Website Phòng thí nghiệm thiết kế điện tử
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em muốn bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy Trịnh Văn Loan, người hướng dẫn
em trong suốt quá trình làm Đồ án thực tập tốt nghiệp Thầy luôn tận tình chỉ bảocho em những kiến thức, cách làm việc với công nghệ và cách áp dụng lý thuyếtvào thực hành một cách hiệu quả nhất, Cách phân tích lập kế hoạch cho một dự ánWebsite
Trong 5 năm học ở khoa Tại chức CNTT trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,
em đã được học tập trong một môi trường năng động và chuyên nghiệp Các thầygiáo luôn nhiệt tình dạy bảo, giúp đỡ Giúp em có được kiến thức và tác phonglàm việc mà rất cần cho công việc của chúng em sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội ngày 02/05/2008
Phạm Ngọc Linh
Trang 2MỤC LỤC
1 KHẢO SÁT THỰC TẾ: 3
2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG: 5
2.1 Đối tượng sử dụng hệ thống: 5
2.1.1 Khách vãng lai 5
2.1.2 Sinh viên 5
2.1.3 Giáo viên: 5
2.1.4 Trưởng phòng: 6
2.2 Chức năng của hệ thống: 6
2.2.1 Khách vãng lai 6
2.2.2 Người dùng – Sinh viên: 8
2.2.3 Phòng quản lí – Giáo viên: 11
2.2.4 Trưởng phòng: 15
3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG: 18
3.1 Mô hình thực thể quan hệ: 18
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu: 22
3.3 Biểu đồ lớp 31
3.4 Thuật toán: 31
3.5 Biểu đồ luồng 37
4 CÔNG NGHỆ: 43
5 THIẾT KẾ FORM: 46
6 BIỂU ĐỒ CÔNG VIỆC: 50
Trang 31 KHẢO SÁT THỰC TẾ:
điên tử, với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Trịnh Văn Loan và cácthầy giáo trong phòng thí nghiệm, thêm vào đó là sự cộng tác nhiệt tình của cácbạn sinh viên, em đã tìm hiểu được cách thức hoạt động của hệ thống Phòng thínghiệm Thiết kế điện tử
Phòng thí nghiệm được sử dụng chủ yếu cho sinh viên trong quá trình học tập,thực tập và làm đồ án tốt nghiệp Sinh viên lên đăng kí mượn thiết bị của phòng thínghiệm để học và thực tập tốt nghiệp Ngoài ra phòng thí nghiệm còn phục vụ chomục đích nghiên cứu khoa học như: Xử lí tiếng nói, Hệ thống nhúng, Mảng thiết
kế IC…
+ Phòng thí nghiệm gồm có Trưởng phòng - Thầy Trịnh Văn Loan, người cóquyền cao nhất trong phòng thí nghiệm Trưởng phòng giám sát mọi hoạt động củaphòng thí nghiệm
+ Các thầy giáo phụ trách - Phòng quản lí: Quản lí thiết bị và quản lí sinh viêntrong phòng thí nghiệm
+ Sinh viên, những người lên phòng thí nghiệm mượn thiết bị để học tập và làm
đồ án tốt nghiệp
Quá trình hoạt động của phòng thí nghiệm diễn ra như sau:
- Khi sinh viên đăng kí thực tập tại phòng thí nghiệm để mượn thiết bị trongphòng thí nghiệm, phục vụ cho việc học tập và làm đồ án tốt nghiệp Sinh viên sẽđăng kí với Trưởng phòng thí nghiệm và (nếu được phép) trưởng phòng sẽ yêu cầusinh viên điền thông tin vào bản ĐĂNG KÍ THỰC TẬP TẠI PTN THIẾT KẾĐIỆN TỬ Khi xác nhận đúng các thông tin mà sinh viên điền trong bản ĐĂNG
KÍ THỰC TẬP, Sinh viên đó sẽ được lên phòng thí nghiệm mượn thiết bị, và được
sử dụng phần mềm mà mình đã đăng kí mượn và làm việc tại phòng thí nghiệmdưới sự giám sát của Phòng quản lí (Các thầy giáo trong phòng thí nghiệm) Khihết hạn mượn mà sinh viên đã ghi trong bản đăng kí Nếu Sinh viên muốn gia hạnmượn Hoặc khi sinh đã đăng kí thực tập tại phòng thí nghiệm muốn mượn thêmthiết bị khác thì sẽ đăng kí vào bản MƯỢN THIẾT BỊ BỔ SUNG
Trang 4- Sinh viên lên và làm việc tại phòng thí nghiệm theo lịch ghi trong bản ĐĂNG
KÍ THỰC TẬP
