Ngaøy soaïn Tuaàn 3 Tuaàn 3 Ngaøy soaïn Tieát 3 Ngaøy daïy Bài 3 TỰ TRỌNG ( 1 Tiết) I Muïc tieâu baøi hoïc 1 Veà kieán thöùc Hieåu ñöôïc theá naøo laø töï troïng Neâu ñöôïc moät soá bieåu hieän cuûa l[.]
Trang 1
Tuần 3
Ngày soạn:
Tiết 3
Ngày dạy: Bài 3: TỰ TRỌNG ( 1 Tiết) I Mục tiêu bài học: 1 Về kiến thức: - Hiểu được thế nào là tự trọng - Nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng - Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người 2 Về kỹ năng: - Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ - Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng 3 Về thái độ: Tự trọng, không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: - Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng - Kĩ năng thể hiện sự tự tin (về giá trị, danh dự của bản thân) - Kĩ năng so sánh về những biểu hiện tự trọng và trái với tự trọng - Kĩ năng ra quyết định: giao tiếp/ ứng xử thể hiện tính tự trọng III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: - Thảo luận nhóm đôi về những ưu điểm / mặt mạnh của bản thân - Động não - Đóng vai IV Phương tiện dạy học: - GV: Giáo án, câu chuyện, tục ngữ, ca dao - HS: Đọc trước bài, sưu tầm tấm gương về lòng tự trọng. V Tiến trình bài dạy : 1 Kiểm tra bài cũ (5’) 1.1 Em hãy đánh dấu X vào ô của các câu có biểu hiện thiếu trung thực a Có thái độ đường hoàng, tự tin
b Dũng cảm nhận khuyết điểm c Phụ họa, da ua với việc làm sai trái d Đúng hẹn, giữ lời hứa
đ Xử lí tế nhị, khôn khéo
1.2 Sửa bài tập a,b,c,d SGK/8
1.3 Thế nào là trung thực? Trung thực có ý nghĩa như thế nào đối với bản thân và xã hội?
2.Dạy bài mới :
a Khám phá: (2')
An là học sinh giỏi của lớp 7A trong mọi giờ kiểm tra An làm bài rất nhanh và đạt điểm rất cao Nhưng trong lần kiểm tra môn địa hôm đó An không làm bài được vì tối hôm trước mẹ An bị ốm An phải chăm sóc mẹ nên không học bài được Vậy mà trong giờ kiểm tra An dứt khoát không mở sách vở ra xem và cũng không chép bài của bạn Sau khi thu bài An nói rằng: An sẽ gở điểm trong lần sau
Theo em An làm thế có phải là tự kiêu và sĩ diện không? Vì sao?
HS trả lời –GV kết luận: Bạn An không phải tự kiêu và sĩ diện mà đó là biểu hiện của tính tự trọng Vậy tự trọng là gì? Tự trọng có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? Các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn qua bài học hôm nay
b Kết nối:
Trang 2
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
*HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc “Một tâm hồn cao
thượng” (10')
a/ Mục tiêu:
Bước đầu hs hiểu được thế nào là tự trọng
Rèn luyện KNS trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
b/ Cách tiến hành:
GV: Cho 4 hs đĩng vai minh họa
truyện:
+ 1 vai RơBe
+ 1 vai SacLây
+ 1 vai tác giả truyện
+ 1 vai dẫn truyện
(nh/x cách đọc truyện của hs )
? Bức ảnh sgk tr 10 nĩi lên điều gì.
? V.sao RơBe lại nhờ em mình là
SácLây đến trả tiền cho người mua
diêm.
? V.sao RơBe lại làm như vậy.
? Việc làm của RơBe thể hiện điều
gì.
? H.động của RơBe đã tác động ntn
đến t/c tác giả.
GV:Qua câu chuyện cảm động trên
đã cho ta thấy h.động, cử chỉ đẹp đẽ,
cao cả, một tâm hồn cao thượng của
một em bé nghèo khổ Đĩ là một bài
học quý giá về lịng tự trọng cho mỗi
ch.ta Làm người cần phải biết coi
trọng & giữ gìn nhân cách của mình
cho phù hợp với các chuẩn mực xh
? Theo em, thế nào là tự trọng.
- G.thích: “Chuẩn mực xh”
-Bài tập a sgk tr11.12
HS: 4 hs đĩng vai minh họa truyện:
HS: quan sát, miêu tả.
