Mở đầu Đáp ứng nhu cầu và đánh giá tiềm năng của thị trường Tác động của sản phẩm được thiết kế với quá trình phát triển Xem xét tính cạnh tranh của sản phẩm được thiết kế để tìm ra p
Trang 3Hoàn chỉnh thiết kế
Thiết kế và xây dựng qui trình chế tạo
Thực hiện chế tạo
Thử nghiệm &
Trang 41 M ở đầu / Introduction
2 Các h ệ quả khi thu nhỏ kích thước /
Scaling issues for MEMS
3 Mô hình hóa và mô ph ỏng /
Modeling and Simulation
Process integration
5 K ết luận / Conclusions
Trang 5Vai trò và ý ngh ĩa của thiết kế
1 Mở đầu
) Đáp ứng nhu cầu và đánh giá tiềm năng của thị trường
) Tác động của sản phẩm được thiết kế với quá trình phát triển
) Xem xét tính cạnh tranh của sản phẩm được thiết kế để tìm ra phương
án tối ưu cả về khía cạnh hiện thực hóa và đặc tính nổi trội nhất
) Sản phẩm có khả năng phù hợp với điều kiện công nghệ
) Khả năng sản xuất hàng loạt với số lượng lớn và giá thành hạ
) Thể hiện khía cạnh định hướng công nghệ
) Thể hiện khía cạnh làm công cụ nghiên cứu
) Thể hiện khía cạnh định hướng thị trường bằng thương phẩm
Phân lo ại linh kiện theo mục tiêu thiết kế
Ý ngh ĩa
Trang 7khối tương đương (lumped model).
Qui trình – qui trình chế tạo và thiết kế MASK
Mô phỏng – Tìm ứng xử của linh kiện trong điều kiện thực, tức là thực hiện giảicác phương trình vi phân (partial differential equations) để tìm nghiệm chính xác(giải tích) hoặc gần đúng nhất (các pp giải số như sai phân hữu hạn/finite
h ệ thống
Trang 88
Trang 9Các c ấp độ xây dựng mô hình
1 Mở đầu
Ví dụ thiết kế cảm biến gia tốc áp điện trở 3 bậc tự do
) ĐL 2 Newton: trong hệ CĐ, gia tốc sinh ra khi có ngoại lực tác động,
F = ma ⇔ cấu trúc mềm dẻo (rầm – beam) có phần tử tạo dao động (khốigia trọng - m) ⇒ tạo ra ứng suất trên beam ⇒ nhận biết bằng sự thay đổiđiện trở của áp điện trở
Mô hình khối tương đương
(lumped-model)
Mô tả toán học của mô hình
(bài toán một chiều) dt m F
dx m
b x
m
k dt
Trang 10Thanh dầm treo Khung ngoài
Trang 11y EI
Trang 13MASK 2
MASK 5 MASK 6
Ví dụ thiết kế cảm biến gia tốc áp điện trở 3 bậc tự do
Trang 141 M ở đầu / Introduction
2 Các h ệ quả khi thu nhỏ kích thước /
Scaling i ssues for MEMS design
3 Mô hình hóa và mô ph ỏng/
Modelling and Simulation
4 Thi ết kế qui trình chế tạo/
Process integration
Trang 152 Thu nhỏ kích thước trong thiết kế
Kích thư ớc của hệ vật lý
Trang 16Hệ số thu nhỏ độ dài hình học: cơ sở để đánh giá ảnh hưởng của
hiệu ứng thu nhỏ kích thước với hệ vi mô
Xét độ dài X0 được thu nhỏ xuống XS theo tỉ lệ (hệ số thu nhỏ) S
(0 < S ≤ 1), tức là:
XS = S.X0) Diện tích: AS = XS.YS = S2.X0.Y0 = S2.A0) Thể tích: VS = XS.YS.ZS = S3.X0.Y0.Z0 = S3.V0
Hệ số thu nhỏ độ dài = 10-3 ⇒ thể tích và khối lượng giảm 10-9 lần
Thu nhỏ kích thước và hình học
Trang 18Theo ĐL 3 Newton có cân bằng lực tại 2 vị trí
của chuyển dời – nút (node) i và j, tức là:
Tu yế
n tín
h Phi tuyến
j i
i j
j i
i j
i
f
f u
u k
k
k k
⇔ ku = F ⇒
u F
k =
Trang 19Ewt L
EI
k ∝ 3 ∝ 3 ∝
w t
F L
y x
S L
Sd L
d L
KJ
T
φ
2 Các hệ quả khi thu nhỏ kích thước
(kφ hệ số đàn hồi xoắn, φ là góc xoắn của dầm)
⇒
) Độ cứng beam giảm tương ứng với hệ số
thu nhỏ kích thước
Trang 20S M
k M
) S càng nhỏ (giảm kích thước nhiều) ⇒ f càng lớn
