1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chương 3 quản trị dự án

31 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 Quản Trị Dự Án
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị dự án
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chương 3 môn quản trị dự án

Trang 1

Chương 3

Trang 2

Nội dung chương 3

3.1 Sự cần thiết phải phân tích kinh tế - xã hội

Trang 3

3.1 Sù cÇn thiÕt phải phân tích kinh tế - xã hội

Hoạt động đầu tư được xem xét từ 2 góc độ:

- Trên góc độ nhà đầu tư: Mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận Khả năng sinh lợi

của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư Khả năng sinh lợi càng cao càng hấp dẫn các nhà đầu tư.

- Trên góc độ quản lý vĩ mô: phải xem xét đánh giá việc thực hiện dự án đầu

tư có tác động gì đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có nghĩa là phải xem xét khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án.

* Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế và xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã bỏ ra khi thực hiện dự án.

Lợi ích mà xã hội thu được là sự đáp ứng của dự án đối với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế.

Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu tư được thực hiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, c ủa cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng vào công việc khác trong một tương lai không xa.

Trang 4

3.2 Kh¸i niÖm

Phân tích kinh tế - xã hội của dự án đầu

tư là việc so sánh có mục đích giữa cái giá

mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế.

Trang 5

3.3 Môc tiªu

- Xác định vị trí của dự án trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân Hay phải xem xét việc thực hiện dự án sẽ đóng góp gì cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân.

- Xem xét mức độ đóng góp cụ thể của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua một hệ thống các chỉ tiêu định lượng như: mức đóng góp cho ngân sách, mức tiết kiệm ngoại tệ cho nền kinh tế, số lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án…

Trang 6

3.4 Các tiêu chuẩn đánh giá

+ Nõng cao mức sống của dõn cư: Thể hiện giỏn tiếp thụng qua cỏc số liệu cụ thể về mức gia

tăng sản phẩm quốc gia, mức gia tăng thu nhập, tốc độ tăng trưởng và phỏt triển kinh tế + Phõn phối thu nhập và cụng bằng xó hội: Thể hiện qua sự đúng gúp của cụng cuộc đầu tư vào việc phỏt triển cỏc vựng kinh tế kộm phỏt triển và đẩy mạnh cụng bằng xó hội.

+ Gia tăng số lao động cú việc làm: Đõy là một trong những mục tiờu chủ yếu của chiến lược

phỏt triển kinh tế - xó hội của cỏc nước thừa lao động, thiếu việc làm.

+ Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ: Những nước đang phỏt triển khụng chỉ nghốo mà cũn là

nước nhập siờu Do đú, đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu là những mục tiờu quan

trọng trong chiến lược phỏt triển kinh tế tại cỏc quốc gia này.

+ Cỏc mục tiờu kế hoạch kinh tế quốc dõn khỏc:

- Tận dụng hay khai thỏc tài nguyờn chưa được quan tõm hay mới phỏt hiện.

- Nõng cao năng suất lao động, đào tạo lao động cú tay nghề cao, tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật để hoàn thiện cơ cấu sản xuất cấu nền kinh tế.

- Phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp chủ đạo cú tỏc dụng phản ứng dõy chuyền thỳc đẩy phỏt triển cỏc ngành nghề khỏc.

- Phỏt triển kinh tế - xó hội ở cỏc địa phương nghốo, cỏc vựng xa xụi, dõn cư thưa thớt nhưng

cú nhiều triển vọng về tài nguyờn để phỏt triển kinh tế.

Trang 7

3.5 Phương pháp đánh giá lợi ích kinh tế – xã hội

* Xuất phỏt từ gúc độ nhà đầu tư

Trực tiếp dựa vào cỏc bỏo cỏo tài chớnh của dự ỏn để tớnh cỏc chỉ tiờu định lượng

và thực hiện cỏc xem xột định tớnh sau:

- Mức đúng gúp cho ngõn sỏch: Cỏc khoản nộp vào ngõn sỏch khi dự ỏn bắt đầu hoạt động như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế đất, lệ phớ chuyển tiền.

- Số chỗ làm việc tăng thờm (từng năm và cả đời dự ỏn):

Số chỗ làm việc tăng thờm = Số lao động của dự ỏn - Số lao động mất việc

- Số ngoại tệ thực thu từ dự ỏn (từng năm và cả đời dự ỏn):

Số ngoại tệ thực thu = Tổng thu ngoại tệ - Tổng chi ngoại tệ

- Tổng chi tiền nội tệ tớnh trờn một đơn vị ngoại tệ thực thu.

- Mức tăng năng suất lao động sau khi cú dự ỏn so với trước khi cú dự ỏn từng năm và bỡnh quõn cả đời dự ỏn.

- Mức nõng cao trỡnh độ nghề nghiệp của người lao động: bậc thợ bỡnh quõn thay đổi sau khi cú dự ỏn so với trước khi cú dự ỏn và mức thay đổi này tớnh trờn mỗi đơn vị vốn đầu tư.

Trang 8

3.5 Phương pháp đánh giá lợi ích kinh tế – xã hội

- Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường của dự ỏn

Mức độ chiếm lĩnh

thị trường của dự ỏn

Doanh thu do bỏn sản phẩm của

dự ỏn trờn thị trường

Doanh thu tiờu thụ sản phẩm cựng

loại tại thị trường

=

- Nõng cao trỡnh độ kỹ thuật của sản xuất: thể hiện ở mức thay đổi cấp bậc cụng việc bỡnh quõn sau khi cú dự ỏn so với trước khi cú dự ỏn và mức thay đổi này tớnh trờn mỗi đơn vị vốn đầu tư.

- Nõng cao trỡnh độ quản lý của lao động quản lý: thể hiện ở sự thay đổi mức đảm nhiệm quản lý sản xuất, quản lý lao động, quản lý tài sản cố định của lao động, quản lý sau khi cú dự ỏn so với trước khi cú dự ỏn.

- Cỏc tỏc động đến mụi trường sinh thỏi.

- Đỏp ứng việc thực hiện cỏc mục tiờu trong chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội của đất nước, cỏc nhiệm vụ của kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội trong từng thời

Trang 9

3.5 Phương pháp đánh giá lợi ích kinh tế – xã hội

* Xuất phỏt từ gúc độ quản lý vĩ mụ của Nhà nước:

Đối với cỏc cấp quản lý vĩ mụ của Nhà nước phải tớnh đến mọi chi phớ trực tiếp và giỏn tiếp cú liờn quan đến việc thực hiện dự ỏn (Chi phớ của nhà đầu tư, của địa phương, ngành, vựng và cả nước), mọi lợi ớch trực tiếp và giỏn tiếp (lợi ớch của nhà đầu tư, người lao động, địa phương và cả nền kinh tế).

Để phản ỏnh đỳng chi phớ xó hội và lợi ớch thực tế của dự ỏn đầu tư phải sử dụng giỏ

xó hội (hay giỏ ẩn, giỏ tham khảo) Riờng cỏc khoản thu, chi chiếm tỷ trọng nhỏ, việc thay đổi giỏ gõy ra ớt biến động thỡ khụng cần điều chỉnh.

* Cỏc nguyờn tắc điều chỉnh:

3.5.1 Đối với sản phẩm đầu ra

- Sản phẩm đầu ra để xuất khẩu dựng giỏ FOB thực tế.

- Sản phẩm đầu ra để tiờu thụ nội địa thay thế nhập khẩu dựng giỏ CIF thực tế.

- Sản phẩm đầu ra để tiờu thụ nội địa:

+ Hàng thiết yếu: dựng giỏ thị trường trong nước điều chỉnh = giỏ thị trường

trong nước thực tế + Trợ cấp, trợ giỏ (nếu cú).

+ Hàng khụng thiết yếu: dựng giỏ thị trường trong nước thực tế.

