1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI 5: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG. Giảng viên: ThS. Trần Ngọc Định

55 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm bộ máy nhà nước • Bộ máy nhà nước là một hệ thống các cơ quan nhà nước có tính chất, chức năng,nhiệm vụ quyền hạn khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong mộtthể

Trang 1

Giảng viên: ThS Trần Ngọc Định

Trang 3

3 v1.0014104201

• Trình bày được bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp

hiện hành

• Phân tích được các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của

bộ máy nhà nước

• Nắm được được vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ

quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cách thức hoạt động của các

Chủ tịch nước, Chính phủ và các cơ quan hiến định

độc lập

• Phân tích được mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở

trung ương

• Vận dụng được các kiến thức của vấn đề đã học trong

công tác và tìm hiểu về các vấn đề có liên quan

Trang 4

• Đọc tài liệu tham khảo

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về

những vấn đề chưa nắm rõ

• Trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài, các câu hỏi

trắc nghiệm

• Đọc và tìm hiểu thêm về các vấn đề thực tiễn về

tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước ở

trung ương

• Đọc và tìm hiểu các vấn đề về sửa đổi Hiến pháp

năm 2013

HƯỚNG DẪN HỌC

Trang 5

5 v1.0014104201

Trang 6

5.1.3 Các nguyên tắc

tổ chức và hoạtđộng của bộ máynhà nước

5.1.2 Bộ máynhà nước theo Hiếnpháp hiện hành

5.1.1 Khái niệm,

hệ thống các cơ quan

trong bộ máynhà nước

5.1 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO HIẾN PHÁP HIỆN HÀNH

Trang 7

7 v1.0014104201

a Khái niệm bộ máy nhà nước

• Bộ máy nhà nước là một hệ thống các cơ quan nhà nước có tính chất, chức năng,nhiệm vụ quyền hạn khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong mộtthể thống nhất, hoạt động trên cơ sở những nguyên tắc và quy định của pháp luật đểthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

• Cơ quan nhà nước là tổ chức được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc

và trình tự theo quy định của pháp luật, có cơ cấu tổ chức và được giao thực hiệnnhững nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong các văn bản pháp luật để thực hiệnmột phần chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Trang 8

b Đặc điểm của cơ quan nhà nước

• Là một bộ phận của bộ máy nhà nước được thành lập và hoạt động theo nhữngnguyên tắc nhất định

• Được thành lập trên cơ sở quy định của pháp luật và thông qua một văn bảnpháp luật cụ thể của nhà nước

• Được giao thực hiện quyền lực nhà nước

• Cơ cấu, thẩm quyền, trình tự thủ tục hoạt động được quy định trong những văn bảnpháp luật

• Cơ quan nhà nước chỉ được thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi những gì màpháp luật quy định

• Hoạt động dựa trên cơ sở ngân sách nhà nước

5.1.1 KHÁI NIỆM, HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

(tiếp theo)

Trang 9

9 v1.0014104201

• Hệ thống các cơ quan đại diện

 Quốc hội;

 Hội đồng nhân dân các cấp

• Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước

 Chính phủ;

 Các bộ, cơ quan ngang bộ;

 Uỷ ban nhân dân các cấp

Trang 10

Quốc hộiUBTVQH

Chính phủ

TTCP

UBND cấp tỉnh

UBND cấp xã

UBNDcấp huyện

TANDcấp huyện

TANDTC

Chánh ánTANDTC

HĐNDcấp huyện

HĐNDcấp tỉnh

HĐNDcấp xã

TAND cấp tỉnh

VKSND cấp huyện

VKSNDC

Viện trưởng

VKSNDC

VKSND cấp tỉnh

Quan hệ trong hình thànhhoặc lãnh đạo

Quan hệ giám sát

Kiểm toán Nhà nước

5.1.2 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO HIẾN PHÁP HIỆN HÀNH

Trang 11

11 v1.0014104201

Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về nhân dân

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với Nhà nước

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ giữa các dân tộc

Nguyên tắc pháp chế

Trang 12

a Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về nhân dân

Cơ sở pháp lý: Điều 2 Hiến pháp 2013

• Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân

• Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lựcnhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân vớigiai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

• Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các

cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Nội dung

• Nhà nước do nhân dân làm chủ

• Nhân dân là chủ thể của quyền lực nhà nước

• Nhân dân thực hiện quyền dân chủ trực tiếp và gián tiếp của mình

• Nhân dân uỷ quyền và trao quyền lực cho Nhà nước để thực hiện quản lý xã hội

• Nhà nước có trách nhiệm quản lý xã hội bằng quyền lực nhà nước vì lợi ích củanhân dân

• Chịu trách nhiệm trước nhân dân và sự giám sát của nhân dân

5.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

Trang 13

13 v1.0014104201

b Nguyên tắc Đảng lãnh đạo Nhà nước

Cơ sởpháp lý:

Điều 4 Hiếnpháp 2013

Vai trò lãnhđạo của Đảngthể hiện trongcác Hiến phápViệt Nam

Các phươngthức Đảnglãnh đạoNhà nước

Phương pháplãnh đạocủa Đảng

Điều 4 Hiến pháp 2013:

• Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời làđội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thànhlợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩaMác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạoNhà nước và xã hội

• Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sựgiám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết địnhcủa mình

• Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trongkhuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

Trang 14

c Nguyên tắc tập trung dân chủ

• Nhà nước do nhân dân xây dựng nên Nhân dân thông qua bầu cử bầu ra nhữngngười đại diện cho mình tham gia thực hiện quyền lực Nhà nước, chịu trách nhiệmtrước nhân dân, thể hiện ý chí, nguyện vọng và phục vụ lợi ích của nhân dân

• Vị trí vai trò quan trọng của các cơ quan dân cử

• Quan hệ trung ương địa phương, cấp trên, cấp dưới…

• Kết hợp sự lãnh đạo của tập thể, trách nhiệm tập thể với vai trò, trách nhiệm của

cá nhân

• Những vấn đề quan trọng phải đưa ra thảo luận, bàn bạc tập thể và quyết định theo

đa số Quyết định này buộc thiểu số phải phục tùng, đồng thời cũng cần lắng nghe

ý kiến của cá nhân

5.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

Trang 15

15 v1.0014104201

d Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ giữa các dân tộc

• Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộcthiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước

Trang 16

5.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

Trang 17

17 v1.0014104201

Chính phủ

Chủ tịch nướcNội các

UBHC Bộ(3 Bộ)

UBHCTỉnh

UBHCHuyện

UBHCXã

Nghị viên nhân dân

Ban thường vụ

HĐND Cấp tỉnh

HĐND Cấp xã

Tòa án tối cao

Tòa phúcthẩm

Tòa đệ nhịcấp

Tòa sơ cấp

Ban Tư pháp

Hiến pháp 1946

Trang 18

Chủ tịch

nước

Quốc hội UBTVQH

TAND TC

Chánh án TANDTC

HĐND Cấp huyện

HĐND Cấp tỉnh

VKSND TC

Viện trưởng VKSNDTC

HĐ Chính phủ TTCP

UBHC Cấp tỉnh

TAND Cấp tỉnh

VKSND Cấp tỉnh

UBHC Cấp huyện

TAND Cấp huyện

VKSND Cấp huyện

UBHC Cấp xã

HĐND Cấp xã

Hiến pháp

1959

5.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

Trang 19

19 v1.0014104201

TAND TC

Chánh án TANDTC

VKSND TC

Viện trưởng VKSNDTC

HĐBT

Thường vụ HĐBT

Quốc hội UBTVQH

HĐND Cấp huyện

HĐND Cấp tỉnh

UBND Cấp tỉnh

TAND Cấp tỉnh

VKSND Cấp tỉnh

UBND Cấp huyện

TAND Cấp huyện

VKSND Cấp huyện

UBND Cấp xã

HĐND Cấp xã

Hiến pháp

1980

TAND Cấp huyện

Trang 20

Chủ tịch

nước

Quốc hội UBTVQH

TAND TC

Chánh án TANDTC

HĐND Cấp huyện

HĐND Cấp tỉnh

VKSND TC

Viện trưởng VKSNDTC

Chính phủ TTCP

UBND Cấp tỉnh

TAND Cấp tỉnh

VKSND Cấp tỉnh

UBND Cấp huyện

TAND Cấp huyện

VKSND Cấp huyện

UBND Cấp xã

HĐND Cấp xã

Hiến pháp

1992

5.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

Trang 21

21 v1.0014104201

Chủ

tịch

nước

Quốc hội UBTVQH

TAND TC

Chánh án TANDTC

HĐND Cấp huyện

HĐND Cấp tỉnh

VKSND TC

Viện trưởng VKSNDTC

Chính phủ TTCP

UBND Cấp tỉnh

TAND Cấp tỉnh

VKSND Cấp tỉnh

UBND Cấp huyện

TAND Cấp huyện

VKSND Cấp huyện

UBND Cấp xã

HĐND Cấp xã

Hiến

pháp

2013

HĐ bầu cử QG

HĐ bầu cử QG

Quan hệ trong hình thànhhoặc lãnh đạo

Quan hệ giám sát

Trang 23

23 v1.0014104201

• Vị trí

Điều 69 – Hiến pháp năm 2013

 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lựcnhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đềquan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

• Tính chất của cơ quan đại biểu thể hiện

 Vị trí cơ quan;

 Con đường hình thành;

 Cơ cấu thành phần mang tính đại diện rộng rãi cho dân cư, lãnh thổ…

 Quốc hội thực hiện nhiệm vụ quyền hạn do nhân dân uỷ quyền và được sựtín nhiệm của nhân dân;

 Quốc hội chịu trách nhiệm trước nhân dân

• Cơ cấu đại biểu quốc hội khóa XIII (2011 - 2016)

 Bầu cử ngày 22-5-2011;

 Tỉ lệ cử tri bỏ phiếu: 99,51%;

 Tổng số đại biểu Quốc hội: 500

Trang 24

Cơ cấu thành phần của Quốc hội như sau:

06 (1,2%)Tôn giáo

78 (15,6%)Dân tộc thiểu số

42 (8,4%)Ngoài Đảng

333 (66,6%)Đại biểu tham gia Quốc hội lần đầu

63 (12,6%)Đại biểu chuyên trách địa phương

91 (18,2%)Đại biểu chuyên trách trung ương

04 (0,8%)Đại biểu tự ứng cử

228 (45,6%)Đại biểu có trình độ trên đại học

263 (52,6%)Đại biểu có trình độ đại học

61 (12,2%)Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi)

122 (24,4%)Phụ nữ

Số đại biểu (tỷ lệ)Thành phần Quốc hội

5.2.1 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA QUỐC HỘI (tiếp theo)

Cơ cấu thành phần của Quốc hội như sau:

Trang 25

25 v1.0014104201

Tỷ lệ đại biểu quốc hội là người dân tộc thiểu số

Trang 26

Nguồn gốccủaquyền lực

Con đườnghìnhthành

ChứcnăngcủaQuốc hội

Tính chịutráchnhiệmtrướcnhân dân

Tính chất cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện

5.2.1 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA QUỐC HỘI (tiếp theo)

Trang 27

27 v1.0014104201

Chức năng củaQuốc hội

Trang 28

Theo Điều 70 Hiến pháp 2013

• Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết địnhchương trình xây dựng luật, pháp lệnh;

• Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết củaQuốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội,Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

• Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

• Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sáchNhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước, phê chuẩn quyết toán ngân sáchNhà nước, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;

• Quyết định chính sách dân tộc của Nhà nước;

• Quốc hội quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương;

5.2.2 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Trang 29

29 v1.0014104201

• Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội,các Phó Chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướngChính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dântối cao; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về việc thành lập Hội đồngquốc phòng và an ninh; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác củaChính phủ;

• Quyết định thành lập, bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ của Chính phủthành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; thành lập và giải thể các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

• Bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối caotrái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội;

• Quyết định đại xá;

Trang 30

• Quy định hàm cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấp ngoại giao vànhững hàm cấp Nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và cácdanh hiệu vinh dự Nhà nước;

• Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, cácbiện pháp đặc biệt khác nhằm bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

• Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ướcquốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia theo đề nghị của Chủ tịch nước;

• Quyết định việc trưng cầu ý dân

5.2.2 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN (tiếp theo)

Trang 31

31 v1.0014104201

Ủy ban thường vụ Quốc hội

Hội đồng dân tộc Các ủy ban

thường trực Các ủy ban lâm thờiQuốc hội

Trang 32

5.2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC (tiếp theo)

Các ủy ban hoạt động thường xuyên của quốc hội

• Ủy ban pháp luật;

• Ủy ban tư pháp;

• Ủy ban kinh tế;

• Ủy ban tài chính và ngân sách;

• Ủy ban quốc phòng và an ninh;

• Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên;

• Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường;

• Ủy ban đối ngoại

Trang 33

33 v1.0014104201

Ủyban lâmthời

Ủy ban kiểm tra

Ủy ban điều tra

Trang 34

5.2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC (tiếp theo)

Trang 35

35 v1.0014104201

• Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

• Hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

• Hoạt động của các Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội

Trang 36

5.3.1 Vị trí, vai trò 5.3.2 Nhiệm vụ,

quyền hạn

5.3.3 Chế định Chủtịch nước qua cácHiến pháp

5.3.4 Hội đồngquốc phòng

và an ninh

5.3 CHỦ TỊCH NƯỚC

Trang 37

37 v1.0014104201

uỷ nhiệm thay Chủ tịch nước thực hiện một số nhiệm vụ

• Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội

• Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hếtnhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầuChủ tịch nước mới

• Chủ tịch nước có vai trò quan trọng trong phối hợp và liên kết hoạt động của các

cơ quan nhà nước ở trung ương

Trang 38

• Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lạipháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua; nếupháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành màChủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại

kỳ họp gần nhất;

• Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướngChính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcPhó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;

• Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân tối cao,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán cácTòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội công bố quyết định đại xá;

5.3.2 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Trang 39

39 v1.0014104201

• Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước,danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lạiquốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;

• Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và

an ninh, quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc,phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưutrưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vàonghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội công bố, bãi bỏquyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Uỷ banthường vụ Quốc hội ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏtình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họpđược công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

Trang 40

• Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của

Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnhtoàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ;quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hộiphê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy địnhtại khoản 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lựcđiều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước

• Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,phiên họp của Chính phủ

• Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nướcxét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước

5.3.2 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN (tiếp theo)

Ngày đăng: 13/09/2022, 15:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w