- RơBe bị chẹt xe ko đi được
-RơBe muốn giữ đúng lời hứa, ko muốn người khác nghĩ rằng mình ngheofmaf phải nĩi dối, ko muốn người khác coi thường danh dự mình
-Là người cĩ ý thức trách nhiệm cao
-Giữ đúng lời hứa
-Biết tơn trọng mình & người khác
-Làm thay đổi t/c của t.giả, từ chỗ nghi ngờ ko tin đến sững sờ, tim se lại vì hối hận & cuối cùng ơng nhận nuơi SácLây
-Để lại cho t.giả một ấn tượng vơ cùng đẹp đẻ, cao cả, quí mến, thương yêu
- Tự trọng là biết coi trọng & giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội
- Coi trọng & giữ gìn phẩm cách là coi trọng danh dự, giá trị con người của mình; khơng làm điều xấu cĩ hại đến danh dự của bản thân, khơng chấp nhận
sự xúc phạm cũng như lịng thương hại của người khác
I.Tìm hiểu bài.
Khai thác truyện đọc sgk tr8.9
II.Nội dung bài học.
- Tự trọng là biết coi trọng & giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội
- Coi trọng & giữ gìn
Trang 3
-Tự trọng: 1.2 -Khơng tự trọng: 3.4.5
phẩm cách là coi trọng danh dự, giá trị con người của mình; khơng làm điều xấu cĩ hại đến danh dự của bản thân, khơng chấp nhận sự xúc phạm cũng như lịng thương hại của người khác
c/ Kết luận:
Tự trọng là một đức tính tốt đẹp Người tự trọng luơn cĩ ý thức cao về phẩm giá của mình, luơn h.thành tốt tr.nhiệm & nghĩa vụ, ko bị chê trách Ko chấp nhận sự xúc phạm, sỉ nhục hoặc thương hại của người khác, luơn cĩ ý thức b.vệ danh dự của mình
*HĐ 2: Tìm hiểu các b.hiện của tự trọng (10’)
a/ Mục tiêu:
- Hs nêu một số b.hiện của tính tự trọng trong c.sống
- Kĩ năng so sánh về những biểu hiện tự trọng và trái với tự
trọng Kĩ năng ra quyết định: giao tiếp/ ứng xử thể hiện tính tự trọng
b/ Cách tiến hành:
*Tình huống nào sau đây thể hiện
biết tự trọng hoặc ko biết tự
trọng?
1.Bạn A lười học nên thường bị
điểm xấu cơ giáo đưa ra phê bình,
nhắc nhở trước lớp nhiều lần nhưng
bạn A vẫn ko tiến bộ
2.Nhà ơng H thuộc loại nghèo trong
làng, nhưng mỗi lần ra khỏi nhà, ơng
đều ăn mặc nghiêm chỉnh, mặc dù
vải ko phải là loại đắc tiền Ơng
thường nĩi: “Đĩi cho sạch, rách cho
thơm”
( nh/x hs )
-Chia lớp 3 nhĩm TL: 3’
*N1: ?Tìm b.hiện của tính tự trọng
trong thực tế.
*N2: ?Tìm những b.hiện thiếu tự
trọng trong th.tế.
?Theo em, lịng tự trọng được b.hiện
ntn.
-Hs trả lời…
1.-Dũng cảm nhận lỗi khi cĩ lỗi
-Cư xử đàng hồng đúng mực
-Nĩi năng lịch sự
- Giữ chữ tín
- Làm trịn chữ hiếu
-Ko quay cĩp
- Bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể
-Sai hẹn
2.-Ko tr.thực, sống bê tha, bừa bãi, làm điều gian lận, mờ ám ( nĩi dối, lừa gạt người khác…)
- Nĩi năng suồng sã, sống buơng thả
-Ko biết ăn năng, hối hận khi làm điều sai
-Nịnh bợ người khác,
HS: - Cư xử đàng hồng, đúng mực, cử
chỉ, lời nĩi cĩ văn hĩa
- Nếp sống gọn gàng, sạch sẽ
- Tơn trọng mọi người, biết giữ lời hứa
2.Biểu hiện:
- Cư xử đàng hồng, đúng mực, cử chỉ, lời nĩi cĩ văn hĩa
Trang 4
GV: nêu TH: Đang vội dến trường ,
thấy đường vắng, An rủ Tân đi vào
đường ngược chiều
? An làm vậy đúng không? Vì sao?
? Nếu là Tân, em sẽ ứng xử như thế
nào?
GV: Người có tính tự trọng là
người biết chấp hành pháp luật,
không để người khác nhắc nhở ,
chê trách.
