1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thư viện câu hỏi công nghệ 7 hkii

15 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư viện câu hỏi công nghệ 7 HK II
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Thư viện câu hỏi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 36,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương II THƯ VIỆN CÂU HỎI CÔNG NGHỆ 7 HK II Chương II KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG Bài 28 Khai thác rừng Câu 1 NB MT Biết được thế nào là khai thác trắng * Đặc điểm nào sau đây thuộc loại khai thác trắng[.]

Trang 1

THƯ VIỆN CÂU HỎI CÔNG NGHỆ 7 HK II

Chương II KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG

Bài 28 Khai thác rừng

Câu 1: NB

MT: Biết được thế nào là khai thác trắng

* Đặc điểm nào sau đây thuộc loại khai thác trắng?

A Chặt cây đã già, phẩm chất kém

B Chặt toàn bộ cây rừng trong một mùa lần

C Giữ lại những cây gỗ tốt

D Chặt toàn bộ cây rừng trong 3-4 lần khai thác

ĐA: B

Câu 2: Hiểu được các điều kiện khai thác rừng ở Việt Nam

* Việc khai thác rừng ở Việt Nam tuân theo điều kiện nào sau đây?

A Khai thác trắng với những rừng có trữ lưởng cao

B Khai thác dần với rừng có nhiều cây cao to

C Khai thác chọn những cây cao to ở các rừng có trữ lượng gỗ lớn

D Khai thác trắng những khu rừng không quan trọng

ĐA: C

Câu 3: VDC

MT: Giải thích được tại sao không được khai thác trắng rừng phòng hộ, rừng có độ dốc lớn hơn 150

* Rừng nơi đất dốc lớn hơn 150, nơi rừng phòng hộ có khai thác trắng được không? Tại sao?

ĐA: Không được khai thác trắng ở các nơi trên vì:

- Khai thác trắng rừng ở nơi có độ dốc lớn hơn 150 sẽ có tác hại là: đất bị bào mòn, rửa trôi và thoái hóa Về mùa mưa dòng chảy có khối lượng và tốc độ rất lớn nên gây ra lũ lụt, công việc trồng rừng gặp nhiều khó khăn

- Rừng phòng hộ nhằm mục đích: chống gió bão, điều hòa dòng chảy để chống lũ lụt, chống hạn khô các dòng sông, chống gió và cố định cát ở vùng ven biển…Vì vậy rừng phòng hộ không được khai thác trắng

Bài 29 Bảo vệ và khoanh nuôi rừng

Câu 1: NB

MT: Biết được biện pháp áp dụng khoanh nuôi rừng

A bảo vệ, chăm sóc

B chăm sóc, gieo trồng bổ sung

C bảo vệ, chăm sóc, gieo trồng bổ sung

D gieo trồng bổ sung, bảo vệ

ĐA: C

Câu 2: TH

MT: Hiểu được các biện pháp bảo vệ rừng

* Dùng các biện pháp nào để bảo vệ tài nguyên rừng và đất rừng?

ĐA: Biện pháp bảo vệ rừng gồm có: ngăn chặn và cấm phá hoại tài nguyên rừng, đất rừng Kinh doanh rừng, đất rừng phải được Nhà nước cho phép

Chương II Phần Chăn nuôi

Chương I ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI

Trang 2

Bài 30 Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi

Câu 1: NB

MT: Biết được vai trò của chăn nuôi

*Trong nền kinh tế nước ta thì chăn nuôi có vai trò cung cấp:

A thực phẩm, nguyên liệu cho các ngành sản xuất

B nguyên liệu cho sản xuất

C thực phẩm, sức kéo, phân bón, nguyên liệu cho các ngành sản xuất

D phân bón, sức kéo trong nông nghiệp

ĐA: C

Câu 2: TH

MT: Hiểu được biện pháp phát triển chăn nuôi toàn diện

*Để phát triển chăn nuôi toàn diện cần phải:

A chuyển giao khoa học kĩ thuật vào sản xuất

B đa dạng về loài vật nuôi và đa dạng về quy mô chăn nuôi

C tăng cường đầu tư quản lí cơ sở vật chất

D tăng cường khả năng làm việc của người chăn nuôi

ĐA: B

Câu 3: TH

MT: Hiểu được nhiệm vụ của phát triển chăn nuôi trong thời gian tới

* Em hãy cho biết nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nươc ta trong thời gian tới?

