1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHẬN TÍCH THÔNG TIN ĐỊNH LƯỢNG

12 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 732,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẬN TÍCH THÔNG TIN ĐỊNH LƯỢNG

Trang 1

Chuyên 10:

PHÂN T Í CH THÔNG TIN ĐNH L ƯỢ NG

* PHƯƠNG PHÁP HI QUY TƯƠNG QUAN

* PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHÂN T

Nhóm 08:

1 Đỗ Đậu Thi Thơ

2 Mai Thùy Dương

3 Đỗ Nguyên Kỳ

4 Trần Phát Huy

Phân tí ch thông tin đnh l ượ ng

–Nghiên cứu định lượng –Thu thập dữ liệu, sai sót và các biện pháp khắc phục –Chọn mẫu và các phương pháp chọn mẫu –Thang đo

–Phương pháp thống kê mô tả

. Biểu đồ dữ liệu

. Các đại lượng đặc trưng –Phương pháp hồi quy tương quan

. Tương quan hai biến – tương quan riêng phần

. Hồi quy đơn – hồi quy bội –Phương pháp phân tích nhân tố

. Mục đích sử dụng – tiến trình phân tích

. Các phương pháp

A Nhng vn đchung

I Nghiên cu đnh lượng

- Thường gắn liền với việc kiểm định chúng, dựa vào quá trình suy diễn

- Các biến nghiên cứu và biến tác động trong nghiên cứu định lượng được xác

định trước

- Quá trình nghiên cứu định lượng sẽ tiến hành việc lượng hóa mối quan hệ giữa

các biến

Ví dụ: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Doanh thu trong kỳ Giả định rằng

Doanh thu này bị tác động bởi các yếu tố: Quảng cáo, thị trường được mở rộng.

Biến nghiên cứu: Doanh thu ; Các biến tác động : Quảng cáo, thị trường

II Thu thp dliu

1 Công cthu thp dliu

- Công cụ thu thập dữ liệu nghiên cứu là bảng câu hỏi chi tiết, chủ yếu là các câu

hỏi đo lường các khái niệm nghiên cứu, đồng thời bảng câu hỏi phải kích

thích được sự hợp tác của người trả lời

- Qui trình thiết kế bảng câu hỏi gồm 8 bước:

Bước 1: Xác định cụthểcc dữliệu cần thu thập Bước 2: Xác định dạng phỏng vấn

Bước 3: Đánh giá nội dung câu hỏi Bước 4 -Xác định hình thức trảlời Bước 5 -Xác định cách dùng thuật ngữ Bước 6 -Xác định trình tư, cấu trúc bảng câu hỏi Bước 7 -Thiết kếtrình bày bảng câu hỏi Bước 8 – Lần thứ 1 sửa chữa  bản nháp cuối cùng

- Dữ liệu thu thập là dữ liệu thực tế để xây dựng hay kiểm định lý thuyết khoa học, được chia ra 03 nhóm chính:

i Dliu đã có sẳ: Là dữ liệu đã được thu thập

+ Ưu điƯu điểm: Thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí

+ Nhược điểm: Đôi khi ít chi tiết, không đáp ứng nhu cầu nghiên cứu

ii.liu chưa sẵ: Là dữ liệu đã có trên thị trường nhưng chưa có ai thu thập

+ Ưu điƯu điểm: Đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu

+ Nhược điểm: Tốn kém thời gian, chi phí, và độ tin cậy phụ thuộc

A Nhng vn đchung

Trang 2

ii.liu chưa trên thtrường: Là dữ liệu hiện tại chưa có trên thị

trường

+ Ưu điƯu điểm: Đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu

+ Nhược điểm: Đây là nhóm dữ liệu phức tạp nhất Bao gồm

nhược điểm của nhóm I, đồng thời chúng ta phải thiết kế các thử nghiệm

phù hợp để tạo ra và thu thập dữ liệu

2 c sai sót và bin pp khc phục khi thu thp dliu:

* Sai sót: Thiết kế bảng câu hỏi không đạt yêu cầu như thuật ngữ dễ nhầm

lẫn, câu hỏi không rõ ràng, trình bày không thống nhất…

* Khắc phục: Cần phải kiểm tra kỹ lưỡng trong hai lần thử để giảm sai sót

trong thiết kế

* Sai sót: Phỏng vấn viên có thể chưa hiểu hết câu hỏi và câu trả lời, thiếu

kinh nghiệm và chưa vững kỹ thuật phỏng vấn

* Khắc phục: ểm tra và hướng dẫn kỹ năng phỏng vấn trước khi thực

hiện công việc phỏng vấn Tự bản thân phải tự rèn luyện kỹ năng

III Chn mu và các phương pháp chọn m

1 Chọn m

- Tiết kiệm chi phí

- Tiết kiệm thời gian

- Chọn mẫu có thể cho kết quả chính xác hơn

Ví dụ A: Khoá học có 500 hc viên(hv), người nghiên cu mun chọn ra mt s

học viên (mu) để nghiên cu (mô t) vchiu cao trung bình ca hv trong khoá, khi sai sgây ra trong vic chọn mu ln hơn sai skhông do chn mu (như sai

số xảy ra khi phỏng vn, p dliu) thì mu scho kết quả chính xác hơn.

* Qui trình chn m

a Xác định tổng thể nghiên cứu

b Xác định khung mẫu

c Xác định kích thước mẫu

d Chọn phương pháp chọn mẫu

e Tiến hành chọn mẫu

Ví dụ: Trong ví dụ A, tng thể là 500 hc viên; khung mẫu là danh sách lit kê cùng

vi thông tin cá nhân cn thiết cho vic chọn mu như : htên, địa chỉ, tui…; khi

ch thước mu n (da vào phương pháp xử lý dliu như: phân tích EFA, hi qui,…)

phụ thuc vào đtui và trọng lượng thì trong hi quy MLP ta có: n 50 +8*2;

2 Các phương pháp chọn m

- Nghiên cứu định lượng phương pháp chọn mẫu thường là theo xác suất

i Chọn mu theo phương pháp ngu nhiên đơn giản:

- Các phần tử đều có xác suất tham gia vào mẫu như nhau

+ Ưu điƯu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện nếu có một khung mẫu hoàn chỉnh, cho

kết quả khách quan

+ Nhược điểm: Có thể bị vi phạm khi kích thước mẫu nhỏ trong tổng thể có

kích thước lớn

Ví dụ: Ví dụ A, khi người nghiên cu mun chọn ra 50 HV để nghiên cu vchiu

cao trung bình ca các HV trong khoá, ta có thể dùng cách rút thăm, bng ngu nhiên

A Nhng vn đchung

ii Chọn mu theo phương pháp hthng:

- Chọn ngẫu nhiên 1 phần tử các phần tử còn lại sẽ được tự đng xác định Dù các phần tử được chọn phụ thuộc nhau, nhưng nếu danh sách của tổng thể được sắp xếp 1 cách ngẫu nhiên thì phương pháp này có thể xem là ngẫu nhiên

+ Ưu điƯu điểm: Khắc phục được khả năng phân bổ không đều của phương pháp ngẫu nhiên giản đơn

+ Nhược điểm: Khó khăn trong việc xắp xếp theo 1 trật tự nhất định khi tổng thể có kích thước lớn

Ví dụ: Xét Ví dụ A, ta lp danh sách 500 hv mt cách ngu nhiên,nh hsK

bng cmu tng thchia cho cmu ca mu (50 hv) K=500/50 (=10), chọn

ngu nhiên phn tt1 đến 10 ( phương pháp i. ) và từ vị trí này tt cnhng tên

ch nó là bi ca 10 đều được chọn, cụ thhv được chọn nm ở vị trí th3 trong danh sách thì mu sbao gm các hv ở vị trí 13,23,33,43,…

A Nhng vn đchung

Trang 3

iii Chọn mu theo phương pháp phân tng:

- Chia tổng thể ra nhiều nhóm nhỏ, các nhóm này chính là đơn đơn vị chọn mẫu

và phải thỏa mãn là các phần tử trong cùng nhóm có tính đồng nhất

+ Ưu điƯu điểm: Cho hiệu quả thống kê cao nhất, ẫu chọn có tính đại diện cao

+ Nhược điểm: Cần phải phân cụm trước, khó khăn trong việc xác định cơ

cấu tổng thể (không có thông tin trong quá khứ)

