm)
a: hằng số tăng trưởng ban đầu
b: hệ số tăng trưởng
2.5.2 Phân tích hệ số điều kiện (CF)
Mẫu cá thu qua các tháng được cân khối lượng và đo chiều dài từng cá thể, sau
đó xác định hệ số điều kiện từng tháng theo công thức của King (1995):
CF = b
L
W
Trong đó: W: khối lượng thân cá (g)
L: chiều dài tổng của cá (cm)
b: hệ số tăng trưởng được xác định qua phương trình hồi quy: W = aLb (a là hằng số tăng trưởng ban đầu)
2.5.3 Phân tích hệ số thành thục (GSI)
Hệ số thành thục được xác định theo công thức của Holden và Raitt (1974)
GSI(%) = (Wg/Wn) x 100 Trong đó: Wg: khối lượng tuyến sinh dục (g)
Trang 75
Wn: khối lượng không nội quan (g)
2.5.4 Phân tích đặc điểm sinh học sinh sản
Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục của cá sòng gió được xác định trực
tiếp bằng mắt thường kết hợp với việc sử dụng kính lúp và dựa theo thang 6 bậc của
Nikolsky (1963) Những cá thể chưa thành thục được xếp chung vào một nhóm I - II
Tiêu bản mô học tuyến sinh dục cá được thực hiện theo phương pháp của
Drury and Wallington (1967), Kiernan (1990)
Quan sát và phân tích tiêu bản mô học tuyến sinh dục được mô tả theo
Laurence & Briand (1990)
2.5.5 Phân tích Sức sinh sản của cá
i) Sức sinh sản tuyệt đối (F) được xác định theo Banegal (1967 Được trích dẫn
bởi Biswas, 1993)
F =
g
G n.
Trong đó: G: khối lượng buồng trứng (g)
n: số lượng trứng giai đoạn IV có trong mẫu đại diện (trứng)
g là khối lượng mẫu trứng được lấy ra đếm (g)
ii) Sức sinh sản tương đối được xác định theo công thức của Hardisty (1964
Được trích dẫn bởi Biswas, 1993)
FA = WF Trong đó: F là sức sinh sản tuyệt đối (trứng)
W là khối lượng thân cá (g)
iii) Xác định mối quan hệ hồi quy giữa sức sinh sản tuyệt đối và khối lượng
thân cá bằng phương pháp phân tích hồi quy
2.6 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập đã được tính toán dưới dạng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn,
giá trị thấp nhất, giá trị cao nhất và kiểm định t-test bởi phần mềm Microsoft Excel
2003
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Quan hệ hồi quy giữa chiều dài và khối lượng thân cá
Kết quả nghiên cứu 64 cá thể cái và 86 cá thể đực cho thấy chiều dài tổng và
khối lượng thân cá quan hệ hồi quy rất chặt chẽ theo phương trình
WCá cái=0,0971L2,3397, R2=0,9378 (với chiều dài 20,7 - 34,6 cm, khối lượng thân
110,21 - 400,9 g) và WCá đực=0,092L2,3546, R2=0,9566 (với chiều dài 19,1 - 33,6 cm,
khối lượng thân 98,78 - 390,41 g) (Hình 3.1)
Trang 86
Hình 3.1 Quan hệ hồi quy giữa chiều dài tổng và khối lượng thân cá
Hệ số b<3 (ở cả cá cái và cá đực) cho thấy sinh trưởng của quần đàn cá sòng gió là sinh trưởng dị biệt (grow allometrically) với trường hợp sinh trưởng về chiều
dài nhanh hơn về khối lượng (Lleonart et al., 2000) Không có sự khác biệt (p>0,05)
về khối lượng trung bình của cá đực và cá cái qua các tháng thu mẫu Kết quả này khác với kết quả nghiên cứu của Debabrata (2011) ở vùng biển Mumbai (Ấn Độ) với phương trình W=0,008577L3,0162
, R2=0,953, hệ số b>3 điều này cho thấy sinh trưởng của quần đàn cá sòng gió trong nghiên cứu của Debabrata là sinh trưởng dị biệt (grow allometrically) với trường hợp sinh trưởng về khối lượng nhanh hơn về chiều dài, nguyên nhân là do thu mẫu ở các quần đàn khác nhau nên chiều dài và khối lượng khác nhau dẫn đến hệ số b khác nhau Có thể cá thu được trong nghiên cứu ở giai đoạn nhỏ hơn cá trong nghiên cứu của Debabrata (2011)
3.2 Biến động hệ số điều kiện (CF)
Hệ số điều kiện (CF) của cá sòng gió dao động từ 0.0914 đến 0,0934 ở cá đực
và từ 0,0935 đến 0,1028 ở cá cái Điều này gần giống với nghiên cứu của Saker et