) Cấu trúc cơ của linh kiện MEMS chịu đựng tác động cơ học
lớn hơn nhiều lần so với hệ vĩ mô
Trang 21Kích thư ớc của hệ vật lý
Thu nhỏ kích thước và các quá trình nhiệt
2
S
T
KA x
T KA
S
T T
4 2
4
(
S AT
T T
A q
2 Các hệ quả khi thu nhỏ kích thước
T W
Trang 22Kích thư ớc của hệ vật lý
Thu nhỏ kích thước và chất lưu
Cơ học chất lưu được đặc trưng bởi 3 hằng số: số Reynold, Knudsen và Webe
Hằng số Reynold (Re): chỉ số chế độ dòng chảy theo lớp (laminar) hoặc
cuộn xoáy (turbulent ) xác định bằng tỉ số của lực quán tính và độ nhớt
Có:
Trang 23Kích thư ớc của hệ vật lý
Thu nhỏ kích thước và chất lưu
2 Các hệ quả khi thu nhỏ kích thước
Hằng số Knudsen (Kn): thước đo dòng chảy chất khí xác định bằng
tỉ số của quãng đường tự do TB phân tử khí (λ) và độ dài đặc trưng
Hằng số Webe (We): chỉ số về sự tăng ảnh hưởng của sức căng bề
mặt khi kích thước của hệ giảm, xác định bằng tỉ số của lực quán tính
và sức căng bề mặt
S L
v
We = ρ 2 ∝
Trang 24l
A N
S g
1 2
=
Năng lư ợng điện
trư ờng Năng lư ợng từ trường
Kích thước thu nhỏ ⇒ w E ÊKích thước thu nhỏ ⇒ w E Ê
Trang 25Tính toán
2 Các hệ quả khi thu nhỏ kích thước
⇒ sai số tính toán như giới hạn chính xác của các dãy số kết quả(truncation error) và giới hạn chính xác của phép tính (round-off error) khi giải phương trình
Đơn vị: Đại lượng MKS Hệ số nhân μMKS
Trang 26Các hiệu ứng vật lý đặc biệt
Tạp nhiễu Brown (dao động nhiệt): sinh ra trong hệ cơ-điện khi các
nguyên tử của vật liệu dao động gây ra suy hao khi hệ hoạt động
Hiệu ứng Paschen: Do khe (khoảng cách) giữa các chi tiết trong cấu
trúc nhỏ ⇒ xuất hiện thế đánh thủng (breakdown voltage) làm hỏng
linh kiện
Hiệu ứng điện tử chui ngầm (electron tunneling current): Là hiệu
ứng của vật lý lượng tử khi điện tử có thể chui ngầm khe năng
lượng do tính bất định của sóng vật chất
Trang 27III Thiết kế trong MEMS
1 M ở đầu / Introduction
2 Các h ệ quả khi thu nhỏ kích thước /
Scaling issues for MEMS
3 Mô hình hóa và mô ph ỏng /
Modeling and Simulation
4 Thi ết kế qui trình chế tạo/
Process integration
Trang 28Phép bi ến đổi Lagrange
) Sử dụng hệ các phương trình vi phân Lagrange trong hệ tọa độ chung
(generalized coordinates) – q k (k = 1,2,…n) để mô tả tạng thái của hệ
Tọa độ chung (q i ) x θ Q V hoặc Φ
Động năng (T) Thế năng (U)
Hàm suy hao
Raleigh (D) Công (W) F.δx T.δθ V.δQ i.δΦ
) Số lượng các tọa độ độc lập để mô tả hệ động học gọi là bậc tự do của
hệ (degree of freedom - DOF)
(concept to first design)
Trang 29Phương trình Lagrange t ổng quát
3 Mô hình hóa và mô phỏng
Phép bi ến đổi Lagrange
i N
dq q
U q
T q
T dt
d U
U q
T q
T dt
d
&
&
Đối với hệ bảo toàn không thuộc trường lực thế:
Khi hệ thực hiện công bằng lực bình thường Qi, có: ∑
U T d
1
) (
Q U
T T
d
=
∂ +
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design)
Từ định luật bảo toàn năng lượng, có: d(T+U) = 0
Trang 30Phép bi ến đổi Lagrange
L ực ma sát (không thế- nonpotential force)
+ Lực ma sát trong hệ tọa độ Descartes: F = C x &
rs q q C
i i
i
Q q
D q
U q
T q
T dt
∂
∂+
∂
∂+
) Phương trình Lagrange có lực không thế:
(concept to first design)
Trang 313 Mô hình hóa và mô phỏng
Phép bi ến đổi Lagrange