- Trong thời gian mượn thiết bị sinh viên phải có trách nhiệm với thiết bị mìnhmượn, nếu để mất, hỏng hay quá hạn mượn thì sẽ bị xử lí theo nội qui của phòngthí nghiệm
- Lên phòng thí nghiệm nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học
- Quản lí thông tin mượn và trả thiết bị của sinh viên Quản lí danh sách của sinhviên trong phòng
- Quản lí các thiết bị và trạng thái thiết bị
- Thống kê các báo cáo về danh mục thiết bị, thiết bị mà sinh viên mượn
- Xem lịch làm việc của sinh viên
Thông tin về thiết bị trong phòng thí nghiệm:
- Danh mục thiết bị: gồm 3 loại danh mục thiết bị:
+ Máy móc: Máy tính, Oxilo(Máy hiển thị sóng), Các bộ lọc, Máy thu phát sóng,Máy phát tín hiệu cao tần, Máy phát xung, Máy đếm tần số, Nguồn một chiều,Máy phân tích phổ và đo đáp ứng tần số, Máy đo RLC, Máy nạp ROM
+ Kít phát triển: Kit DSP họ 67, Kit DSP họ 64, CPLD XC9500XV, Kit DSP(OMAP), FPGA SPARTAN-3, FPGA SPARTN-II ELC
+ Phụ kiện: Mỏ hàn điều nhiệt, Gỡ mối hàn, Máy khò, Máy hàn, Đồng hồ vạnnăng
- Phần mềm: Protel, Mentor Graphics…
Với các thông tin tìm hiểu được về cách thức hoạt động của phòng thí nghiệm, em
đã phân tích các chức năng và luồng xử lí trong hệ thống trang web của em
Trang 52 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG:
2.1 Đối tượng sử dụng hệ thống:
2.1.1 Khách vãng lai
- Người truy cập vào trang web mà chưa có tài khoản
- Tìm kiếm thông tin về danh mục và thiết bị trong phòng thí nghiệm
- Download bản ĐĂNG KÍ THỰC TẬP TẠI PTN THIẾT KẾ ĐIỆN TỬ
2.1.2 Sinh viên
- Người sử dụng thiết bị của phòng thí nghiệm
- Đăng nhập hệ thống
- Thay đổi thông tin cá nhân
- Tìm kiếm danh mục, thiết bị
- Xem thông tin thiết bị
- Thay đổi thông tin cá nhân
- Tìm kiếm danh mục, thiết bị
- Xem trạng thái, thông tin thiết bị
- Quản lí (thêm, sửa, xóa) danh mục thiết bị
- Quản lí thiết bị
- Quản lí thông tin tài khoản của sinh viên
- Thống kê danh mục và thiết bị trong phòng thí nghiệm
- Thống kê danh sách sinh viên trong phòng thí nghiệm
- Trả lời ý kiến phản hồi từ sinh viên
- Quản lí chức năng hướng nghiên cứu:
+ Các đề tài nghiên cứu khoa học
Trang 6+ Các sản phẩm nghiên cứu khoa học.
- Người có toàn quyền trong phòng thí nghiệm
Ngoài tất cả các quyền như của giáo viên, Trưởng phòng có thêm quyền :
+ Quản lí tài khoản giáo viên
Trang 7Tim thong tin
chung hay các đề tài và xem kết quả nghiên cứu Tìm hiểucác đối tác của phòng thí nghiệm
kiếm
* Xem thông tin danh sách sinh viên và hướng thực tập Xem Lịch thực tập của các sinh viên
Mô tả Xem thông tin về danh sách sinh viên và hướng thực
tập.Xem lịch thực tập của các sinh viên
khoá cần xem
* Download bản ĐĂNG KÍ THỰC TẬP.
thiết bị trong phòng thí nghiệm
công, hoặc thông báo lỗi nếu không thành công
Trang 82.2.2 Người dùng – Sinh viên:
Ngoài những chức năng của khách vãng lai, sinh viên có tài khoản còn có nhữngchức năng sau:
Thay doi thong tin ca nhan
nhập
* Tìm kiếm danh mục thiết bị:
Trang 9Nhập Tìm theo menu hoặc đánh từ khoá cần tìm vào trường tìm
kiếm
* Xem thông tin thiết bị:
danh sách tìm kiếm
* Đăng kí mượn bổ sung:
lỗi nếu có
* Xem lịch làm việc:
phòng thí nghiệm
* Thay đổi thông tin cá nhân:
báo lỗi nếu có
* Phản hồi thông tin tới Phòng quản lí:
Trang 10nếu có
* Đăng xuất hệ thống:
của người dùng – sinh viên
2.2.3.Phòng quản lí – Giáo viên:
Trang 11Tim thong tin Xem thong tin Dang nhap
Thay doi thong tin ca nhan
Quan li sinh vien
Thong ke thoi gian Thong ke sinh vien Thong ke danh muc
nhập
* Thay đổi thông tin cá nhân:
Trang 12báo lỗi nếu có.