*T/huống:
Thắng đang đi chơi cùng bạn, vừa
đi vừa nói chuyện thì một chiếc xích
lô đi ngược chiều đến Người đạp
xích lô có gương mặt khắc khổ, mồ
hôi nhễ nhại, đầu đội chiếc nón lá cũ
rích, chiếc áo đã sờn vai & cái quần
bạc màu.Thắng bất chợt nhìn sang,
ko ngờ người đạp xích lô là bố
mình.Thắng vô cùng xấu hổ, vội
quay đi ko chào bố, vì sợ chúng bạn
biết chê cười
?Theo em, thái độ của Thắng có
phải là b.hiện lòng tự trọng ko ?
V.sao ?
? Thái độ của Thắng có đáng để ta
học tập ko.
? Nếu em ở trong h.cảnh đó em sẽ
làm gì.
? Lòng tự trọng có cần thiết cho
c.người ko.
? Lòng tự trọng giúp c.người những
gì trong c.sống.
-GV mở rộng:
+Cá nhân: Nghiêm khắc với b.thân,
có ý chí tự hoàn thiện
+G.đình: H.phúc, bình yên ko ảnh
hưởng đến thanh danh
+XH: C.sống tốt đẹp có văn hóa,
văn minh…
-G.thích TN-DN-sgk tr11
- Luôn làm tròn trách nhiệm
HS: suy nghĩ, trả lời
- An sai An thiếu tự trọng ( biết sai, vẩn làm)
Vì, đã vi phạm luật giao thông
- Nếu là Tân, em sẽ, khuyên An không nên làm như vậy và giải thích
-Ko, vì…
-Ko…
- Chào bố…
-Rất cần thiết
- Giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn
để hoàn thành nhiệm vụ, có ý chí vươn lên tự hoàn thiện mình
-Tránh được những việc làm xấu có hại cho bản thân,gia đình và xã hội
-Được mọi người quý trọng
- Nếp sống gọn gàng, sạch sẽ
- Tôn trọng mọi người, biết giữ lời hứa
- Luôn làm tròn trách nhiệm
- Người có tính tự trọng
là người biết chấp hành pháp luật, không để người khác nhắc nhở , chê trách
3 Ý nghĩa.
- Giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, có
ý chí vươn lên tự hoàn thiện mình
-Tránh được những việc làm xấu có hại cho bản thân,gia đình và xã hội -Được mọi người quý trọng
c/ Kết luận:
Mọi người cần có lòng tự trọng, bởi nhờ đó c.người sẽ quan tâm & tôn trọng các chuẩn mực xh, h.động phù hợp với các chuẩn mực đó, tránh được những việc làm xấu có hại cho b.thân, g.đình, xh
*HĐ 3: Giúp hs rèn luyện lòng tự trọng (6’)
a/ Mục tiêu:
- Giúp hs rèn luyện lòng tự trọng
Trang 5
b/ Cách tiến hành:
-Chia lớp 2 nhóm, trao đổi đôi bạn
2’, sau đó mỗi hs lên bảng 1 lần ghi
b.hiện, nhóm nào ghi nhiều đúng
nhanh thì thắng “T.sức” 1.30g Câu
hỏi chung:
? Là hs em cần phải làm gì để
r.luyện lòng tự trọng.
(T.dương nhóm thắng)
- GDHS…
*Bài tập nhanh:
?Trong những câu tục ngữ dưới
đây, câu tục ngữ nào nói lên lòng tự
trọng.Hãy khoanh tròn chữ cái đầu
câu em chọn.
A Giấy rách phải giữ lấy lề
B Đói cho sạch, rách cho thơm
C Học thầy ko tày học bạn
D Chết vinh còn hơn sống nhục
E Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
(Chấm 5 bài ghi điểm)
-Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
-Đi đứng nói năng tề chỉnh
-Làm tốt tr.nhiệm của mình -Tr.thực trong mọi việc
-Giữ gìn danh dự
-Xa lánh những thói hư tật xấu…
-Hs trả lời & g.thích v.sao
-Chọn: A.B.D.E
-Bài tập b sgk tr12
c/ Kết luận:
Khi con người có lòng tự trọng sẽ tự nghiêm khắc với bản thân, có ý chí tự hoàn thiện mình, luôn vươn lên để sống tốt đẹp hơn, cao cả hơn…
3 Thực hành/ luyện tập (5’)
* B.tập tỏ thái độ:
Nêu các t/h yêu cầu hs bài tỏ thái độ của mình với các nhân vật trong mỗi t/h
a Bạn Hương rũ bạn đến nhà mình chơi nhưng lại đưa sang nhà cô chú, vì nhà cô chú sang trọng hơn
b Minh ko bao giờ đi sinh nhật vì ko có tiền mua quà
(Hs tự do thảo luận & bày tỏ ý kiến…)
? Hãy tự đánh giá về những việc làm thể hiện tính tự trọng của b.thân, của lớp ta Nêu phương hướng r.luyện của b.thân
*KL:
Tự trọng là một trong những đức tính tốt đẹp Người có lòng tự trọng luôn có ý thức cao về phẩm giá của mình, luôn h.thành tốt tr.nhiệm & nghĩa vụ, ko bị chê trách, ko chấp nhận sự xúc phạm, sỉ nhục hoặc
sự thương hại của người khác Người có lòng tự trọng luôn có ý thức b.vệ danh dự mình.
