Khái niệm bộ máy nhà nước • Bộ máy nhà nước là một hệ thống các cơ quan nhà nước có tính chất, chức năng,nhiệm vụ quyền hạn khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong mộtthể
Trang 1Giảng viên: ThS Trần Ngọc Định
Trang 33 v1.0014104201
• Trình bày được bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp
hiện hành
• Phân tích được các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nước
• Nắm được được vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ
quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cách thức hoạt động của các
Chủ tịch nước, Chính phủ và các cơ quan hiến định
độc lập
• Phân tích được mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở
trung ương
• Vận dụng được các kiến thức của vấn đề đã học trong
công tác và tìm hiểu về các vấn đề có liên quan
Trang 4• Đọc tài liệu tham khảo
• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về
những vấn đề chưa nắm rõ
• Trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài, các câu hỏi
trắc nghiệm
• Đọc và tìm hiểu thêm về các vấn đề thực tiễn về
tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước ở
trung ương
• Đọc và tìm hiểu các vấn đề về sửa đổi Hiến pháp
năm 2013
HƯỚNG DẪN HỌC
Trang 55 v1.0014104201
Trang 65.1.3 Các nguyên tắc
tổ chức và hoạtđộng của bộ máynhà nước
5.1.2 Bộ máynhà nước theo Hiếnpháp hiện hành
5.1.1 Khái niệm,
hệ thống các cơ quan
trong bộ máynhà nước
5.1 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO HIẾN PHÁP HIỆN HÀNH
Trang 77 v1.0014104201
a Khái niệm bộ máy nhà nước
• Bộ máy nhà nước là một hệ thống các cơ quan nhà nước có tính chất, chức năng,nhiệm vụ quyền hạn khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong mộtthể thống nhất, hoạt động trên cơ sở những nguyên tắc và quy định của pháp luật đểthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
• Cơ quan nhà nước là tổ chức được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc
và trình tự theo quy định của pháp luật, có cơ cấu tổ chức và được giao thực hiệnnhững nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong các văn bản pháp luật để thực hiệnmột phần chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Trang 8b Đặc điểm của cơ quan nhà nước
• Là một bộ phận của bộ máy nhà nước được thành lập và hoạt động theo nhữngnguyên tắc nhất định
• Được thành lập trên cơ sở quy định của pháp luật và thông qua một văn bảnpháp luật cụ thể của nhà nước
• Được giao thực hiện quyền lực nhà nước
• Cơ cấu, thẩm quyền, trình tự thủ tục hoạt động được quy định trong những văn bảnpháp luật
• Cơ quan nhà nước chỉ được thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi những gì màpháp luật quy định
• Hoạt động dựa trên cơ sở ngân sách nhà nước
5.1.1 KHÁI NIỆM, HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
(tiếp theo)
Trang 99 v1.0014104201
• Hệ thống các cơ quan đại diện
Quốc hội;
Hội đồng nhân dân các cấp
• Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
Chính phủ;
Các bộ, cơ quan ngang bộ;
Uỷ ban nhân dân các cấp
Trang 10Quốc hộiUBTVQH
Chính phủ
TTCP
UBND cấp tỉnh
UBND cấp xã
UBNDcấp huyện
TANDcấp huyện
TANDTC
Chánh ánTANDTC
HĐNDcấp huyện
HĐNDcấp tỉnh
HĐNDcấp xã
TAND cấp tỉnh
VKSND cấp huyện
VKSNDC
Viện trưởng
VKSNDC
VKSND cấp tỉnh
Quan hệ trong hình thànhhoặc lãnh đạo
Quan hệ giám sát
Kiểm toán Nhà nước
5.1.2 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO HIẾN PHÁP HIỆN HÀNH
Trang 1111 v1.0014104201
Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về nhân dân
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với Nhà nước
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ giữa các dân tộc
Nguyên tắc pháp chế
Trang 12a Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về nhân dân
Cơ sở pháp lý: Điều 2 Hiến pháp 2013
• Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân
• Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lựcnhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân vớigiai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
• Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các
cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Nội dung
• Nhà nước do nhân dân làm chủ
• Nhân dân là chủ thể của quyền lực nhà nước
• Nhân dân thực hiện quyền dân chủ trực tiếp và gián tiếp của mình
• Nhân dân uỷ quyền và trao quyền lực cho Nhà nước để thực hiện quản lý xã hội
• Nhà nước có trách nhiệm quản lý xã hội bằng quyền lực nhà nước vì lợi ích củanhân dân
• Chịu trách nhiệm trước nhân dân và sự giám sát của nhân dân
5.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (tiếp theo)
Trang 1313 v1.0014104201
b Nguyên tắc Đảng lãnh đạo Nhà nước
Cơ sởpháp lý:
Điều 4 Hiếnpháp 2013
Vai trò lãnhđạo của Đảngthể hiện trongcác Hiến phápViệt Nam
Các phươngthức Đảnglãnh đạoNhà nước
Phương pháplãnh đạocủa Đảng
Điều 4 Hiến pháp 2013:
• Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời làđội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thànhlợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩaMác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạoNhà nước và xã hội
• Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sựgiám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết địnhcủa mình
• Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trongkhuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
Trang 14c Nguyên tắc tập trung dân chủ
• Nhà nước do nhân dân xây dựng nên Nhân dân thông qua bầu cử bầu ra nhữngngười đại diện cho mình tham gia thực hiện quyền lực Nhà nước, chịu trách nhiệmtrước nhân dân, thể hiện ý chí, nguyện vọng và phục vụ lợi ích của nhân dân
• Vị trí vai trò quan trọng của các cơ quan dân cử
• Quan hệ trung ương địa phương, cấp trên, cấp dưới…
• Kết hợp sự lãnh đạo của tập thể, trách nhiệm tập thể với vai trò, trách nhiệm của
cá nhân
• Những vấn đề quan trọng phải đưa ra thảo luận, bàn bạc tập thể và quyết định theo
đa số Quyết định này buộc thiểu số phải phục tùng, đồng thời cũng cần lắng nghe
ý kiến của cá nhân
5.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (tiếp theo)
Trang 1515 v1.0014104201
d Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ giữa các dân tộc
• Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộcthiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước
Trang 165.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (tiếp theo)
Trang 1717 v1.0014104201
Chính phủ
Chủ tịch nướcNội các
UBHC Bộ(3 Bộ)
UBHCTỉnh
UBHCHuyện
UBHCXã
Nghị viên nhân dân
Ban thường vụ
HĐND Cấp tỉnh
HĐND Cấp xã
Tòa án tối cao
Tòa phúcthẩm
Tòa đệ nhịcấp
Tòa sơ cấp
Ban Tư pháp
xã
Hiến pháp 1946
Trang 18Chủ tịch
nước
Quốc hội UBTVQH
TAND TC
Chánh án TANDTC
HĐND Cấp huyện
HĐND Cấp tỉnh
VKSND TC
Viện trưởng VKSNDTC
HĐ Chính phủ TTCP
UBHC Cấp tỉnh
TAND Cấp tỉnh
VKSND Cấp tỉnh
UBHC Cấp huyện
TAND Cấp huyện
VKSND Cấp huyện
UBHC Cấp xã
HĐND Cấp xã
Hiến pháp
1959
5.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (tiếp theo)
Trang 1919 v1.0014104201
TAND TC
Chánh án TANDTC
VKSND TC
Viện trưởng VKSNDTC
HĐBT
Thường vụ HĐBT
Quốc hội UBTVQH
HĐND Cấp huyện
HĐND Cấp tỉnh
UBND Cấp tỉnh
TAND Cấp tỉnh
VKSND Cấp tỉnh
UBND Cấp huyện
TAND Cấp huyện
VKSND Cấp huyện
UBND Cấp xã
HĐND Cấp xã
Hiến pháp
1980
TAND Cấp huyện
Trang 20Chủ tịch
nước
Quốc hội UBTVQH
TAND TC
Chánh án TANDTC
HĐND Cấp huyện
HĐND Cấp tỉnh
VKSND TC
Viện trưởng VKSNDTC
Chính phủ TTCP
UBND Cấp tỉnh
TAND Cấp tỉnh
VKSND Cấp tỉnh
UBND Cấp huyện
TAND Cấp huyện
VKSND Cấp huyện
UBND Cấp xã
HĐND Cấp xã
Hiến pháp
1992
5.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (tiếp theo)
Trang 2121 v1.0014104201
Chủ
tịch
nước
Quốc hội UBTVQH
TAND TC
Chánh án TANDTC
HĐND Cấp huyện
HĐND Cấp tỉnh
VKSND TC
Viện trưởng VKSNDTC
Chính phủ TTCP
UBND Cấp tỉnh
TAND Cấp tỉnh
VKSND Cấp tỉnh
UBND Cấp huyện
TAND Cấp huyện
VKSND Cấp huyện
UBND Cấp xã
HĐND Cấp xã
Hiến
pháp
2013
HĐ bầu cử QG
HĐ bầu cử QG
Quan hệ trong hình thànhhoặc lãnh đạo
Quan hệ giám sát
Trang 2323 v1.0014104201
• Vị trí
Điều 69 – Hiến pháp năm 2013
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lựcnhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đềquan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước
• Tính chất của cơ quan đại biểu thể hiện
Vị trí cơ quan;
Con đường hình thành;
Cơ cấu thành phần mang tính đại diện rộng rãi cho dân cư, lãnh thổ…
Quốc hội thực hiện nhiệm vụ quyền hạn do nhân dân uỷ quyền và được sựtín nhiệm của nhân dân;
Quốc hội chịu trách nhiệm trước nhân dân
• Cơ cấu đại biểu quốc hội khóa XIII (2011 - 2016)
Bầu cử ngày 22-5-2011;
Tỉ lệ cử tri bỏ phiếu: 99,51%;
Tổng số đại biểu Quốc hội: 500
Trang 24Cơ cấu thành phần của Quốc hội như sau:
06 (1,2%)Tôn giáo
78 (15,6%)Dân tộc thiểu số
42 (8,4%)Ngoài Đảng
333 (66,6%)Đại biểu tham gia Quốc hội lần đầu
63 (12,6%)Đại biểu chuyên trách địa phương
91 (18,2%)Đại biểu chuyên trách trung ương
04 (0,8%)Đại biểu tự ứng cử
228 (45,6%)Đại biểu có trình độ trên đại học
263 (52,6%)Đại biểu có trình độ đại học
61 (12,2%)Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi)
122 (24,4%)Phụ nữ
Số đại biểu (tỷ lệ)Thành phần Quốc hội
5.2.1 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA QUỐC HỘI (tiếp theo)
Cơ cấu thành phần của Quốc hội như sau:
Trang 2525 v1.0014104201
Tỷ lệ đại biểu quốc hội là người dân tộc thiểu số
Trang 26Nguồn gốccủaquyền lực
Con đườnghìnhthành
ChứcnăngcủaQuốc hội
Tính chịutráchnhiệmtrướcnhân dân
Tính chất cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện
5.2.1 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA QUỐC HỘI (tiếp theo)
Trang 2727 v1.0014104201
Chức năng củaQuốc hội
Trang 28Theo Điều 70 Hiến pháp 2013
• Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết địnhchương trình xây dựng luật, pháp lệnh;
• Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết củaQuốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội,Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
• Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
• Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sáchNhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước, phê chuẩn quyết toán ngân sáchNhà nước, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
• Quyết định chính sách dân tộc của Nhà nước;
• Quốc hội quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương;