Đi ều kiện ràng buộc (constrain equation)
∑ λ ∂ +
= +
=
∂ +
∂ +
Q Q
Q D
U T
T d
) Phương trình Lagrange đối với các lực không thuộc trường thế
+ Trường hợp số tọa độ n và số bậc tự do N không như nhau, tức là: n > N
⇒ Điều kiện ràng buộc: g l (q1, q2, …, qN) = 0 (l = 1, 2,…, M)
+ Điều kiện để có hệ phương trình giải được xác định một hệ: n– M = N
∑
∂λ
= M
l i
l con
i
q
g Q
1
⇒ Suy hao do lực giằng
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design)
Trang 32Phép bi ến đổi Lagrange
Ví d ụ: xây dựng mô hình của cảm biến gia tốc
Hệ dao động cơ, 1-DOF, ngoại lực F có thể là
lực quán tính, lực tĩnh điện hoặc lực điện từ
2
2
1
x M
D = &
x F
⇒ Phương trình vi phân dao động bậc 2: M x && + C x & + Kx − F = 0
(concept to first design)
Trang 333 Mô hình hóa và mô phỏng
Mô hình k ết khối (lumped-model)
Linh kiện MEMS trong thế giới thực
) Có kích thước 3 chiều
) Có nguyên lý hoạt động tuân theo các định luật Vật lý
Mô hình kết khối cho thiết kế - sử dụng lý thuyết mạch để:
) Đơn giản hóa một hệ phức tạp (cơ, nhiệt, hóa…) bằng các phần tử
mạch điện
) Mô hình hóa tương tác giữa các dạng năng lượng (energy domain)
một cách hiệu quả
) Mô hình hóa tính chất Tĩnh và Động của hệ mà không cần phải xây
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design)
Trang 34) Mạng năng lượng giữa A và B
P = PAB - PBA = r12 - r22 = (r1+r2)(r1-r2) ⇒ NL giữa A và B luôn được viết
dưới dạng tích của 2 số thực,
Trang 353 Mô hình hóa và mô phỏng
Mô hình k ết khối (lumped-model)
) Tác động (effort): e(t)
) Biến đổi (flow): f(t) Biến liên hợp: e(t).f(t) = NL
∫
= t
t
dt t e t
p
0
)()
q
0
)()
(
⇒ e(t).q(t) = NL hay f(t).p(t) = NL
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design)
Trang 36Mô hình k ết khối (lumped-model)
Tác động Biến đổi Xung l ực Dịch
chuyển
Hệ cơ học Lực
(F)
Vận tốc(v)
Xung lượng
(p)
Vị trí(x)
Mạch điện Thế
(V)
Dòng(I)
Điện tích(q)
Thể tích(V)
(concept to first design)
Trang 37 2 biến cho mỗi port:
3 Mô hình hóa và mô phỏng
Mô hình k ết khối (lumped-model)
Ph ần tử một cổng (1-port element)
Cổng (port): cặp lối vào/ra của một phần tử
mạch điện cho phép dòng đi vào và đi ra
Ngang qua (across) Xuyên qua (through)
Điện Tác động = thế Biến đổi = dòng
Cơ Tác động = lực Biến đổi = vận tốc
Chất lưu Tác động = áp suất Biến đổi = dòng chảy khối
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design)
Trang 38 Nguồn (source): phần tử kích
hoạt cung cấp NL cho các phần
tử khác khi e(t).f(t) <0 Nguồn biến
(concept to first design)
Mô hình k ết khối (lumped-model)
Ph ần tử một cổng (1-port element)
Trang 393 Mô hình hóa và mô phỏng
Trong chuyển động (dao động) cơ, mô hình điện trở đóng vai trò là làm
bộ giảm chấn (damper) dập tắt dao động (do ma sát, độ nhớt chất lưu…)
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design)
Mô hình k ết khối (lumped-model)
Trang 40q q
W q e e
W
(concept to first design)
Mô hình k ết khối (lumped-model)
Trang 413 Mô hình hóa và mô phỏng
W
2
)(
2
2
)(
2
*
Q W
CV Q
()
(
1
kx dx
x F x
W
x
=
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design)
Mô hình k ết khối (lumped-model)
Trang 422
) (
2 1
2 1 1
*
2
1 )
W
) (