Ví dụ: Ví dụ A, cmu 50 hv, ta có thể định nga nm là các lp trong khoá học,

trường cho chúng ta biết khoá có 20 lp, trung bình mi lp là 25 hv, số nhóm cn

ly là 2 (=50/25), ta chn ngu nhiên 2 nhóm t20 nhóm.

iiii Chọn mu theo phương pháp chọn theo nm:

- Chia tổng thể ra nhiều nhóm nhỏ, các nhóm này chính là đơn đơn vị chọn mẫu

Tuy nhiên các phần tử trong cùng nhóm không có tính đồng nhất

+ Ưu điƯu điểm: Thích hợp cho tổng thể chưa có khung mẫu hoàn chỉnh

+ Nhược điểm: Hiệu quả thống kê của phương pháp này thấp vì các phần tử

(gần nhau) trong cùng nhóm thường có tính đồng nhất cao

IV Thang đo

- Để đo lđo lường một khái niệm nghiên cứu, chúng ta phải sử dụng thang đo, đó là tập hợp các biến quan sát có những thuộc tính quy định để cùng đo lường một khái niệm nào đó

- Ba tính chất quan trọng của một thang đo:

+ Hướng: Thang đo đơn hướng hay đa hướng + Độ tin cậy

+ Giá trị thang đo

1 Thang đo cp quảng

i Thang đo Likert (Likert 1932)

- Dùng để đo lđo lường 1 tập các phát biểu của khái niệm, thường dùng trong kinh doanh

Đo độ lớn, có ý nghĩa về lượng và gốc 0 có ý nghĩa

Tỷ lệ

Đo khoảng cách, có ý nghĩa về lượng nhưng gốc 0 không có ý nghĩa Quảng

Định lượng

Đặc điểm Cấp thang đo

A Nhng vn đchung

Ví dụ: Anh/ Chị hãy đánh giá mc đquan trng ca các yếu tsau trong 1 thông

tin qung cáo trên Tivi.

ii Thang đo đi nghĩa

- Tương tư như thang đo Likert, nhưng trong thang đo này nhà nghiên cứu

chỉ dùng hai nhóm từ ở hai cực có ý nghĩa trái ngược nhau

Ví dụ: Xin bn vui lòng cho biết ti độ của bn đi vi nn hiu sa VINAMILK.

7 6 5 4 3 2

1

Rất ghét Rất thích

5 4

3 2 1

Âm Thanh

5 4

3 2 1

Hình ảnh

5 4

3 2 1

Sự ngắn gọn

dễ nhớ

Rất không quan trọng Khá không

quan trọng Quan trọng Khá quan

trọng rất quan

trọng

Mức độ quan trọng Yếu tố

iii Thang đo Stapel

- Là biến thể của thang đo đối nghĩa, nhà nghiên cứu chỉ phát biểu ở giữa thay

vì phát biểu trái ngược ở hai đầu

Ví dụ: Anh chvui lòng đánh giá thái độ của nhân viên ca hàng vi tính Phong Vũ.

2 Thang đo cp tl

- Là loại thang đo rõ ràng và chính xác nhất, nó không những có các đặc tính của các loại thang trên mà còn có một điểm gốc (rất quan trọng)

Ví dụ: Người điu tra hi kch hàng, nếu cho Anh 100 điể m để anh cho đim 4 cửa

ng nghiên cu theo mc độ ưa thích ca anh ta. Kết quả phân bố ểm là

Ta có thhiu Anh ta không ưa thích mt ct nào đi vi ca hàng A, mc độ ưa thích ca hàng C và D là bng nhau, mc độ ưa thích ca hàng B nhiu gp 3 ln

A Nhng vn đchung

+3 +2

+1 -1

-2 -3

Thân thiện

20 20

60 0

Điểm

D C

B A

Cửa hàng

Trang 4

I Phương pháp thng kê mô t

- Là phương pháp nhằm tóm tắt, tổng kết về kết quả của dữ liệu hay của thí nghiệm