* Tìm kiếm danh mục thiết bị:
kiếm
* Xem thông tin thiết bị:
danh sách tìm kiếm
* Thêm danh mục thiết bị:
* Thêm thiết bị:
hay chưa?
* Sửa danh mục thiết bị:
Trang 13Nhập Nhập vào những thông tin thiết bị cần sửa
* Xóa danh mục thiết bị:
*Xóa thiết bị:
Xử lý Kiểm tra xem thiết bị đó còn sinh viên nào đang mượn
không?nếu còn thì không được xóa
* Sửa thông tin sinh viên:
* Xóa thông tin sinh viên:
Nếu còn thì không được xóa
* Thống kê thông tin sinh viên
* Thống kê thông tin danh mục
Trang 14Xử lý Kiểm tra và truy suất trong cơ sở dữ liệu.
* Thống kê thông tin thiết bị:
* Thống kê theo thời gian:
những thiết bị nào
gian cần thống kê
* Phản hồi thông tin tới Sinh viên:
nếu có
* Quản lí chức năng trang web:
tài nghiên cứu, thay đổi địa chỉ liên hệ, lịch làm việc…
* Đăng xuất hệ thống:
của người quản lí – giáoviên
Trang 15* Thêm Giáo viên – Phòng quản lí:
* Sửa tài khoản Giáo viên – Phòng quản lí:
* Xóa tài khoản Giáo viên – Phòng quản lí:
Trang 16* Quản lí đối tác:
3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG:
3.1 Mô hình thực thể quan hệ:
Trang 17emailfullname
Trang 19equipmentId
descriptioncatalogueId
statusimages
teacherId
Trang 20Hình 6 : Các thực thể
Trang 21Student StudentProfile
Equipment Catalogue
Feedback
Page Partner
has
1 1
N answer N
1
borrow N
N has
N N
Hình 7 : Quan hệ giữa các thực thể
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu:
Bảng 1: Teacher – Giáo viên
Trang 22Mobile Attribute Varchar 50 Not null Điện thoại di
Bảng 2: Student – Sinh viên
thiết bị
Trạng tháisinh viên
Bảng 3: Catalogue – Danh mục thiết bị
catalogueId Primary
Mã danhmục
Trang 23Field Name Property Data
feedbackId Primary
Mã phản hồi
Trang 24phản hồi
Bảng 6: Page
Bảng 7: StudentProfile
studentId Primary
Mã danhmục
fullname Attribute nvarchar 50 Not null Họ tên sinh
cố định
Trang 25partnerId Primary
Mã đối tác
web đối tác
đối tác
Bảng 9: StudentEquipment
Trang 26id Primary
equipmentI
actualState Attribute nvarchar 4 Not null Hiện trạng
thiết bị
mượn
Bảng 10: Agenda – Lịch làm việc
agendaId Primary
Mã lịch làmviệc
làm việc
Trang 27Bảng 11: StudentAgenda – Lịch làm việc của từng sinh viên
Mã lịch làmviệc
việc
Trang 28Hình 8 : Thiết kế cơ sở dữ liệu(Table design)
Trang 29StudentProfile studentId fullname gender address class faculty phone mobile email subjectName startTime endTime instructor studyType image
StudentEquipment id
studentId equipmentId dateBorrow dateReturn quantityBorrow actualStatus status
* 1
* 1
*
11 *
Agenda agendaId name
StudentAgenda id
studentId agendaId
*
11
*
Student studentId username password counts login() logout() findInformation() changeAccount() borrowEquipment() returnEquipment()
Trang 30Điều kiện tìm kiếm
Dữ liệu hợp lệ (*)
Bản ghi được tìm thấy
Thông báo lỗi Thông báo
3.4.2 Đăng nhập: ( Đối với giáo viên và sinh viên )
Trang 31Thông báo lỗi đăng nhập
Trang 32Thông báo lỗi
Thêm dữ liệu vào CSDL true
false
3.4.4 Quản lí xóa: ( Chức năng của giáo viên sau khi đăng nhập )
Trang 33Nhập yêu cầu xóa
Không ràng buộc (*)
Xóa thông tin khỏi CSDL
Thông báo lỗi false
End Xóa thành công
Xác nhận?
false
3.4.5 Quản lí sửa ( Chức năng của giáo viên sau khi đăng nhập)
Trang 34Nhập thông tin sửa
Dữ liệu hợp lệ (*)
End
Thông báo lỗi
Sửa thông tin trong CSDL
false
Trang 35yeu cau dang nhap
nhap username va password
submit form
kiem tra tinh hop le cua thong tin dang nhap
luu thong tin dang nhap vao session
chuyen ve trang dang nhap thanh cong thong bao loi, neu dang nhap khong hop le
Trang 363.5.2 Giáo viên thống kê sinh viên, thiết bị (Chức năng này sau khi đã đăng nhập)
: Giao vien
chuc nang thong ke
click vao chuc nang thong ke
gui yeu cau
kiem tra co so du lieu
dua ra chuc nang yeu cau
Trang 373.5.3 Giáo viên quản lí sinh viên, thiết bị ( bao gồm việc thêm, sửa xóa ) Chứcnăng này được thực hiện sau khi đã đăng nhập.