Là hs các em phải h.thành tốt bổn phận của mình với g.đình, nhà trường & xh Phải giữ đúng lời hứa, đúng hẹn, sống tr.thực ko a dua với bạn bè xấu, tránh xa những thói xấu: khúm núm, nịnh hót, đưa
chuyện, nói xấu người khác…Có như vậy ta mới là con ngoan, trò giỏi…
4 Hoạt động nối tiếp (7’)
-Học kỹ NDBH
-Làm b.tập còn lại sgk
-Xem bài 4: ĐẠO ĐỨC & KỶ LUẬT
+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý sgk
+ Tìm những b.hiện thực hiện tốt đạo đức & k.luật
+ Đ.đức & k.luật có mối q.hệ ntn Tìm một số h.vi trái đạo đức & k.luật
5 Nhận xét – Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Trang 6
……… ……
………
………
Trang 7
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1 Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu
truyện đọc “Một
thượng”.
- Gọi 3 học sinh đọc
truyện
- Đặt câu hỏi:
- Hành động của
Rô-be qua câu chuyện
trên?
- Vì sao Rô-be nhờ em
mình trả lại tiền cho
người mua diêm?
- Các em có nhận xét
gì về hành động của
Rô-be?
- Việc làm của Rô-be
thể hiện đức tính gì?
- Hành động của
Rô 1 hs đọc lời tác giả
- 1học sinh đọc lời của Ro-be
- 1học sinh đọc lời của Sác-lây
- Cả lớp lắng nghe
- Thảo luận trả lời cá nhân
Là một em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm
Cầm một đồng tiền vàng để đổi lấy tiền lẻ để trả lại tiền thừa cho người mua diêm
Không thể đem trả lại tiền thừa cho tác giả
vì trên đường đi em bị
xe chẹt và bị thương rất nặng
Sai em mình là Sác-lây đến tận nhà để trả lại tiền thừa cho khách
- Vì: Muốn giữ đúng lời hứa của mình
Không muốn người khác nghĩ rằng, vì nghèo mà em
đã phải nối dối để lấy tiền
Không muốn bị người khác coi thường,xúc phạm đến danh dự và mất lòng tin ở mình
Là người có ý thức trách nhiệm cao
Thực hiện lời hứa bằng bất cứ giá nào
Biết tôn trọng mình và tôn trọng người khác
Vẻ bề ngoài nghèo khổ nhưng ẩn chứa
10’ I Tìm hiểu truyện
đọc:
“Một tâm hồn cao thượng”
Trang 8
be đã tác động đến
tác giả như thế nào?
- Nhận xét, chốt lại:
Qua câu chuyện cảm
động trên ta thấy được
hành động,cử chỉ đẹp
đẽ,tâm hồn cao thượng
của một em bé nghèo
khổ Đó là một bài
học quý giá về lòng
tự trọng cho mỗi chúng
ta
Hoạt động 2 Hướng
dẫn học sinh rút ra
nội dung bài học.
-Trên cơ sở phân tích
truyện đọc, em hãy cho
biết: Thế nào là tự
trọng?
- Nhận xét, ghi bảng
- Giải thích: Chuẩn mực
xã hội là những tiêu
chuẩn mà xã hội đặt
ra để mọi người áp
dụng (có 2 loại: Chuẩn
mực xã hội và chuẩn
mực pháp luật)
Để có được lòng tự
trọng mỗi cá nhân
phải có ý thức, tình
cảm, biết tôn trọng,
bảo vệ phẩm chất
của mình
- Tìm những biểu hiện
của tự trọng?