ĐA: Nhiệm vụ phát triển chăn nuôi là phát triển toàn diện; đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản suất; đầu tư cho nghiên cứu và quản lí nhằm tạo ra nhiều sản phẩm chăn nuôi cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Bài 31 GIỐNG VẬT NUÔI

Câu 1: Những giống vật nuôi nào sau đây được phân loại theo hướng sản xuất?

A Bò vàng Nghệ An

B Lợn ỉ (hướng mỡ), lợn Đại Bạch ( kiêm dụng)

C Bò lang trắng đen

D Lợn Móng Cái

ĐA: B

Câu 2: Em hãy xếp nhóm từ ở các cột 1 và 2 của bảng sau thành các cặp y tương ứng: Cách phân loại (1) Tên giống vật nuôi (2)

1 Theo địa lí

2 Theo hình thái ngoại hình

3 Theo mức độ hoàn thiện của giống

4 Theo hướng sản xuất

A bò lang trắng đen

B Lợn Đại Bạch (giống kiêm dụng)

C Lợn Móng Cái

D Giống nguyên thủy TL: 1…………,2…………,3………,4………

ĐA: 1 C, 2 A, 3 D, 4 B

Câu 3: Để công nhận là một giống vật nuôi cần phải đạt các điều kiện nào?

ĐA: - Các vật nuôi trong cùng 1 giống phải có chung nguồn gốc

- Có đặc điểm ngoại hình và năng suất giống nhau

- Có tính di truyền ổn định

- Đạt đến 1 số lượng cá thể nhất định và có địa bàn phân bố rộng

Câu 4: Trong chăn nuôi thì giống vật nuôi có vai trò như thế nào?

Trang 3

ĐA: -Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi

- Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Bài 32 SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI

Câu 1: Biến đổi nào sau đây ở cơ thể vật nuôi là đúng với sự sinh trưởng?

A Buồng trứng của con cái bắt đầu sinh sản ra trứng

B Gà trống biết gáy

C Trọng lượng lợn tăng thêm 7 kg

D Tinh hoàn lợn sản sinh tinh trùng

ĐA: C

Câu 2: Biến đổi nào sau đây ở cơ thể vật nuôi là đúng với sự phát dục?

A Buồng trứng của lợn cái bắt đầu sinh sản ra trứng

B Gà trống tăng trọng 0,5 kg

C Chiều cao ngựa tăng thêm 1cm

D Lợn tăng trọng 5kg

ĐA: A

Câu 3: Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? Nêu ví dụ minh họa

ĐA: - Sự sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng, kích thước các bộ phận của cơ thể VD: Xương ống chân của bê dài thêm 5cm, lợn tăng trọng 5kg

- Sự phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể VD: Gà trống biết gáy,

gà mái bắt đầu đẻ trứng

Câu 4: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi?

ĐA: Các đặc điểm về di truyền và điều kiện ngoại cảnh (nuôi dưỡng, chăm sóc)có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

Bài 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUÔI Câu 1: Thế nào là chọn giống vật nuôi? Em cho biết phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang được dùng ở nước ta?

ĐA: -Căn cứ vào mục đích chăn nuôi, lựa chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi

- Ở nước ta hiện đang dùng phổ biến phương pháp chọn lọc hàng loạt và kiểm tra cá thể để chọn giống vật nuôi

Bài 34: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI

Câu 1: Chọn con đực ghép đôi với con cái để cho sinh sản sản gọi là:

A chọn giống B Nhân giống C Chọn phối D Chọn ghép

ĐA: C

Câu 2: Ví dụ nào sau đây đúng với chọn phối cùng giống?

A Lợn ỉ đực với lợn ỉ cái

B Lợn Móng Cái đực với lợn Landrat cai

C Lợn Móng Cái đực với lợn Ba Xuyên cái

D Lợn Ba Xuyên đực với lợn Landrat cái

ĐA: A

Câu 3: Thế nào là chọn phối? Nêu các phương pháp chọn phối Cho ví dụ?

ĐA:

- Chọn phối là chọn ghép đôi giữa con đực và con cái để cho sinh sản

- Chọn phối cùng giống: Lợn ỉ đực x lợn ỉ cái

- Chọn phối khác giống: Gà trống Rốt x gà mái Ri

Trang 4

Câu 4: Thế nào là nhân giống thuần chủng? Mục đích của việc nhân giống thuần chủng là gì?

ĐA: Nhân giống thuần chủng là chọn phối giữa con đực với con cái của cùng một giống để cho sinh sản

Mục đích: nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có

Bài 35: THỰC HÀNH; NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ, LỢN QUA

QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU

CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI

PHẦN 2: Tự luận.