al., (2004) được tiến hành ở vùng biển Mumbai (Ấn Độ) thì CF của cá sòng gió dao
động từ 0,7 đến 1,2
Hình 3.2 Biến động hệ số CF của cá sòng gió hàng tháng
R2 = 0,9566
n = 86
R2 = 0,9378
n = 64
0
100
200
300
400
500
Chiều dài tổng (cm)
Cá đực Cá cái
ab
b
ab
a
0,08
0,09
0,1
0,11
Tháng
Cá cái Cá đực
Trang 97
Hệ số CF cá cái cao nhất vào tháng 11 (0,1028) và thấp nhất vào tháng 9
(0,0935), có sự khác biệt (p<0,05) giữa tháng 9 và tháng 11 nhưng không có sự khác biệt (p>0,05) giữa các tháng còn lại CF cá đực cao nhất vào tháng 10 (0,0934), thấp
nhất vào tháng 8 (0,0914), tháng 9 (0,0914), CF ở cá đực qua các tháng không có sự
khác biệt (p>0,05) CF ở cá cái tháng 11 cao hơn tháng 9 có thể là do thức ăn trong
môi trường phong phú hơn nên cá ăn nhiều dẫn đến tăng về khối lượng hoặc có thể là
do khối lượng tuyến sinh dục tăng dẫn đến CF cao, muốn xác định rõ ta cần xem xét thêm sự biến động GSI, tần suất xuất hiện các giai đoạn thành thục sinh dục và đặc điểm phát triển tuyến sinh dục của cá
3.3 Biến động hệ số thành thục (GSI)
Hệ số thành thục (GSI) của cá sòng gió cao nhất vào tháng 11 (6,91 %) và thấp nhất vào tháng 9 (4,16%) đối với cá cái và đối với cá đực cao nhất là vào tháng 10 (4,92 %) và thấp nhất vào tháng 9 (3,93 %) (Hình 3.3)
Hình 3.3 Biến động hệ số thành thục GSI của cá sòng gió hàng tháng
GSI ở cá đực vào tháng 10 cao nhất và có khác biệt (p<0,05) so với tháng 8, 9 nhưng tháng 10 không có khác biệt (p>0,05) so với tháng 11 và tháng 11 thì không
có khác biệt (p>0,05) so với các tháng còn lại, GSI ở cá cái vào tháng 11 là cao nhất
và có khác biệt (p<0,05) so với các tháng còn lại Kết hợp với CF ta thấy CF cao ở
tháng 11 là do tăng trọng lượng tuyến sinh dục, nhưng để xác định rõ hơn ta cần kết hợp với tần suất xuất hiện các giai đoạn thành thục thành thục sinh dục và đặc điểm phát triển tuyến sinh dục của cá
Theo Jadhav and Mohite (2013) nghiên cứu được tiến hành ở vùng biển Ratnagiri (Ấn Độ) thì GSI cao nhất ở con cái trong tháng Chín (20,57%) tiếp theo là tháng Tám (19,64%), tháng Mười Hai (18,66%), tháng Năm (15,54%) và tháng Tư (13,49%) cho thấy các giai đoạn chín GSI cao nhất ở con đực trong tháng Tám (18,49%) tiếp theo là tháng Chín (18,23%) và tháng Mười Hai (18,26%) GSI trong nghiên cứu thấp hơn trong nghiên cứu của Jadhav and Mohite có thể là do khối lượng tuyến sinh dục và khối lượng thân cá của hai nghiên cứu khác nhau nên dẫn đến GSI khác nhau
b
a
a
ab
1 2,5 4 5,5 7 8,5
Tháng
Cá cái Cá đực
Trang 108
3.3 Đặc điểm phát triển tuyến sinh dục cá sòng gió
3.3.1 Tần suất xuất hiện các giai đoạn thành thục sinh dục
Ở cá cái giai đoạn IV xuất hiện nhiều ở tháng 10 (60%) và 11 (60%), đối với con đực thì giai đoạn IV xuất hiện nhiều ở tháng 9 (43,5%) và tháng 10 (66,7%) (Hình 3.4 và 3.5)
Hình 3.4 Tỷ lệ thành thục sinh dục của cá cái
Hình 3.5 Tỷ lệ thành thục sinh dục của cá đực Tuy nhiên giai đoạn IV cũng xuất hiện ở tất cả 4 tháng của nghiên cứu (ở cả cá đực và cá cái) nên có thể cho rằng thời gian này là thời gian sinh sản của chúng
3.3.2 Các giai đoạn phát triển noãn sào
Giai đoạn I: Còn non, chưa sinh sản lần nào, chưa phân biệt được đực, cái bằng mắt thường Cấu trúc mô học của Noãn sào cho thấy có sự hiện diện của các noãn nguyên bào với nhân to, tròn chiếm tỷ lệ lớn so với thể tích tế bào (Hình 3.6)
Giai đoạn II: Có thể phân biệt được đực, cái vì có một số mạch máu phân bố trên buồng trứng, bằng mắt thường không nhìn thấy được các hạt trứng Về mô học noãn bào thời kỳ II có kích thước lớn hơn các noãn nguyên bào thời kỳ I, đường kính
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Tháng
I-II III IV
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Tháng
I-II III IV