5.2.2 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Trang 2929 v1.0014104201
• Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội,các Phó Chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướngChính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dântối cao; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về việc thành lập Hội đồngquốc phòng và an ninh; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác củaChính phủ;
• Quyết định thành lập, bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ của Chính phủthành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; thành lập và giải thể các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
• Bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối caotrái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội;
• Quyết định đại xá;
Trang 30• Quy định hàm cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấp ngoại giao vànhững hàm cấp Nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và cácdanh hiệu vinh dự Nhà nước;
• Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, cácbiện pháp đặc biệt khác nhằm bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
• Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ướcquốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia theo đề nghị của Chủ tịch nước;
• Quyết định việc trưng cầu ý dân
5.2.2 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN (tiếp theo)
Trang 3131 v1.0014104201
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Hội đồng dân tộc Các ủy ban
thường trực Các ủy ban lâm thờiQuốc hội
Trang 325.2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC (tiếp theo)
Các ủy ban hoạt động thường xuyên của quốc hội
• Ủy ban pháp luật;
• Ủy ban tư pháp;
• Ủy ban kinh tế;
• Ủy ban tài chính và ngân sách;
• Ủy ban quốc phòng và an ninh;
• Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên;
• Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường;
• Ủy ban đối ngoại
Trang 3333 v1.0014104201
Ủyban lâmthời
Ủy ban kiểm tra
Ủy ban điều tra
Trang 345.2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC (tiếp theo)
Trang 3535 v1.0014104201
• Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
• Hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
• Hoạt động của các Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội
Trang 365.3.1 Vị trí, vai trò 5.3.2 Nhiệm vụ,
quyền hạn
5.3.3 Chế định Chủtịch nước qua cácHiến pháp
5.3.4 Hội đồngquốc phòng
và an ninh
5.3 CHỦ TỊCH NƯỚC
Trang 3737 v1.0014104201
uỷ nhiệm thay Chủ tịch nước thực hiện một số nhiệm vụ
• Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội
• Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hếtnhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầuChủ tịch nước mới
• Chủ tịch nước có vai trò quan trọng trong phối hợp và liên kết hoạt động của các
cơ quan nhà nước ở trung ương
Trang 38• Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lạipháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua; nếupháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành màChủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại
kỳ họp gần nhất;
• Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướngChính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcPhó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;
• Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân tối cao,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán cácTòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội công bố quyết định đại xá;
5.3.2 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Trang 3939 v1.0014104201
• Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước,danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lạiquốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;
• Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và
an ninh, quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc,phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưutrưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vàonghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội công bố, bãi bỏquyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Uỷ banthường vụ Quốc hội ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏtình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họpđược công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
Trang 40• Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của
Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnhtoàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ;quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hộiphê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy địnhtại khoản 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lựcđiều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước
• Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,phiên họp của Chính phủ
• Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nướcxét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
5.3.2 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN (tiếp theo)