- Dịch vụ hạ tầng tiờu thụ nội địa khụng thể xuất khẩu (như điện, nước, khớ đốt,

vận tải…) dựng giỏ thị trường trong nước thực tế hoặc chi phớ sản xuất (chọn giỏ

trị nào cao hơn).

Trang 10

3.5.2 Đối với đầu vào:

- Đối với đầu vào nhập khẩu: dựng giỏ CIF điều chỉnh = Giỏ CIF thực tế + Phớ vận tải, bảo hiểm… trong nước.

- Đối với đầu vào sản xuất nội địa:

+ Đầu vào sản xuất nội địa cú thể xuất khẩu: Dựng giỏ thị trường trong nước

thực tế hoặc giỏ FOB thực tế (giỏ nào cao hơn).

+ Đầu vào sản xuất nội địa cú thể nhập khẩu: Dựng giỏ thị trường trong nước

thực tế hoặc giỏ CIF thực tế (giỏ nào thấp hơn).

- Cỏc loại đầu vào khỏc dựng giỏ thị trường trong nước điều chỉnh = giỏ thị trường trong nước + Trợ giỏ

- Dịch vụ hạ tầng tạo ra trong nước (khụng thể xuất khẩu hoặc nhập khẩu) dựng giỏ thị trường trong nước thực tế hoặc chi phớ sản xuất (chọn giỏ trị nào cao hơn).

3.5.3 Đất đai:

Dựng giỏ thị trường trong nước thực tế đối với đất để xõy dựng nhà mỏy.

3.5 Phương pháp đánh giá lợi ích kinh tế – xã hội

Trang 11

3.5 Phương pháp đánh giá lợi ích kinh tế – xã hội

3.5.4 Lao động: Gồm tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp

Để điều chỉnh giỏ FOB và CIF về tiền nội địa cần sử dụng tỷ giỏ hối đoỏi điều chỉnh

P F - Tỷ giỏ hối đoỏi cú điều chỉnh

R F - Tỷ giỏ hối đoỏi chớnh thức

M - Giỏ trị cỏc khoản chi hữu hỡnh và vụ hỡnh bằng tiền trong nước.

B - Giỏ trị cỏc khoản thu hữu hỡnh và vụ hỡnh bằng tiền trong nước.

Cỏch 2: Sử dụng tỷ giỏ hối đoỏi du lịch:

Đõy là tỷ giỏ nằm giữa tỷ giỏ hối đoỏi chớnh thức và tỷ giỏ thị trường đen, là tỷ giỏ do

cơ quan cấp cao của Nhà nước xỏc định nhằm thu hỳt ngoại tệ mà trong nước cần.

Trang 12

Cách tính tỷ suất chiết khấu xã hội (is)

+ Xuất phát từ lãi vay thực tế của Nhà nước hoặc các tổ chức tài chính quốc tế

+ Đối với các nước cho vay vốn: Xuất phát từ mức độ ưu đãi đối với các dự án đầu tư trong

nước để hạ thấp tỷ suất chiết khấu xã hội: is = (1 - pd).iw

Trong đó: iw : Lãi suất thực tế trên thị trường vốn quốc tế

pd : Mức độ ưu đãi cho các dự án trong nước, được xác định căn cứ vào:

- Tỷ lệ tăng trưởng dự đoán của nền kinh tế trong nước

- Tỷ lệ lạm phát trên thị trường thế giới

- Tính ổn định trên thị trường vốn thế giới

- Sự ổn định của nền chính trị thế giới

- Mức lãi suất trong thời gian dài đối với các dự án trong nước

- Tỷ lệ lạm phát dự tính trong nước

+ Đối với các nước vừa đi vay vốn vừa cho vay vốn trên thị trường quốc tế: xuất phát từ lãisuất vay nợ dài hạn trên thị trường vốn quốc tế tương ứng

+ Tỷ suất is ổn định, được sử dụng cho mọi dự án trong nước do các cơ quan hoạch định chính