để nêu lên những thông tin quan trọng cần tìm hiểu

1 Mô tdliu bng biu đ

a Biu đct

- Nên áp dụng cho các số liệu rời rạc trong các hạng mục có chuỗi liên tục tự

nhiên về thời gian

Ví dụ: Bng tính excel vsliu xut khu ca cà phê và cao su trong 2 tng đu

năm 2012 (Ngun: Tng cc hi quan)

b Biu đồ hình thanh

- Được áp dụng cho các số liệu không có chuổi liên tục tự nhiên như các mục

sản phẩm, hàng hoá, vật liệu, thu nhập…

88.8 202.1

2

69.6 112.2

1

Cao su

Cà phê

Tháng

Khối lượng XK cà phê và cao su

Cà phê

Cà phê Cao su Cao su

0 100 200 300

Ví dụ: Bng tính excel về sản lượng cà phê, cao su và htiêu năm 2011 (Ngun: Tng cc hi quan)

c Biu đồ hình Bánh

- Cũng được để trình cho các số liệu so sánh phần trăm dưới dạng biểu đồ

Ví dụ: nh hưởng ca các yếu tố đến năng sut rau màu.

112

Hồ tiêu 812 Cao su 1170

Cà phê Nghìn tấn Sản phẩm

Sản l ượng cà p hê, cao su , hồ tiêu năm 2 0 11

1170 812 112

0 200 400 600 800 1000 1200 1400

Cà phê Cao su

Hồ tiêu

Nghìn t ấn

2 Các đi lượng đo lường

a Trung bình

- Là trung bình số học của các giá trị (đại lượng đo lường mức độ tập trung),

phù hợp với thang đo quảng và tỷ lệ

Ví dụ: Tlệ trả li, i, c độ ưa thích.

b Trung v

- Là điđiểm giữa của phân phối, phù hợp với thang đo thứ tự, cho kết quả nhanh

về ước lượng trung bình

B Ni dung

c Phương sai và độ lch chu

- Là giá trị trung bình của bình phương các độ lệch giữa các giá trị của dữ liệu

và giá trị trung bình

- Phương sai mẫu

- Độ lệch chuẩn của mẫu là căn bậc hai của phương sai

- Sai số chuẩn của mẫu (Standard Error: SE)

- Sử dụng thống kê mô tả trong Excel Chọn Tool/Data Analysisxuất

hiện hộp thoại chọn Descriptive Statistics nhấp OK.

B Ni dung

Trang 5

I Phương pháp h i quy tương quan

a Hstương quan

Hệ số tương quan Pearson (còn được gọi là hệ số tương quan tuyến tính)

- Phù hợp với các tập dữ liệu dùng thang đo quảng hay tỷ lệ Các đại lượng

có tương quan tuyến tính

- Hệ số tương quan tuyến tính của hai biến ngẫu nhiên định lượng, x và y

trong mẫu thưởng ký hiệu là Cor(x,y) hay rxy và được tính theo công thức:

rxy ; -1 ≤ rxy≤1

Ví dụ:

rxy

 Hệ số tương quan Spearman, phù hợp với dữ liệu trình bày theo hạng, dùng thang đo thứ tự (mặc dù có thể được dùng với dữ liệu dùng thang đo quảng)

b.Tương quan riêng ph

- Nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính của hai biến có loại trừ ảnh hưởng của yếu tố khác

4 9 8 7 6 y

4 3 2 1 0 x

Tính hệ số tương quan giữa hai biến x,y cho bởi bảng sau

c Phương pháp hi quy

- Hồi quy là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến vào một hay nhiều biến

khác, với ý tưởng là ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc trên cơ sở các

giá trị đã biết của biến độc lập

+ Ưu điƯu điểm: Có thể sử dụng số liệu trong quá khứ để xác định phạm vi

nghiên cứu Là phương pháp có độ chính xác cao nếu có nhiều mẫu để phân tích

+ Nhược điểm: Muốn đạt kết quả nghiên cứu chính xác và độ tin cậy

cao thì phải có nhiều mẫu để phân tích  tn kém chi phí và thời gian, khi mẫu có

kích thước lớn

1 Hi quy đơn

- Chỉ có một biến độc lập X tác động vào một biến phụ thuộc Y, những tính

toán trong mô hình này chỉ có nghĩa khi các giả định được thoả mãn

Ví dụ: Các giả định rng X và Y phải có quan htuyến tính; Ybiến đnh lượng;

B Ni dung

- Mô hình tổng thể:

B Ni dung

Trang 6

- Mơ hình mẫu: Ví dụ: Kim tra mi liên hgia din tích

c ca hàng vi doanh thu hàng năm

dliu u gm 7 cửa hàng.