) (
*
p W p
f p
) NL lưu trữ:
) NL tương đương (co-energy):
) Trong CĐ cơ mô hình cuộn cảm đóng vai trò là khối lượng (gia trọng) do chuyển động quán tính
(concept to first design)
Mô hình k ết khối (lumped-model)
Trang 433 Mô hình hóa và mô phỏng
Sơ đồ mạch điện
) Mắc nối tiếp (serires): áp dụng cho trường
hợp cùng chia sẻ biến dòng chảy (flow) và
dịch chuyển
) Mắc song song (paralell): áp dụng cho trường
hợp cùng chia sẻ biến tác động (effort)
Định luật Kirschhoff
) Áp dụng cho dòng tại nút i: ∑I i = 0
) Áp dụng với thế của mạch kín: ∑V i = 0
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design)
Mô hình k ết khối (lumped-model)
G ắn kết các phần tử (circuit connection)
Trang 44Phép bi ến đổi Laplace (Lapalace transform)
Phương pháp toán học được dùng phổ biến để phân tích hoặc mô hìnhhóa hệ động học
Phép biến đổi từ vùng phụ thuộc thời gian (time-domain) trong đó thôngtin đưa vào (inputs) và lấy ra (outputs) là hàm phụ thuộc thời gian sang vùngtần số (frequency-domain) nghĩa là các thông tin nói trên trở thành hàm củatần số góc phức (hay rad/s)
Biến đổi phép vi phân (hoặc tích phân) thành phép nhân (chia) với s ⇔phương trình đa thức ⇒ dễ dàng để giải ⇒ sử dụng phép biến đổi Laplacenghịch chuyển ngược về quá trình phụ thuộc thời gian
Định nghĩa: biến đổi Lapalce của hàm phụ thuộc thời gian, f(t), là hàmF(s), có dạng:
{ )
( s x x t e dt
X Ls st (s là số phức)
(concept to first design)
Trang 453 Mô hình hóa và mô phỏng
Phép bi ến đổi Laplace (Lapalace transform)
( }
{ )
( t x sX s x
x & ↔ Ls & = −
Biến đổi Laplace của x&(t)
Hàm đơn vị bậc thang (Heaviside unit-step function )
1
0 ,
0 )
(
t
t t
( ↔ L =
1 }
{ )
( u t u
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design)
Trang 46Phép bi ến đổi Laplace (Lapalace transform)
)}
( {
)}
(
{ )
(
) ( )
(
t x
t y s
X
s Y s
) ( )
(
z X
z Y z
Biểu diễn toán học (phép ánh xạ tuyến tính của biến đổi Laplace) thể hiệnmối quan hệ giữa lối vào và lối ra (phụ thuộc thời gian) dưới dạng hàm tần số:
Y(s) = H(s)X(s)H(s): hàm phụ thuộc tần số
(concept to first design)
Trang 473 Mô hình hóa và mô phỏng
Khối gia trọng di chuyển (moving mass)
)()
()
0 ( )
( [
)}
0 ( )]
0 ( )
( [ {
)]
0 ( }
{ [
) (
2
x sx
s X s m
x x
s sX s m
x x
s m s
) 0
x & = & =x(0): vị trí ban đầu và là vận tốc ban đầu
Áp dụng định lý vi phân, có:
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design) Phép bi ến đổi Laplace (Lapalace transform)
Ứng dụng cho các mô hình
Trang 48Nếu f(t) = 0, có: ( ) (0) (02) (0) (02)
s
v s
x s
x s
x s
Áp dụng định lý unit step function ⇒ vị trí khối gia trọng
x(t):
x(t) = x(0).u(t) + v(0).t.u(t)
) Ở vị trí ban đầu x(0) = x 0 , và v(0) = 0 ⇒ x(t) = x 0 với ∀t ≥ 0 ⇒ vật đứng yên
Khối gia trọng di chuyển (moving mass)
) v(0) kết hợp với thời gian ⇒ vật CĐ không ngừng với vận tốc ban đầu
) phtr vi phân mô tả CĐ của vật ⇒ phtr đại số tuyến tính
(concept to first design) Phép bi ến đổi Laplace (Lapalace transform)
Ứng dụng cho các mô hình
Trang 493 Mô hình hóa và mô phỏng
Bộ dao động gia trọng-lò xo (mass-spring)
⇒ Biến đổi Laplace
) ( )}
0 ( )]
0 ( )
( [ {
) ( )]
0 ( }
{ [
} { }
{
} {
0
s kX x
x s
sX s m
s kX x
x s