Trong đó: isin : Tỷ suất khiết khấu xã hội khuyến khích

pin : Mức khuyến khích

Trang 13

3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội

1 Giá trị gia tăng thuần tuý (NVA): là chênh lệch giữa giá trị đầu ra và đầu vào

Trong đó: O: Giá trị đầu ra của dự án

MI: Giá trị đầu vào

Tính bình quân năm cho cả một kỳ:

Hoặc

Trong đó: W: Chi phí trực tiếp trả cho người lao động (lương, thưởng, phụ cấp)

SS: Thặng dư xã hội, thể hiện thu nhập của xã hội từ dự án

NNVA: Giá trị gia tăng thuần tuý quốc gia (sử dụng trong nước)

RP: Giá trị gia tăng thuần tuý được chuyển ra nước ngoài

Trang 14

3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội

b Đối với tổ hợp nhiều dự án có mối liên hệ với nhau:

Các mối liên hệ có thể về mặt công nghệ, kinh tế, địa lý… khi mà bất cứ một sự

thay đổi cơ bản nào của một trong số các dự án đều ảnh hưởng ngay đến các dự án

khác Trình tự đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của tổ hợp các dự án được tiến hành

như sau:

1 Đánh giá từng dự án, trong đó không cần từng dự án thoả mãn tiêu chuẩn hiệuquả tuyệt đối mà chỉ để nhằm thu thập thông tin và phát hiện dự án nào làkhâu yếu, khâu mạnh của tổ hợp

2 Tính các giá trị đầu vào, đầu ra của tổ hợp như một tổng thể theo phương pháp

như đối với từng dự án

3 Tính tổng giá trị gia tăng của đời dự án của các dự án trong tổ hợp

Trang 15

3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội

4 Tính tổng giá trị gia tăng của tổ hợp trong cả đời dự án: Điều kiện đầu tiên để có

5 Tính tổng giá trị tiền lương, tiền thưởng:

Điều kiện để có hiệu quả là NVA PV hoặc NNVA PV ≥ W PV hay nói cách khác thặng dư xã hội của toàn bộ tổ hợp SS PV phải lớn hơn hoặc bằng không, nếu ngược lại phải xem xét điều chỉnh lại tổ hợp dự án này.

Trang 16

3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội

2 Chỉ tiêu số lao động: Có việc làm do thực hiện dự án và số lao động có việc làm tínhtrên một đơn vị vốn đầu tư

2.1 Số lao động có việc làm: Bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp cho dự án và số

lao động có việc làm ở các dự án liên đới (số lao động có việc làm gián tiếp) Các dự

án liên đới là các dự án khác được thực hiện do sự đòi hỏi của dự án đang xem xét.Trình tự các định số lao động có việc làm (trực tiếp hoặc gián tiếp) do thực hiện dự án

như sau:

B1: Xác định số lao động cần thiết cho dự án đang xem xét tại năm hoạt động bình thườngcủa đời dự án.(Những lao động này phải trừ đi số lao động mà trước kia đã có việc làm

khi chưa có dự án)

B2: Xác định số lao động cần thiết cho việc tăng thêm ở các dự án liên đới cả về đầu vào

và đầu ra Đây chính là số lao động có việc làm gián tiếp nhờ thực hiện dự án đangxem xét

B3: Tổng hợp số lao động trực tiếp và gián tiếp có việc làm trên đây chính là tổng số lao

động có việc làm nhờ thực hiện dự án

Số lao động của đất nước có việc làm nhờ thực hiện dự án chỉ bao gồm số lao động trựctiếp và gián tiếp phục vụ cho dự án trừ đi số lao động bị mất việc ở các cơ sở có liên

Trang 17

3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội

2.2 Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư

Trước hết phải tính số vốn đầu tư trực tiếp của dự án đang xem xét và vốn đầu tư các dự

án liên đới, sau đó tính các chỉ tiêu sau:

- Số lao động có việc làm trực tiếp (Ld) trên một đơn vị vốn đầu tư trực tiếp (Ivd) ký hiệu

là Id: I d = L d /I vd

- Toàn bộ số lao động có việc làm (LT) trên một đơn vị vốn đầu tư đầy đủ (IvT) ký hiệu là