-Với phần mềm SPSS cho ta kết

quả như sau:

i =1636.415 + 1.487 x i

- Độ dc là 1.847 nghĩa là mi khi tăng x lên 1 đv thì y tăng 1.847 đv

- Khi diện tích tăng lên 1 đv thì doanh thu tăng 1847 $

3,760 1,313 7

5,563 2,208 6

3,318 1,292 5

9,543 5,555 4

6,653 2,816 3

3,395 1,542 2

3,681 1,726 1

Dthu Diện tích Cửa hàng

$1000 m2

Đvt:

2 Hi quy bi

- Trường hợp cĩ nhiều biến độc lập (từ 2 trở lên) của hồi quy đơn

Ứng dụng tác động của một hay nhiều biến độc lập vào một biến phụ thuộc

- Các yếu tố tác động vào lịng trung thành của nhân viên

- Các yếu tố tác động vào xu hướng tiêu dùng thương hiệu

- Các yếu tố tác động và sự hài lịng của khách hàng,

=

=

=

− +

=

n 1 i

2 n

1 i

2 n

1

i

)

Tổng biến thiên

SSE SSR

SST

SSR

R2 = 1 −

Biến thiên hồi quy Biến thiên sai số

Giá trị quan sát i Giá trị quy về quan sát i Trung bình các quan sát

B Ni dung

- Hệ số xác đnh R 2 - Các phương pháp đưa biến vào mô hình:

Enter: Tất cả các biến đã chọn được đưa vào mô hình cùng một lúc Remove: Tất cả các biến đã chọn được đưa ra khỏi mô hình cùng một lúc Forward: Từng biến có tương quan riêng với biến phụ thuộc lớn nhất được lần lượt đưa vào mô hình

Backward: Đưa tất cả các biến đã chọn vào mô hình, lần lượt lấy ra từng biến có tương quan riêng với biến phụ thuộc nhỏ nhất

lập nhỏ nhất

B Ni dung

Trang 7

III Phương phá p phân t í ch nhân t

- Khái niệm

 Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ

tục được sử dụng chủ yếu đ å thu nhỏ và tóm tắt các

dữ liệu.

 Phân tích nhân tố không có sự phân biệt biến phụ thuộc

và biến đ äc lập hay biến dự đoán như phân tích phương

sai và phân tích hồi qui bội mà nó nghiên cứu toàn bộ

các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau.

1 Nhận dạng các nhân tố đ å giải thích mối quan hệ giữa các biến.

Ví dụ:

Các câu trả lời về lối sống có thể được sử dụng đ å đo lư øng tâm lý của khách hàng Các câu trả lời này có thể là nhân tố được phân tích đ å nhận dạng các nhân tố tâm lý.

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

2 Nhận dạng các biến mới thay thế cho các

biến gốc ban đầu trong phân tích đa biến

(hồi quy)

Ví dụ:

Các nhân tố tâm lý được nhận dạng có thể

sử dụng như là các biến đ äc lập đ å phân

biệt số khách hàng trung thành và không

trung thành.

B Nội dung

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

3 Nhận dạng một bộ có số biến ít hơn cho việc sử dụng phân tích đa biến.

Ví dụ:

T một số khá nhiều các câu phát biểu về lối sống

ta chọn ra một số ít biến được sử dụng như những biến đ äc lập đ å giải thích những khác biệt giữa những nhóm ngư øi có những hành vi khác nhau.

B Nội dung

Trang 8

ỨNG DỤNG

Phân tích nhân tố được sử dụng rộng rãi trong nghiên

cứu Marketing.

Ví dụ:

1 Sử dụng trong phân khúc thị trư øng đ å nhận dạng

các biến phân nhóm khách hàng Chẳng hạn,

những ngư øi mua xe có thể được nhóm theo sự chú

trọng về t nh kinh tế, tiện nghi, tính năng và sang

trọng Từ đ ù có 4 phân khúc: những KH tìm kiếm

t nh kinh tế, tiện nghi, tính năng và sự sang trọng.

ỨNG DỤNG

Ví dụ:

2 Trong nghiên cứu được sử dụng đ å xác định phẩm chất của nhãn hiệu có ảnh hư ûng đ án sự chọn lựa của khách hàng như kem đ ùnh răng có thể được đ ùnh giá theo khả năng bảo vệ chống sâu răng, trắng răng, mùi vị, hơi thở thơm tho và giá cả

• Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và

với các nhân tố chung Nhân tố chung có thể được

diễn tả như những kết hợp tuyến tính cuả các biến

quan sát :

• Fi= Wi1X 1 + Wi2X 2+ Wi3X 3 + … + WikX k

Với :

• Fi : ư ùc lư ïng trị số cuả nhân tố thứ i

B Nội dung

NGUYÊN TẮC CHỌN QUYỀN SỐ

- Chọn các quyền số sao cho nhân tố thứ nhất giải thích được phần biến thiên nhiều nhất trong toàn bộ biến thiên

- Chọn một tập hợp các quyền số thứ hai sao cho nhân tố thứ hai giải thích được phần lớn các biến thiên còn lại và không có tương quan đ ái với nhân tố thứ nhất

- Tiếp tục chọn các quyền số cho các nhân tố tiếp theo quy tắc này.

B Nội dung

Trang 9

Ti ế n trình phân tích nhân t:

Bước 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

lượng

c 2: XÂY DNG MA TRN TƯƠNG QUAN

liên hệ với nhau.

biến không có tương quan trong tổng thể

trận đơn vị.

Ví d:

Xét VD sau: Nhà nghiên cu mun xác đnh

c c li ích căn bn ngưi tiêu dùng cn tìm

ki ế m khi mua mt ng kem đánh răng Mu

gm 35 ngưi tiêu dùng có mua kem đ ánh

răng đưc phng vn Nhng ngưi đưc

phng vn cho bi ế t mc đquan trng ca sáu

li ích trên thang đo 7 điể m ( 1 = không quan

trng chút nào, 7= rt quan trng).

B Nội dung

Ví d:

V1: nga sâu răng

V2: làm trng răng

V3: làm khe nu răng

V4: làm hơi th ở thơm tho

V5: làm sch cau răng

V6: làm bóng răng

B Nội dung

Trang 10

Bảng: KMO and Bartlett's Test

KMO and Bartlett's Test

.584 55.275 15 000

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Approx Chi-Square df Sig.

Bartlett's Test of Sphericity

•Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) measure of sampling adequacy: Là một trị số

dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố ,

•Giá trị KMO từ 0,5 đến 1, các tương quan đủ lớn đến mức có thể áp dụng

FA

•Ở ví dụ này KMO = 0.584 => phân tích nhân tố là phù hợp

Ma trận tương quan (Correlation matrix)

»Correlation matrix

Correlation Matrix

1.000 039 321 000 314 -.097 039 1.000 -.130 534 352 593 321 -.130 1.000 -.432 474 037 000 534 -.432 1.000 077 345 314 352 474 077 1.000 279 -.097 593 037 345 279 1.000

ngua sau rang lam trang rang lam khoe nuu rang lam hoi tho thom tho lam sach cau rang lam rang bong hon

Correlation

ngua sau rang lam trang rang lam khoe nuu rang lam hoi tho thom tho lam sach cau rang lam rang

c 3: XÁC ĐNH SNHÂN T

biến

+ Xác định từ trước

trận)

+ Phần trăm biến thiên giải thích được

percentage of variance)

+ Chia đôi mẫu , kiểm định mức ý nghĩa

B Nội dung

nên giá trị tối thiểu của phương sai là 1

số ban đầu

số nên giá trị eigenvalue cần phải lớn hơn 1

giá trị tương ứng lớn hơn 1

Ví dụ theo phương pháp giá trị đặc trưng của ma

trận

B Nội dung

Ngày đăng: 01/04/2014, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - PHẬN TÍCH THÔNG TIN ĐỊNH LƯỢNG
nh ảnh (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w