m
x k
x m
kx x
m
s
s s
s
= +
−
−
=
= +
−
=
= +
=
= +
L
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design) Phép bi ến đổi Laplace (Lapalace transform)
Ứng dụng cho các mô hình
)()
()
Trang 50) 0
2
0 0
/
)(
ω
ω s j
r j
s
r m
k s
v sx
s X
−
++
=+
j x
0
2
2 0
2 0
2 0
0 1
0
1 0
0
2 0
2 0
2
}{
2)
x
v t
x v
re re e
r re
t
ω
ω ω
ω
ω ω
Trang 513 Mô hình hóa và mô phỏng
Phép bi ến đổi Laplace (Lapalace transform)
b x
k
2 1
& (ĐL 2 Newton cho hệ)
Ứng dụng cho các mô hình
Bộ dao động lò xo-gia trọng-giảm chấn (mass-spring-damper)
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design)
Trang 52Phép bi ến đổi Laplace (Lapalace transform)
Ứng dụng cho các mô hình
F m x
x m
b m
k x
1
&
&
F x
x x
0
0 1
2
1 2
1
- x: biến trạng thái (ma trận cột) thể hiện vị trí, vận tốc,
- U: thông tin đầu vào (ma trận cột) thể hiện lực
- y: thông tin đầu ra (ma trận cột) thể hiện gia tốc,
- A, B, C, D các đại lượng ∉ thời gian, có ý nghĩa liên kết cả hệ
Phương trình trạng thái tổng quát x & = Ax + BU
DU Cx
y = +
(1)(2)
(concept to first design)
Trang 533 Mô hình hóa và mô phỏng
Phép bi ến đổi Laplace (Lapalace transform)
Ứng dụng cho các mô hình
Biến đổi Laplace với phương trình (1): sX ( s ) − x ( 0 ) = AX ( s ) + BU ( s )
⇒Biến đổi Laplace thể hiện đáp ứng của hệ:
[ ( 0 ) ( ) ]
) (
( ) ( s sI A 1BU s
X zsr = − −
Đáp ứng ∈ tác động lối vào:
Điều kiện để có nghiệm: det( sI − A ) ≠ 0
⇒Bài toán trị riêng: tồn tại giá trị s sao cho: det( − A ) = 0
Xây dựng mô hình tổng quát
(concept to first design)
Trang 54⇒ đáp lối ra:
Đối với hệ lò xo/gia trọng/giảm chấn: D = 0
) ( ) ( )
( )
( )
( )
s U s H s
BU A
sI C s
CX s
Phép bi ến đổi Laplace (Lapalace transform)
Ứng dụng cho các mô hình
B A
sI C s
( )
(
s DU s
X s
X C
s DU s
CX s
++
=
))(
(1
))(
(
11
1)
(
2 1
2 1
s s s s
s m
s s s s m
k bs ms
s bs k
ms s
H
2 0 2
2 2
, 1
2 2
ω β
b m
b s
(concept to first design)
Trang 553 Mô hình hóa và mô phỏng Các phương pháp mô phỏng
3 phương pháp phổ biến được ứng dụng cho MEMS
) Sai phân hữu hạn (finite differantial method - FDM)
) Phần tử hữu hạn (finite element method - FEM)
) Thể tích hữu hạn (finite volume method - FVM)
Đặc điểm
) Biến đổi các phương trình vi phân thành phương trình đại số xấp xỉ
) Chia nhỏ cấu trúc thành mạng lưới (grid hay mesh)
Các bài toán cơ học cấu trúc được mô tả bằng các phương trình đạo hàm riêng ⇒ một số lượng lớn các phương trình cần được giải để tìm nghiệm cho mọi điểm trên toàn bộ mô hình (hay một miền) phức tạp ⇒ khó thực hiện với phương pháp giải tích thông thường ⇒ các phương pháp giải số gần đúng được sử dụng với công cụ là máy tính thông qua một ngôn ngữ lập trình hoặc một phần mềm ứng dụng
Trang 56FDM
FEM
FVM
Trang 57=
→ Δ
)()
(lim)
(
'
0
P F P
P F P
F
) Nếu Δ hữu hạn:
−Δ+
)(' P F P P F P F
3 Mô hình hóa và mô phỏng Các phương pháp mô phỏng
Sai phân giữa: ΔF(P)=- F(P-1/2ΔP) - F(P-1/2ΔP)
P - ½Δ
½Δ
Sai phân tiến: ΔF(P) = F(P+ΔP) - F(P)
Sai phân lùi: ΔF(P) = F(P) - F(P-ΔP) P-ΔP P P+ΔP
Δ
Trang 58Các phương pháp mô phỏng Phương pháp FDM
) Sử dụng phép sai phân tiến ở thời điểm t j
2
1 1
h
u u
u k
n j
n j
1 1
1 1
h
u u
u k
1 1
1
)21
( + + = + +− + i++
j
i j
i j
n
u r