IT: I T = L T /I vT

Các chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì dự án càng có tác động lớn đến nền kinh tế và xã hội

3 Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội

3.1 Mục tiêu và phạm vi đánh giá

Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó giúp đánh giá được sự đóng góp của dự án vào việc

thực hiện mục tiêu phân phối và các định được những tác động của dự án đến quá trình điềutiết thu nhập theo nhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ Thực chất của chỉ tiêu này là xem xétxem phần giá trị gia tăng của dự án và các dự án liên đới (nếu có) sẽ được phân phối cho cácnhóm đối tượng khác nhau (bao gồm người làm công ăn lương, người hưởng lợi nhuận, nhà

nước) hoặc giữa các vùng lãnh thổ như thế nào, có đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế –

xã hội trong giai đoạn nhất định hay không

Trang 18

3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội

3.2 Quy trình đánh giá ảnh hưởng của dự án đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội

Các bước thực hiện:

(NVA hay NNVA) của dự án

Trong đó:

thực hiện dự án

NNVA - tổng giá trị gia tăng thuần tuý của dự án và các dự án liên đới

So sánh DB của các nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ với nhau sẽ thấy được tình hìnhphân phối giá trị gia tăng do dự án tạo ra Việc đánh giá các chỉ tiêu này phụ thuộc vào

i

i NNVA DB

NNVA

Trang 19

3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội

4 Tiết kiệm và tăng nguồn ngoại tệ:

4.1 Mục tiêu đánh giá:

Tiết kiệm ngoại tệ và tăng nguồn thu ngoại tệ sở hữu nhằm hạn chế dần sự phụ thuộcvào viện trợ nước ngoài và tạo nên cán cân thanh toán hợp lý là hết sức cần thiết đối vớicác nước đang phát triển Vì vậy đây là một chỉ tiêu rất đáng quan tâm khi phân tích một

dự án đầu tư

4.2 Các bước tiến hành đánh giá:

B1: Xác định các khoản thu, chi ngoại tệ từng năm và của cả đời dự án của dự

án đang xem xét (thu, chi ngoại tệ trực tiếp)

B2: Xác định các khoản thu, chi ngoại tệ từng năm và của cả đời dự án liên đới

(nếu có)

B3: Xác định tổng thu, tổng chi ngoại tệ từng năm và cả đời dự án Tính dòng

ngoại tệ thuần và quy chuyển về mặt bằng thời gian hiện tại

B4: Xác định số ngoại tệ tiết kiệm do sản xuất hàng thay thế nhập khẩu không

phải nhập hàng từ nước ngoài (theo mặt bằng thời gian hiện tại)

Trang 20

3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội

5 Chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế (International Competitiveness - IC)

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sản xuất

ra trên thị trường quốc tế Phương pháp xác định chỉ tiêu này như sau:

B1: Xác định tổng số ngoại tệ thu được do thực hiện dự án đã tính chuyển về

B2: Tính đầu vào của dự án từ các nguồn trong nước (vốn đầu tư, nguyên vật

liệu, dịch vụ kết cấu hạ tầng, tiền lương trả cho người lao động trong nước…)phục vụ cho hàng xuất khẩu hay hàng thay thế nhập khẩu (giá trị tính theo giá trịthị trường trong nước điều chỉnh, ở mặt bằng thời gian hiện tại và theo đồng nội tệ

DR – Domestic Resource)

B3: Tính tỷ số IC thông qua việc so sánh số ngoại tệ tiết kiệm với giá trị các

đầu vào trong nước

IC = NDPFE/DR

Trong đó:

IC là chỉ tiêu biểu thị khả năng cạnh tranh quốc tế của dự án

DR là tổng giá trị các đầu vào trong nước dùng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu hoặcthay thế nhập khẩu (quy chuyển về mặt bằng thời gian hiện tại)

Ngày đăng: 01/04/2014, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w