- Nhận xét, ghi bảng
- Tự trọng có ý nghĩ
như thế nào đối với
con người?
một tâm hồn vô cùng cao thượng
- Thể hiện đức tính tự trọng
- Làm thay đổi tình cảm của tác giả: Từ chỗ nghi ngờ không tin đến chỗ sững sờ tin Sác-lây vì hối hận và cuối cùng ông nhận nuôi
em Sác-lây
- Cả lớp nhận xét
- Là biết coi trọng, giữ gìn phẩm cách, danh dự
- Nhận xét
- Nghe
- Biểu hiện:
Cử chỉ đàng hoàng đúng mực, biết giữ lời hứa
Làm trọn nhiệm vụ của mình, không để người khác phải nhắc nhở, chê trách
- Nhận xét
12’ II Nội dung bài
học:
1- Tự trọng là biết
coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội
- Biểu hiện: Cư xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm trọn nhiệm vụ của mình,không để người khác nhắc nhở chê trách
2 Ý nghĩa:
Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý và cần thiết của mỗi con người, giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi người và nhận được sự quý trọng
Trang 9
- Nhận xét, ghi bảng
- Tìm những hành vi
biểu hiện của tính tự
trọng trong cuộc thực
tế?
-Những hành vi không
biết tự trọng?.
- Nhận xét, cho điểm thi
đua
- Lòng tự trọng có ý
nghĩa như thế nào đối
với bản thân, gia đình
và xã hội?.
- Nhận xét
- Em hãy kể những
việc làm của bản
thân hoặc các bạn
trong lớp đã thể hiện
tính tự trọng hoặc chưa
tự trọng?
- Gọi 1 số học sinh
- Chốt lại: Tự trọng là
- Giúp con người có nghị lực vượt qua khó khăn
Nâng cao phẩm giá
Được mọi người quý mến
- Nhận xét
- Thảo luận theo nhóm
Cử đại diện trình bày
Giữ đúng lời hứa
Cư xử đàng hoàng, đúng mực
Nói năng lịch sự
Giữ chữ tín
Bảo vệ danh dự cá nhân và tập thể
Kính trọng thầy cô,làm tròn chữ hiếu
Sai hẹn
Suồng sã, không biết ăn năn,xấu hổ
Nịnh bợ, luồn cúi
Bắt nạt người khác
Tham gia vào tệ nạn xã hội, không trung thực, dối trá
- Nhận xét
- Trả lời cá nhân
Cá nhân: Nghiêm khắc với bản thân,có
ý chí tự hoàn thiện
Gia đình: Bình yên, hạnh phúc, không ảnh hưởng đến thanh danh
Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp, văn minh
- Nhận xét
- Tự do bộc lộ
của mỗi người xung quanh
Trang 10
1đức tính tốt đẹp,
người tự trọng có ý
thức cao về phẩm giá
của mình luôn luôn
hoàn thành tốt nhiệm
vụ không để người
khác nhắc nhở, chê
trách
Hoạt động 3: Tổ
chức cho học sinh chơi
trò chơi tiếp sức.
- Chia lớp ra làm 2
nhóm:
Mỗi thành viên lên
bảng điền một câu ca
dao hoặc tục ngữ nói
lên tính tự trọng
-Nhận xét, cho điểm
thua
Hoạt động 4: Luyện
tập cũng cố.
- Yêu cầu học sinh đọc
và giải quyết bài tập
a SGK/11
.
- Nêu các tình huống
và yêu cầu học sinh
bày tỏ thái độ của
mình với các nhân vật
trong mỗi tình huống:
a Nam xấu hổ với bạn
vì cả bọn đang chơi thì
bắt gặp bố đang đạp
xích lô
b Hương rủ bạn bè
đến nhà mình chơi
nhưng lại đưa bạn sang
nhà cô chú vì nhà cô
chú sang trọng hơn
c Minh không bao giờ đi
sinh nhật bạn vì không
có tiền mua quà
- Gọi 1 số học sinh nhận
xét
- Nhận xét các ý
- Lần lượt lên bảng điền
Chết vinh còn hơn sống nhục
Chết đứng còn hơn sống quỳ
Đói cho sạch, rách cho thơm
Áo rách cốt cách người thương
Giấy rách phải giữ lấy lề
Aên có mời, làm có khiến
Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước, hôm sau người cười
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Hành vi tự trọng: 1,2 Hành vi không tự trọng:
3,4,5
- Tự giải thích từng hành vi
- Tự do bộc lộ
- Làm bài cá nhân
8’
III Bài tập: