1. Trang chủ
  2. » Tất cả

12 bài 3 đáp án doc

6 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Dân Bình Đẳng Trước Pháp Luật
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Đáp án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 61,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận Biết ĐÁP ÁN Bài 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT Câu 1 (NB) Quyền và nghĩa vụ của công dân được nhà nước quy định trong A hiến pháp B hiến pháp và luật C luật hiến pháp D luật và chính[.]

Trang 1

ĐÁP ÁN Bài 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

Câu 1 (NB): Quyền và nghĩa vụ của công dân được nhà nước quy định trong

A hiến pháp      

B hiến pháp và luật

C luật hiến pháp      

D luật và chính sách

Câu 2 (NB): Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau,

trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

A như nhau        

B ngang nhau      

C bằng nhau      

D có thể khác nhau

Câu 3 (NB): Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A dân tộc, giới tính, tôn giáo      

B thu nhập, tuổi tác, địa vị

C dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo        

D dân tộc, độ tuổi, giới tính

Câu 4 (NB): Học tập là một trong những

A nghĩa vụ của công dân      

B quyền của công dân

C trách nhiệm của công dân      

D quyền và nghĩa vụ của công dân

Câu 5 (NB): Việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước PL là trách nhiệm của

A nhà nước và các cơ quan      

B nhà nước và XH

C nhà nước và PL        

D nhà nước và công dân

Câu 6 (NB): Những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân sẽ bị nhà

nước

A ngăn chặn, xử lí      

B xử lí nghiêm minh

C xử lí thật nặng        

D xử lí nghiêm khắc

Câu 7 (NB): Cơ quan nào dưới đây có trách nhiệm bảo vệ công lí và quyền con người?

A Quốc hội

B Tòa án

C Chính phủ

D Ủy ban nhân dân

Câu 8 (NB): Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp

luật đều phải bị xử lí theo

A quyết định của Tòa án

B quyết định của cơ quan

C quy định của nhà nước

Trang 2

D quy định của pháp luật.

Câu 9 (NB): Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để

bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ?

A Mọi công dân và các tổ chức

B Các cơ quan và tổ chức đoàn thể

C Nhà nước và toàn bộ xã hội

D Các công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ

Câu 10 (NB): Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình

trước Nhà nước và xã hội theo quy định pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A Công dân bình đẳng về hưởng quyền

B Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

C Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

D Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Câu 11 (NB): Nội dung nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo

đảm cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình?

A Tạo điều kiện để công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình

B Xử lí nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền, lợi ích của công dân

C Đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với từng thời kì nhất định

D Chấp hành pháp luật, chủ động tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình

Câu 12 (NB): Quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ

A tách rời hoàn toàn

B trùng với nhau

C không tách rời nhau

D phụ thuộc vào nhau

Câu 13 (TH): Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là

A công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau

B công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật

C công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật

D công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý

Câu 14 (TH): Công dân bình đẳng trước pháp luật là

A công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo

B công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống

C công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể

mà họ tham gia

D công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

Câu 15 (TH): Khẳng định: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là về nội dung nào dưới đây?

A Công dân bình đẳng về quyền

B Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

C Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

D Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Trang 3

Câu 16 (TH): Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo

B dân tộc, giới tính, tôn giáo

C thu nhập, tuổi tác, địa vị

D dân tộc, độ tuổi, giới tính

Câu 17 (TH): Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định

tự do kinh doanh là

A quyền của công dân

B trách nhiệm của công dân

C quyền và nghĩa vụ của công dân

D nghĩa vụ của công dân

Câu 18 (TH): Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là

A công dân nào cũng phải chịu trách nhiệm khi vi phạm pháp luật và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật

B công dân nào cũng phải thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật

C bất kì công dân nào cũng được bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

D chỉ những công dân vi phạm pháp luật từ đủ 18 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm pháp lí

Câu 19 (TH): Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu là

A mọi công dân đều được bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật

B mọi công dân đều được hưởng quyền như nhau theo quy định của pháp luật

C mọi công dân đều phải có nghĩa vụ như nhau theo quy định của pháp luật

D mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau

Câu 20 (TH): Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là

A công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo

B tất cả công dân đủ 18 tuổi trở lên sẽ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước Nhà nước

và xã hội theo quy định của pháp luật

C công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể

mà họ tham gia

D bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật

Câu 21 (TH): Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

A đều có quyền như nhau

B đều có nghĩa vụ như nhau

C đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau

D đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Câu 22 (TH): Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi

phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

Trang 4

A trách nhiệm pháp lí.

B trách nhiệm kinh tế

C trách nhiệm xã hội

D trách nhiệm chính trị

Câu 23 (TH): Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử

là ai, giữ chức vụ gì Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?

A Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh

B Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh

C Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

D Bình đẳng về quyền lao động

Câu 24 (TH): Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi

phạm pháp luật cũng

A Phải chịu trách nhiệm như nhau

B Phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau

C bị xử lí theo quy định của pháp luật

D bị truy tố và xét xử trước Tòa án

Câu 25 (VD): Nếu tình cờ phát hiện kẻ trộm vào nhà hàng xóm, em sẽ lựa chọn cách ứng xử

nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất ?

A Báo ngay cho bố mẹ, người lớn ở gần nhà hoặc báo cho những người có trách nhiệm

B Lờ đi, coi như không biết để tránh rắc rối cho mình

C Bí mật theo dõi và khi thấy quả tang thì sẽ hô to lên

D Xông vào bắt đối tượng rồi gọi điện báo cho cảnh sát

Câu 26 (VD): Trong một lớp học có bạn được miễn, giảm học phí theo qui định Em nhận

thức vấn đề này như thế nào?

A Hoàn toàn phù hợp với chủ trương, chính sách của ngành và nhà trường

B Thể hiện sự không công bằng trong sự quản lí của lãnh đạo nhà trường

C Không bình đẳng giữa các học sinh với nhau

D Không bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của học sinh

Câu 27 (VD): Trong lớp 12A, bạn K là học sinh giỏi và được chọn vào đội tuyển học sinh

giỏi quốc gia Điều này thể hiện bình đẳng về

A quyền và nghĩa vụ học tập

B quyền học tập của công dân

C nghĩa vụ học tập của công dân

D trách nhiệm pháp lý

Câu 28 (VD): H uống rượu say chạy xe gắn máy đụng vào K đang đi bộ trên lề đường làm K

té gãy tay Trong trường hợp này, H phải bồi thường cho K do có hành vi

A xâm phạm đến sức khỏe của K

B xâm phạm đến tài sản của K

C xâm phạm đến tính mạng của K

D xâm phạm đến danh dự, uy tín của K

Trang 5

Câu 29 (VD): Để học được lớp A (nâng cao) trường THPT N, học sinh phải thi đạt điểm đậu

rất cao Nhiều học sinh thi không đạt cảm thấy bất mãn, điều này thể hiện

A mức độ sử dụng quyền tùy thuộc khả năng mỗi người

B sự thiếu công bằng trong giáo dục

C sự bất bình đẳng trong việc hưởng các quyền

D sự mâu thuẫn của quy phạm pháp luật

Câu 30 (VD): Cảnh sát giao thông xử phạt hai người vượt đèn đỏ, trong đó một người là cán

bộ và một người là công nhân với mức phạt như nhau Việc này là thể hiện bình đẳng nào dưới đây ?

A Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

B Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

C Bình đẳng trước pháp luật

D Bình đẳng khi tham gia giao thông

Câu 31 (VD): Chọn phương án đúng?

A Bạn M là dân tộc thiểu số, được cộng điểm ưu tiên khi thi đại học là không bình đẳng trong việc hưởng quyền

B Các anh em trong gia đình mỗi người luân phiên phụng dưỡng cha mẹ 1 tháng mới là bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ đối với cha mẹ

C Chế độ nghỉ thai sản đối với lao động nữ là bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa

vụ đối với người lao động

D Học sinh có sổ hộ nghèo phải đóng học phí như các học sinh khác mới là bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ

Câu 32 (VD): Tình huống: Bạn M và N cùng 1 hành vi chạy xe máy vượt đèn đỏ khi tham gia

giao thông Trường hợp nào sau đây là bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?

A Chỉ phạt bạn M, còn bạn N thì không do N là con của chủ tịch huyện

B Mức phạt của bạn M cao hơn mức phạt đối với bạn N

C Bạn M và bạn N đều bị phạt với mức phạt như nhau

D Bạn M và bạn N đều không bị xử phạt

Câu 33 (VD): Việc Tòa án xét xử các vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào

người bị xét xử là ai, có chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

A trách nhiệm kinh tế

B quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh

C trách nhiệm pháp lí

D quyền và nghĩa vụ trước pháp luật

Câu 34 (VD): Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận X cùng Giám đốc công ty Y lợi dụng chức

vụ để tham ô 14 tỉ đồng Mặc dù cả hai đều giữ chức vụ cao nhưng vẫn bị xét xử nghiêm minh Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

A trách nhiệm pháp lí

B trách nhiệm kinh doanh

C nghĩa vụ pháp lí

D nghĩa vụ kinh doanh

Trang 6

Câu 35 (VD): Cả 4 người đi xe máy vượt đèn đỏ đều bị cảnh sát giao thông xử phạt với mức

phạt như nhau Điều này thể hiện, công dân

A bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

B bình đẳng trước pháp luật

C bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

D bình đẳng khi tham gia giao thông

Câu 36 (VD): Hai công ty C và D cùng kê khai doanh thu chịu thuế không đúng và đều bị cơ

quan thuế xử phạt Hành vi xử phạt của cơ quan thuế đối với cả hai công ty C và D là biểu hiện bình đẳng về

A quyền và nghĩa vụ

B kê khai thuế

C trách nhiệm pháp lí

D nghĩa vụ nộp thuế

Câu 37 (VDC): T(18 tuổi) rủ H (14 tuổi) đi cướp giật dây chuyền Khi bị bắt, H và T sẽ chịu

mức độ xử phạt nào sau đây?

A Xử phạt T mức án nặng hơn H

B Xử phạt T và H mức cảnh cáo

C T và H xử phạt với mức án như nhau

D Xử phạt T, không xử phạt H

Câu 38 (VDC): Trên đường tham gia giao thông, khi hiệu lệnh của người cảnh sát giao thông

trái với hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông hay biển báo, bạn phải chấp hành theo hiệu lệnh nào ?

A Hiệu lệnh của người cảnh sát giao thông

B Hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông

C Hiệu lệnh của biển báo giao thông

D Không chấp hành hiệu lệnh nào

Câu 39 (VDC): Phiên tòa hình sự tuyên phạt vụ án đặc biệt nghiêm trọng đối với 2 bị cáo X

(19 tuổi), Y (17 tuổi) cùng tội danh là giết người, cướp tài sản, mức tuyên án như sau

A X và Y tù chung thân

B X và Y tử hình

C X tử hình, Y tù chung thân

D X tù chung thân, Y tù 18 năm

Câu 40 (VDC): Anh A và anh B làm việc cùng một cơ quan và có cùng mức thu nhập như

nhau Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ Anh A phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi anh B Điều này cho thấy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí còn phụ thuộc vào

A điều kiện làm việc cụ thể của A và B

B địa vị của A và B

C điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của A và B

D độ tuổi của A và B

Ngày đăng: 02/04/2023, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w