: Giao vien
Trang Quan li sinh vien
He thong
chuc nang quan li sinh vien
nhap vao thong tin cua chuc nang quan li
submit form
kiem tra va thuc hien yeu cau
dua ra trang ket qua quan li
3.5.4 Giáo viên quản lí website: Một số chức năng khác như quản lí đối tác, quản
lí giáo viên, chỉ có Trưởng phòng mới có quyền
Trang 38: Giao vien
Trang quan li web
He thong
yeu cau quan li web
Nhap thong tin quan li
Submit form
Thuc hien yeu cau
Hien thi ket qua
3.5.5 Khách vãng lai: Tìm kiếm thông tin trên website, Chức năng này dung cho
cả Giáo viên và sinh viên
: Khach vang lai
tim kiem thong tin
nhap tu khoa hoac click vao chuc nang
gui thong tin tim kiem
kiem tra trong co so du lieu
hien thi trang ket qua tim kiem
3.5.6 Sinh viên đăng nhập:
Trang 39: Students
Trang dang nhap
He thong
Yeu cau dang nhap
Nhap username va password
submit form
Kiem tra tinh hop le cua thong tin nhap Thong bao loi dang nhap khong hop le
Luu thong tin dang nhap
Chuyen ve trang dang nhap thanh cong
3.5.7 Sinh viên gửi phản hồi
Trang 40: Students
Gui phan hoi
Nhap thong tin phan hoi
submit form
Kiem tra va luu vao database
Dua ve trang gui phan hoi thanh cong
3.5.8 Sinh viên thay đổi thông tin cá nhân, chức năng này dung cho cả giáo viên
: Students
Trang thay doi thong tin
He thong
yeu cau thay doi thong tin
1 Nhap thong tin yeu cau
Nhap thong tin thay doi
Submit form
Kiem tra va thuc hien yeu cau
Tra ve trang thay doi thanh cong Thong bao loi khi thay doi thong tin
quay lai buoc (1)
Trang 414 CÔNG NGHỆ:
- Cấu hình phần cứng: tối thiểu
+ Client:Pentium III, 256 MB RAM
- Website trên em sử dụng công nghệ EJB 3.0 và JSP, Deloyee trên Server: + Sun Java Application Server 9 (SJAS 9)
- Ứng dụng phát triển dựa trên kiến trúc EJB có khả năng mở rộng, khả năng quản
lí kiểu transaction và an toàn trong môi trường đa người dung
- Các ứng dụng này được viết một lần nhưng có thể deploy trên bất kì server nào
hỗ trợ chuẩn EJB
* Các thành phần trong EJB:
Sesion Bean:
Trang 43Entity Bean:
Là các enterprise bean chứa persistent data và có thể lưu trữ trong các persistent data store khác nhau Mỗi entity bean có một định danh, cho phép nhiều session bean truy cập và có mối quan hệ với các entity bean khác
Message Driven Bean:
Là những enterprise beans nhận và xử lí các JMS messages MDB không có interface Chúng có thể truy cập qua các messaging và không duy trì
conversational state MDB cho phép kết nối không đồng bộ giữa queue và listener,
và đưa ra sự tách biệt giữa việc message processing và business logic
Cấu trúc Mô hình EJB:
- EJB container: Cung cấp môi trường để phát triển, triển khai và chạy quản lí
ứng dụng của enterprise bean EB là các components mà thực thi các business logic, bao gồm business processes and entities
- Web container: Cung cấp môi trường để phát triển, triển khai và chạy quản lí
ứng dụng của JSP và Servlet (Web application) Một Web application thực thi presentation logic của enterprise application
Trang 44- Browser Client : Cung cấp môi trường để thực hiện JSP (Servlets)
5 THIẾT KẾ FORM:
5.1 Trang Public dành cho khách vãng lai (Khi truy cập Website)
5.2 Trang Sinh viên sau khi đăng nhập thành công:
Trang 455.3 Trang Quản trị đăng nhập
Trang 465.4 Trang quản lí của Admin - Trưởng phòng và các giáo viên trong
phòng thí nghiệm:
Trang 486 BIỂU ĐỒ CÔNG VIỆC:
Trang 491 Khảo sát thực tế 3/03/2008 18/03/2008
Sun Application Server
nhập