Câu 1: thông hiểu

Mục tiêu: Nhận biết được một số giống gà qua quan sát ngoại hình

- Nội dung: Nêu quy trình cách chọn giống gà tốt

- Đáp án: Quy trình cách chọn giống gà tốt:

Nhận xét ngoại hình

+ Hình dáng toản thân

+Màu sắc lông da

Câu 2: thông hiểu

Mục tiêu: Nhận biết được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình

-Nội dung: Nêu quy trình cách chọn giống lợn tốt

-Đáp án: Quy trình cách chọn giống lợn tốt:

Quan sát đặc điểm ngoại hình

+Hình dạng chung: hình dáng, mõm, đầu, lưng, chân

+Màu sắc lông, da

Bài 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI

Câu 1: nhận biết

- Mục tiêu: nguồn gốc và thành phần thức ăn vật nuôi

- Nội dung : Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ:

A thực vât B động vật, chất khoáng C nước D thực vật, động vật, chất khoáng

- Đáp án: D

Câu 2: nhận biết

- Mục tiêu: nguồn gốc và thành phần thức ăn vật nuôi

- Nội dung: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi gồm:

A nước, chất khô B nước, protein C protein, gluxit D lipit, vitamin

- Đáp án: A

Câu 3: Thông hiểu

- Mục tiêu: nguồn gốc và thành phần thức ăn vật nuôi

Nội dung: Thành phần và tỉ lệ nước, chất khô của rau muống là:

A 10,6% chất khô và 89,4% nước B 9,19% chất khô và 90,81% nước

C 26,51% nước và 73,49% chất khô D 9,0% nước và 91,0% chất khô

- Đáp án: A

Câu 4: Loại thức ăn có nguồn gốc động vật

A bột cá B precmic vitamin

Trang 5

C cám gạo D precmic khoáng

ĐA: A

Câu 2: Loại thức ăn có nguồn gốc chất khoáng:

A bột cá B precmic vitamin

C bột sắn D precmic khoáng

ĐA: D

Câu 5: Thành phần các chất có trong chất khô của thức ăn:

A gluxit, vitamin B Chất khoáng, lipit, gluxit

C protein, gluxit, lipit, vitamin, chất khoáng

D gluxit, lipit, protein

ĐA: C

Câu 6: Thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?

ĐA: Thức ăn vật nuôi có nước và chất khô Phần chất khô của thức ăn có: protein, gluxit, lipit, vitamin và chất khoáng Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau

Câu 7: Thông hiểu

- Mục tiêu: nguồn gốc và thành phần thức ăn vật nuôi

- Nội dung: Thức ăn của vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?

-Đáp án: Thức ăn của vật nuôi gồm có nước và chất khô Trong chất khô có protein, lipit, gluxit, vitamin và chất khoáng Loại thức ăn khác nhau thì có thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau

Bài 38: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

Câu 1: thông hiểu

- Mục tiêu: Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn của vật nuôi

- Nội dung : Thành phần dinh dưỡng nào của thức ăn vật nuôi được cơ thể hấp thụ và tiêu hóa trực tiếp?

A Nước, protein B vitamin, muối khoáng C Nước, vitamin D Lipit, gluxit

- Đáp án: C

Câu 2: thông hiểu

- Mục tiêu: Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn của vật nuôi

- Nội dung: Protein được cơ thể vật nuôi tiêu hóa và hấp thụ qua đường ruột dưới dạng nào?

A Vitamin B Axit amin C Glyxerin và axit béo D Đường đơn

- Đáp án: B

Câu 3: thông hiểu

- Mục tiêu: Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn của vật nuôi

- Nội dung:Thức ăn cung cấp chất gì cho vật nuôi hoạt động và phát triển?

A Các chất dinh dưỡng B Nước C Các vitamin D Năng lượng

- Đáp án: D

Câu 1: Sau khi được tiêu hóa protein được cơ thể hấp thụ dưới dạng:

A glycogen B ion khoáng C axit amin glyxerin

ĐA: C

Trang 6

Câu 2: Những chất nào sau đây có trong thức ăn được cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu?

A Gluxit, lipit, nước B Lipit, protein, gluxit

C Vitamin, nước D Nước, muối khoáng

ĐA: C

Câu 3: Sau khi được tiêu hóa lipit được cơ thể hấp thụ dưới dạng:

A glycogen B axit béo C axit amin D Glyxerin và axit béo ĐA: D

Câu 4: Thức ăn được cơ thể vật nuôi tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?

ĐA: - Nước được cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu

- Prôtêin được hấp thụ dưới dạng các axitamin

- Lipit được hấp thụ dưới dạng các Glyxerin và axit béo

-Gluxit được hấp thụ dưới dạng đường đơn

- Muối khoáng được hấp thụ dưới dạng các ion khoáng

- Các vitamin được hấp thu thẳng qua vách ruột vào máu

Câu 5: Hãy nêu vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi?

ĐA: - Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển

- Thức ăn cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển, tạo

ra các sản phẩm chăn nuôi

- Cho ăn thức ăn tốt và đủ giúp vật nuôi cho nhiều sản phẩm chăn nuôi và chống được bệnh tật

Câu 6: Thông hiểu

- Mục tiêu: Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn của vật nuôi

- Nội dung: Nêu vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi

- Đáp án: Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển.

Thức ăn cung cấp các chất dinh dưỡng lớn lên và tạo ra các sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa, lông, sừng, móng…

Bài 39: CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

Câu 1: Đối với thức ăn hạt nguời ta dùng phương pháp chế biên:

A cắt ngắn B nghiền nhỏ C xử lí nhiệt D Kiềm hóa ĐA: B

Câu 2: Đối với thức ăn thô xanh nguời ta dùng phương pháp chế biên:

A xử lí nhiệt B nghiền nhỏ C cắt ngắn D Kiềm hóa

ĐA: C

Câu 3: Nhận biết

Mục tiêu: Hiểu mục đích và biết phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

- Nội dung: các phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi:

A phương pháp sinh học, vật lí học B phương pháp vi sinh vật, cơ học

C phương pháp cơ học, nhiệt học D phương pháp hóa học, vật lí học, vi sinh vật

- Đáp án: D

Câu 4: thông hiểu

Mục tiêu: Hiểu mục đích và biết phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

Trang 7

- Nội dung:Phương pháp thường hay dùng để dự trữ thức ăn vật nuôi ở địa phương :

A Dự trữ thức ăn ở dạng khô B Dự trữ thức ăn ở dạng nhiều nước

C Dự trữ thức ăn bằng cách lên men D Dự trữ thức ăn bằng cách xử lí nhiệt

- Đáp án: A

Câu 5: thông hiểu

-Mục tiêu: Hiểu mục đích và biết phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

- Nội dung: Hiểu mục đích và biết phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

- Đáp án: Mục đích của chế biến thức ăn:

Chế biến thức ăn là làm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng để vật nuôi thích ăn, ăn được nhiều, dễ tiêu hóa, làm giảm bớt khối lượng, làm giảm độ thô cứng và khử bỏ bớt chất độc

VD Làm chín hạt đậu tương sẽ giúp cho vật nuôi tiêu hóa tốt hơn

Dự trữ thúc ăn: nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và để luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi

Câu 6: Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi?

ĐA: Chế biến thức ăn nhằm:

- Tăng tính ngon miệng, dễ tiêu hóa

- Loại bỏ chất độc và các vi trùng gây bệnh

- Giảm khối lượng, tăng giá trị dinh dưỡng

Dự trữ thức ăn nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi Bài 40 SẢN XUẤT THỨC ĂN VẬT NUÔI

Câu 1: Thức ăn giàu protein có hàm lượng protein là:

A >10% B >12% C >14% D >5%

ĐA: C

Câu 2: Thức ăn giàu gluxit có hàm lượng gluxit là:

A 15% B > 50% C >30% D 50%

Câu 3: Phương pháp nào sau đây được dùng để sản xuất thức ăn giàu protein?

A Trồng ngô, sắn B Nuôi giun đất, chế biến tôm, cá

C Trồng thêm rau, cỏ xanh D Tận dụng ngô, lạc

ĐA: B

Câu 4: thông hiểu

- Mục tiêu: Biết một số phương pháp sản xuất các loại thức ăn vật nuôi

- Nội dung : Đậu tương có thành phần dinh dưởng là 36% protein, thuộc loại thức ăn nào?

A Giàu gluxit B Giàu protein C Giảu lipit D Thô xanh

- Đáp án: B

Câu 5: thông hiểu

- Mục tiêu: Biết một số phương pháp sản xuất các loại thức ăn vật nuôi

- Nội dung: Luân canh, xen canh, gối vụ sản xuất ra nhiều lúa, ngô, khoai, sắn… thuộc phương pháp sản xuất thức ăn nào?

A Giàu gluxit B Giàu protein C Giảu lipit D Thô xanh

- Đáp án: A

Câu 6: Thông hiểu

Trang 8

- Mục tiêu: Biết một số phương pháp sản xuất các loại thức ăn vật nuôi.

- Nội dung: Dựa vào đặc điểm nào để phân loại thức ăn giàu protein, thức ăn giàu gluxit, thức ăn thô xanh?

- Đáp án: Dựa vào thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn là một trong những

phương pháp để phân loại thức ăn:

- Thức ăn có hàm lượng protein > 14% thuộc loại thưc ăn giàu protein

- Thức ăn có hàm lượng gluxit > 50% thuộc loại thưc ăn giàu gluxit

- Thức ăn có hàm lượng xơ > 30% thuộc loại thưc ăn thô

Câu 7: Vận dụng thấp

- Mục tiêu: Biết một số phương pháp sản xuất các loại thức ăn vật nuôi

- Nội dung: Hãy nêu một số phương pháp sản xuất thức ăn vật nuôi giàu protein, giàu gluxit và thức ăn thô xanh ở địa phương?

- Đáp án: Phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein:

+ Chế biến sản phẩm nghế cá

+Nuôi giun đất

+Trồng xen, tăng vụ cây họ đậu

-Phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit:

+Xen canh, luân canh, gối vụ để sản xuất ra nhiếu lúa, ngô, khoai, sắn

-Phương pháp sản xuất thức ăn thô xanh:

+ Tận dụng đất vườn, rừng, bờ mương để trồng nhiều loại cỏ, rau cho vật nuôi + Tận dụng các sản phẩm phụ trong trồng trọt như rơm, rạ, thân cây gỗ, lạc đỗ…

Câu 8: Em hãy phân biệt thức ăn giàu protein, thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh

ĐA: - Thức ăn có hàm lượng protein> 14% thuộc loại thức ăn giàu protein

- Thức ăn có hàm lượng gluxit> 50% thuộc loại thức ăn giàu gluxit

- Thức ăn có hàm lượng xơ> 30% thuộc loại thức ăn thô

Câu 9: Hãy kể một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin ở địa phương em? ĐA: - Nuôi và khai thác các sản phẩm thủy sản: cá rô phi, hến, ốc làm thức ăn cho

gà, lợn

- Nuôi và tận dụng nguồn thức ăn động vật như giun đất, nhộng tằm

- Trồng xen, tăng vụ cây họ đậu

Bài 41:THỰC HÀNH: CHẾ BIẾN THỨC ĂN HỌ ĐẬU BẰNG NHIỆT

Câu 1: nhận biết

- Mục tiêu: biết được phương pháp chế biến bằng nhiệt đối với các loại thức ăn cây

họ đậu để sử dụng cho vật nuôi

- Nội dung: Quy trình thực hiện rang hạt đậu tương gồm các bước:

A 2 bước B 3 bước C 4 bước D 5 bước

- Đáp án: B

Câu 2: Vận dụng thấp

- Mục tiêu: biết được phương pháp chế biến bằng nhiệt đối với các loại thức ăn cây

họ đậu để sử dụng cho vật nuôi

- Nội dung:Trình bày quy trình hấp hạt đậu tương sử dụng làm thức ăn cho vật nuôi

Trang 9

- Đáp án: Hấp hạt đậu tương gồm các bước:

+ Bước 1 Làm sạch vỏ quả Ngâm cho hạt đậu no nước

+Bước 2 Vớt ra rổ, rá để ráo nước

+Bước 3 Hấp chín hạt đậu trong nước Hạt đậu chín tới, nguyên hạt, không bị nát là được

Bài 42:THỰC HÀNH: CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIÀU GLUXIT BẰNG MEN

CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI

PHẦN 2: Tự luận

Câu 1: Thông hiểu

- Mục tiêu: biết cách chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men

- Nội dung: Quy trình thực hiện chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men

- Đáp án: Dùng men rượu chế biến thức ăn giàu gluxit:

+Bước 1 cân bột và men rượu theo tỉ lệ: 100 phần bột và 4 phần men rượu

+Bước 2 giả nhỏ men rượu, bỏ bớt trấu

+Bước 3 Trộn đều men rượu với bột

+Bước 4 cho nước sạch vào, nhào kĩ đến đủ ẩm

+Bước 5 nén nhẹ bột xuống cho đều Phủ ni long sạch lên trên mặt Đem ủ nơi kín gió, khô, ấm trong 24h

Bài 43:THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN VẬT NUÔI CHẾ

BIẾN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SINH VẬT

CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI

PHẦN 1: Trắc nghiệm khách quan

Câu 1: nhận biết

- Mục tiêu: biết cách đánh giá chất lượng của thức ăn ủ men rượu

- Nội dung: Quy trình đánh giá chất lượng của thức ăn ủ men rượu dựa vào tiêu chí nào?

A Nhiệt độ, độ ẩm, quan sát B Màu sắc, mùi vị

C Nhiệt độ, độ ầm, màu sắc, ngửi mùi D Quan sát, độ ẩm

- Đáp án: C

PHẦN 2: Tự luận

Câu 2: Thông hiểu

- Mục tiêu: biết cách đánh giá chất lượng của thức ăn ủ xanh và ứng dụng vào chăn nuôi

- Nội dung: Quy trình đánh giá chất lương thức ăn ủ xanh

-Đáp án:+ Lấy mẫu thức ăn ủ xanh vào bát sứ

+ Quan sát màu sắc thức ăn

+ Ngủi mùi của thức ăn

+ Đo độ pH của thức ăn

Câu 1: nhận biết

- Mục tiêu: biết được vai trò của chuồng nuôi và vệ sinh bảo vệ môi trường trong chăn nuôi

- Nội dung: khi làm chuồng vật nuôi cần chọn hướng nào là tốt?

Trang 10

A Hướng Nam hoặc hướng Đông-Nam B.Hướng Bắc hoặc hướng Đông-Bắc

C.Hướng Tây hoặc hướng Tây-Bắc D.Hướng Nam hoặc hướng Tây-Nam

- Đáp án: A

Câu 2: thông hiểu

- Mục tiêu: biết được vai trò của chuồng nuôi và vệ sinh bảo vệ môi trường trong chăn nuôi

- Nội dung: Giữ vệ sinh môi trường sống của vật nuôi cần phải đạt những yêu cầu nào?

A Phải cho ăn uống đầy đủ B Phải giữ vệ sinh thân thể cho vật nuôi

C Phải quan tâm đến kiểu chuồng, khí hậu trong chuồng, thức ăn, nước uống

D Ngừa bệnh dịch cho vật nuôi

PHẦN 2: Tự luận

Câu 3: nhận biết

- Mục tiêu: biết được vai trò của chuồng nuôi và vệ sinh bảo vệ môi trường trong chăn nuôi

- Nội dung: Vai trò của chuồng nuôi trong chăn nuôi

- Đáp án:

+ Chuồng nuôi giúp vật nuôi tránh được những thay đổi của thời tiết, đồng thời tạo ra một tiểu khí hậu cho vật nuôi

+ Chuồng nuôi giúp cho vật nuôi hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh

+ Chuồng nuôi giúp cho việc thực hiện quy trình chăn nuôi khoa học

+ Chuồng nuôi giúp quản lí tốt đàn vật nuôi, thu được chất thải làm phân bón và tránh làm ô nhiễm môi trường

+ Chuồng nuôi góp phần nâng cao năng xuất chăn nuôi

Câu 4: thông hiểu

- Mục tiêu: biết được vai trò của chuồng nuôi và vệ sinh bảo vệ môi trường trong chăn nuôi

- Nội dung: Muốn xây dựng chuồng nuôi hợp vệ sinh cần đạt tiêu chuẩn nảo?

- Đáp án: Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh:

+ Nhiệt độ thích hợp

+Độ ẩm trong chuồng 60 – 75 %

+ Độ thông thoáng tốt

+ Độ chiếu sáng thích hợp từng loại vật nuôi

+Lượng khí độc trong chuồng ít nhất

+Đúng kĩ thuật về: địa điểm, hướng chuồng, nền chuồng, mái che, các thiết bị khác trong chuồng

Câu 5: vận dụng

- Mục tiêu: biết được vai trò của chuồng nuôi và vệ sinh bảo vệ môi trường trong chăn nuôi

- Nội dung: Phương châm của vệ sinh trong chăn nuôi là “phòng bệnh hơn chữa bệnh” Hãy giải thích tại sao?

- Đáp án: Vì: phòng bệnh ít tốn chi phí và thời gian bảo vệ sức khõe cho đàn vật nuôi

và nâng cao năng xuất trong chăn nuôi

Ngày đăng: 03/03/2023, 14:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w